Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10 - Năm học 2014-2015
Ngày soạn: 14/8 /2014
Ngày giảng: / 8/ 2014
Tiết: 1, 2, 3,
NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT,
THỰC HÀNH SỬA LỖI DÙNG TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức :Giúp học sinh biết được những lỗi thường mắc phải trong quá trình sử
dụng tiếng Việt
2. Kĩ năng : Nhận diện những lỗi khi sử dụng tiếng Việt.
3. Giáo dục :Ý thức sử dụng đúng tiếng Việt, yêu quí tiếng mẹ đẻ.
II. Phương pháp dạy học:-Phát vấn để tìm ra những lỗi học sinh thường mắc phải
-Củng cố định hướng.
III. Phương tiện dạy học: Sách tham khảo Làm văn (ĐHSP)
Sửa lỗi ngữ pháp
Tiếng Việt 10 (cũ)
IV. Tiến trình bài học:
1. Giới thiệu chương trình tự chọn lớp 10.
2.Giới thiệu bài mới: Trong hoạt động giao tiếp thường ngày cũng như trong học tập, học
sinh thường mắc những lỗi về việc sử dụng tiếng Việt:lỗi về từ, lỗi về câu, lồi về đoạn
văn Nguyên nhân chủ yếu của sự mắc lỗi này chủ yếu bắt nguồn từ chỗ:
-Nghèo vốn từ tiếng Việt, chưa hiểu đúng nghiã của từ, ít đọc sách.
-Chưa ý thức về một hiện tượng ngữ pháp nào đó.
-Trình độ tư duy còn hạn chế.
-Chưa phân tích rành mạch được những quan hệ phức tạp trong kết cấu câu.
-Chưa ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng đúng tiếng Việt.
Những lỗi này rất nhiều vẻ, nhưng giới hạn của bài học chỉ cho phép chúng ta tìm những lỗi
cơ bản thường gặp nhất như lỗi về cách dùng từ, lỗi về đặt câu.
.
GV:Em hãy tìm lỗi dùng từ trong câu
sau:
Ví dụ:
II. Các thao tác chữa lỗi về từ:
Các bước cơ bản:
-Phát hiện, phân tích nguyên nhân lỗi.
-Huy động vốn từ sẵn có để tìm ra những
từ ngữ có khả năng thay thế vào những từ sai.
Cuối cùng căn cứ vào ý nghĩa cần biếu đạt,
các sắc thái ý nghĩa khác để tìm ra một đơn vị
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Hoạt động thầy và trò Nội dung bài học
GV:Trong quá trình sử dụng từ, chúng ta
thường mắc những lỗi nào nhất?
GV:Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa
hai từ sau:
-bàng quan và bàng quang
-sáng lạn và sáng lạng.
Từ chỗ giống nhau về vỏ âm thanh có thể
dẫn dến mắc lỗi dùng từ không chính xác
Hs tìm một số ví dụ tương tự.
GV:Em hãy tìm lỗi dùng từ trong câu sau
đây:
Nam Cao dã thành công trong việc xây
dựng hình ảnh điển hình về người nông
dân bị lưu manh hoá trước cách mạng.
GV:Em hãy tìm lỗi dùng từ trong câu sau:
Ôi ! ngay từ thuở lọt lòng ca dao đã đi
vào lòng ta cùng với tiếng ru của bà, của
mẹ. Cho nên giá trị của ca dao biết bao là
to lớn .
bom đạn.
GV:Em hãy tìm ra chỗ sai trong câu sau:
Hình ảnh người dũng sĩ mình mặc giáp sắt,
đầu đội mũ sắt , cỡi ngựa sắt, vung roi sắt
xông vào bọn giặc. Hình ảnh đó tiêu biểu
cho tinh thần chiến đấu dũng mãnh để bảo
vệ quê hương đất nước của dân tộc ta.
GV:Em hãy tìm ra chỗ sai trong câu sau:
Bằng trí tuệ sắc bén thông minh của
người lao động đã đấu tranh không khoan
nhượng chống laị lễ giáo phong kiến lạc hậu
bảo thủ.
Trong ví dụ trên người viết nhầm tưởng
“người lao động” có thể làm chủ ngữ cho bộ
phận đứng sau nó.
GV :Em hãy tìm chỗ sai trong câu sau:
Thơ Hồ Xuân Hương có nhiều bài nói về
tình dục. Nếu chúng ta chỉ căn cứ vào các
hình ảnh có ý nghĩa nói về tình dục trong thơ
của bà mà cho toàn bộ thơ bà đều là tục là
dâm, và theo đó bà cũng dâm.Điều đó là
hoàn toàn sai lầm.
GV: Em hãy tìm chỗ sai trong câu sau:
Trong tác phẩm “Bất khuất” hình ảnh
Nguyễn Đức Thuận là người chiến sĩ cộng
sản luôn luôn mang trong mình tinh thần
thích hợp nhất có thể thay thế cho từ ngữ
dùng sai.
-Đưa từ thay thế vào văn bản , kiểm tra sự
đúng đắn của nó bằng các từ xung quanh, căn
-Quan hệ chủ vị không hợp lí.
-Quan hệ thành phần phụ tình huống và
kết cấu cơ bản không phù hợp.
-Quan hệ giữa các vế trong câu ghép
không phù hợp
4. Câu có kết cấu rối nát:
Người viết triển khai phán đoán, suy lí
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
2
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10 - Năm học 2014-2015
cách mạng tấn công.
GV: Tìm lỗi trong câu sau:
Qua nhân vật chị Dậu, ta thấy được bản
chất xấu xa thối nát của chế độ bóc lột.
GV:Tìm ra chỗ sai trong câu sau:
Tuy chị Út Tịch thương yêu chồng con,
đồng chí sâu sắc nhưng chị rất căm thù bọn
giặc bán nước và cướp nước.
GV:Em hãy tìm ra chỗ sai trong câu sau:
Với tinh thần yêu nước căm thù giặc sâu sắc
cuộc chiến tranh kéo dài năm năm mười năm
hai mươi năm với tinh thần chịu đựng gian
khổ quyết đánh đến cùng của mỗi người dân
Việt Nam cuộc kháng chiến nhất định sẽ đi
đến thành công.
GV phân nhóm cho hs thảo luận tìm cách
chữa những câu sai trên dể rút ra những
bước cơ bản chung.
theo các quan hệ phức tạp nhiều tầng bậc,
nhưng không xác định được quan hệ ý nghĩa
1. Với đôi tay khéo léo và óc thẩm mĩ tinh tế cho nên người thợ trẻ đã tạo ra những sản phẩm
mành trúc có giá trị.
2. Theo lời kêu gọi của Ban giám hiệu, nên mỗi học sinh góp một quyển sách cho thư viện
trường.
3. Với nền nghệ thuật phong phú của dân tộc Khơ-me đã góp phần không nhỏ vào kho tàng
văn hoá Việt Nam.
4. Trong tình hình kinh tế hiện tại đòi hỏi chúng ta phải xoá bỏ chế độ quan liêu bao cấp.
5. Thế rồi những khó khăn liên miên, nhất là trong thời kì chiến tranh phá hoại của Đế quốc
Mĩ, xí nghiệp không thể phát triển lên được.
6. Năm 1986 là năm vẻ vang nhất trong hàng chục năm qua của nhà máy Bát Tràng đã đạt
sản lượng và chất lượng cao nhất .
7. Người cần cấp cứu là người nào đưa vào phòng này?
8. Bóng rơi xuống chỗ trống trải trứơc Cường đã chực sẵn, liền đá tạt vào lưới.
9. Vấn đề nổi cộm nhất là nguồn vật tư bị thiếu và là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đình trệ
sản xuất.
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
3
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10 - Năm học 2014-2015
10. Vào lúc đó, chính quyền đô hộ ở nước ta sau những cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta và
của binh sĩ người Việt làm cho nền tảng của sự đô hộ bị lung lay dữ dội.
11. Lúc đó, chính quyền đô hộ trong thời kì suy yếu sau những cuộc nổi dậy của nhân dân.
12. Như một điểm tựa của tinh thần, sáu tháng đầu năm nay, có Nghị quyết 2 của Trung
ương Đảng chỉ hướng, xí nghiệp đã khơi dậy một tiềm năng, một phong trào thi đua sản xuất
khá.
13. Cũng xin nhắc lại rằng vị vua này đã cực lực chống lại việc con cháu nhậu nhẹt say sưa
sau khi về hưu ở Thiên Trường.
14. Sự bình tĩnh của anh đã làm cho kẻ địch kinh ngạc và đã lâm vào thế lúng túng, bị động.
(Nhầm lẫn vị ngữ của câu với vị ngữ của cú).
15. Chị được giao phó bảo vệ đồng chí Tùng Lâm nhiều lần tránh được lưới địch.(Nhập
nhằng giữa câu đơn và câu ghép).
• Chú ý hoạt động của học sinh
• Thảo luận nhóm.
• Gợi tìm.
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
4
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10 - Năm học 2014-2015
IV. Tiến trình tổ chức :
1. Kiểm tra bài cũ : Làm bài tập phần luyện tập.
2. Bài mới:
Hoạt động thầy và trò Nội dung bài học
GV: Em hãy tìm một đoạn văn
trong tác phẩm tự sự đã học mà
em rất thích cách diễn đạt đó.(cho
học sinh tự do lựa chọn)
GV: Vì sao em thích? Đoạn văn
đó tác giả dân gian biểu hiện điều
gì? Bằng phương tiện gì? Người
tiếp nhận có lĩnh hội được những
điều tác giả muốn thể hiện đó
không? Theo em tác giả dân gian
có thành công trong việc diễn đạt
đoạn văn trên không?
GV: Vậy em hãy rút ra thế nào là
kĩ năng diễn đạt?
GV: Theo em kĩ năng diễn đạt
bao gồm những phương diện nào?
-Muốn viết đúng chính tả phải
làm như thế nào?
-Theo em các dấu câu câu sau
dùng trong những trường hợp nào:
- Kĩ năng dùng từ sao cho đúng và hay:
+Đúng về hình thức cấu tạo.
+Đúng về ngữ nghĩa.
+Đúng về ngữ pháp.
+Đúng về sắc thái biểu cảm và phong cách
ngôn ngữ chung của bài viết.
+Sử dụng từ một cách có sáng tạo, có tính nghệ
thật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.
- Kĩ năng đặt câu sao cho mỗi câu đều đúng
nguyên tắc ngữ pháp của tiếng Việt, đáp ứng được
nhiệm vụ và mục đích giao tiếp chung của cả bài
văn, đồng thời nội dung ý nghĩa của từng câu thể
hiện chính xác và rõ ràng nội dung định biểu đạt và
phù hợp với những qui tắc chung trong nhận thức
và tư duy của con người.
- Kĩ năng liên kết các câu để tổ chức nên các
đơn vị lớn hơn của bài văn (đoạn, mục, phần) và tổ
chức nên toàn bài văn (văn bản).
- Kĩ năng tách đoạn văn và kiên kết các đoạn,
mục phần trong bài văn, kĩ năng đặt đề mục và tên
đề cho văn bản,
2.Một số yêu cầu cơ bản về diễn đạt trong bài
viết:
a.Cần diễn đạt cho trong sáng, gãy gọn. Trong sáng
vừa là yêu cầu đối với nhận thức, tư duy; vừa là yêu
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
5
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10 - Năm học 2014-2015
-Hết thời gian cử đại diện trình
bày.
các đoạn có những ý thừa, lặp.
Khi lập luận, cần phải thiết lập và thể hiện
được quan hệ lập luận giữa luận cứ và kết luận,
hoặc giữa các luận cứ với nhau cho chặt chẽ, tránh
mâu thuẩn.
c.Cần diễn đạt ngắn gọn, giản dị, tránh cầu kì, sáo
rỗng. Sự diễn đạt trong bài viết cần hay và hấp dẫn,
nhưng không vì thế mà rơi vào tình trạng cầu kì hay
sáo rỗng. Cần tránh những cách diễn đạt hoa mĩ,
đao to búa lớn nhưng sáo rỗng hoặc không phù hợp
với điều định thể hiện. Tất nhiên, cũng cần tránh lối
diễn đạt đơn điệu, nhàm chán đều đều không thay
đổi.
d. Cần diễn đạt phù hợp với phong cách ngôn ngữ
của bài văn. Đây là yêu cầu về diễn đạt ở mọi cấp
độ, mọi phương tiện ngôn ngữ: cần phù hợp với
phong cách ngôn ngữ của bài viết về chữ viết về
dùng từ, đặt câu;về dùng hình ảnh, kết cấu và tổ
chức bài văn, Đặc biệt là cần tránh viết như nói,
nghĩa là không phân biệt ngôn ngữ viết với ngôn
ngữ nói.
3.Phân tích và chữa một số lỗi về diễn đạt:
a.Diễn đạt tối nghĩa, quan hệ ý nghĩa không rõ
ràng, mạch lạc.
Phân tích ví dụ 1: Diễn đạt mắc nhiều lỗi:
-Quan hệ ý nghĩa giữa phần trạng ngữ (Trong khi
gia đình bị tan nát ) và chủ ngữ (nguyễn Du)
không phù hợp.
-Phần “trên địa vị của đồng tiền có thể đổi trắng
thay đen” rất tối nghĩa.
sập cửa, vũ trụ đi vào yên tĩnh
vắng lặng. Bốn bề không tiếng
động. Lá cờ đỏ trên đỉnh cột
buồm bay phần phật trước gió.
Những đường chỉ viền óng ánh
như sáng rực trong đêm. Tiếng
sóng vỗ vào thân thuyền rì rầm
nghĩa rõ ràng với các phần trên.
Có thể chữa lại như sau:
Gia đình Thuý Kiều bị tan nát. Bọn sai nha
hoành hành hách dịch vơ vét của cải và tra khảo
Vương Ông. nguyễn Du đã nhìn thấy bộ mặt thật
của bọn sai nha và quan lai chỉ vì tiền. Tiền đã
khiến cho bọn chúng có thể “đổi trắng thay đen”.
Tiền tài đã tác oai tác quái trong xã hội, đã gieo
bao tai vạ cho người dân lương thiện, trái lại đã
làm giàu cho lũ sai nha và quan lại. Vì tiền, bọn
quan lại, sai nha trở nên hết sức vô liêm sỉ.
b.Diễn đạt dài dòng, lủng củng, “dây cà ra dây
muống”
Phân tích lỗi:
-Câu dài lủng củng, lằng nhằng giữa các ý.
-Phần đầu không phân định rõ ràng giữa trạng ngữ
và chủ ngữ.
-Trật tự sắp xếp trong phần “với tất cả vì đất nước
vì nhân dân ông nghĩ như vậy mà nguyện cứu
nước cứu dân” không mạch lạc.
-Từ “với” dùng trong hai lần trong câu đều không
đúng, làm cho quan hệ ý nghĩa trong câu không
được phân định rõ ràng.
sự. Những khuôn mặt rám nắng,
những cánh tay gân guốc, bắp
thịt nổi cuồn cuộn khẩn trương
chuẩn bị nhổ neo lên đường.
GV: Em hãy tìm lỗi diễn đạt trong
ví dụ sau:
Ví dụ 4: Quan lại tham nhũng
bóc lột nhân dân. Chính vì thế mà
tên quan xử kiện đã bắt cha và em
Thuý Kiều sau khi vơ vét của cải
nhà Vương Ông.
GV: Em hãy tìm lỗi diễn đạt trong
ví dụ sau:
Ví dụ 5: Tác phẩm “Sống mòn”
của Nam Cao tập trung đi sâu
vào cái bi kịch tâm hồn của con
người trong cái xã hội không cho
con người sống, có ý thức về sự
sống mà không được sống, bị
nhấn chìm trong cái “chết mòn”
không gì cưỡng lại được. Nhà văn
Hộ chết mòn với cái mộng văn
chương tha thiết của mình. Thứ
phải sống lối sống quá ư loài vật,
chẳng còn biết một việc gì ngoài
cái việc kiếm thức ăn đổ vào dạ
dày. San sống buông xuôi, nước
chảy bèo trôi, không giằng xé,
quằn quại, không mơ ước cao xa.
Lão Hạc mỏi mòn với sự chờ đợi
kết: câu đầu giới hạn trong tác phẩm “Sống mòn”,
nhưng những câu sau lại nói đến những nhân vật
trong tác phẩm khác: lão Hạc, nhà văn Hộ.
-Ý trong đoạn lộn xộn: từ tác phẩm này nhảy sang
tác phẩm khác.
-Giữa các câu thiếu sự chuyển ý nên thiếu gắn kết
với nhau.
Có thể chữa lại như sau:
Tác phẩm của Nam Cao tập trung vào cái bi
kịch tâm hồn con người trong cái xã hội không cho
con người sống, nơi con người có ý thức về sự sống
mà không được sống và bị nhấn chìm trong cái
“chết mòn” không gì cưỡng lại được. Trong “Sống
mòn” Thứ phải sống “cái lối sống qúa ư loài vật,
chẳng còn biết một việc gì ngoài việc kiếm thức ăn
đổ vào dạ dày”. San thì sống buông xuôi, nước
chảy bèo trôi, không giằng xé quằn quại, không mơ
ước cao xa. Còn Oanh lại chết dần chết mòn theo
kiểu khác. Ở người đàn bà gày đét này, tình cảm,
tâm hồn con người bị vét kiệt để chỉ còn những tính
toán ích kỉ, nhỏ nhen, keo kiệt. Những nhân vật ở
những tác phẩm khac thì cũng chẳng hơn gì: nhà
văn Hộ chết mòn với cái mộng văn chương tha
thiết của mình; lão Hạc, một nông dân nghèo khổ,
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
8
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10 - Năm học 2014-2015
GV: Em hãy tìm lỗi diễn đạt trong
ví dụ sau:
Ví dụ 6:Mọi vật đều như ngưng
tượngkhông thể phai mờ trong
lòng người đọc từ trước đến nay
và muôn đời sau.
GV: Em hãy tìm lỗi diễn đạt
trong ví dụ sau:
Ví dụ 8: Với truyện “Rừng xà
nu”, tác giả Nguyễn Trung Thành
còn tạt vào mặt người đọc những
ca nước lạnh làm thức tỉnh, làm
xoá bỏ những suy nghĩ vẩn vơ bậy
bạ mà xoa nhẹ vào tim gan mỗi
con người.
thì mòn mỏi với sự chờ đợi đứa con lưu lạc nơi
chân trời góc bể.
g.Diễn đạt trùng lặp:
Phân tích lỗi diễn đạt trong ví dụ 6: Đoạn văn có
10 câu nhưng ý trùng lặp ở 4 câu: 2,5,6,9.
Có thể chữa lại như sau:
Mọi vật đều như ngưng đọng trong bài thơ
“Câu cá mùa thu ” của Nguyễn Khuyến. Cảnh vật
phảng phất nỗi buồn man mác. Một chiếc thuyền
câu bé tẻo teo cô quạnh , buồn bã. Một ngõ trúc
vắng vẻ, đìu hiu. Và cả chiếc lá vàng rơi cũng
buồn. Nỗi buồn như thấm đậm trong từng cảnh vật.
Mùa thu ở đây buồn hay chính là nỗi buồn trong
tâm tư Nguyễn Khuyến?
h.Diễn đạt sáo rỗng:
Phân tích lỗi dãên đạt trong ví dụ 7: đoạn văn
viết theo “điệu sáo”: đề cập thành công đủ cả hai
mặt nội dung và nghệ thuật. Hơn nữa ở mặt nào,
trong ví dụ sau:
Ví dụ 9: Có thể nói, với tác phẩm
ấy đã làm cho tên tuổi của nhà
văn bay bổng khắp bốn phương
trời. Tài văn chương của nhà văn
được rải rác khắp các nẻo đường
từ Bắc đến Nam, từ Đông sang
Tây. Không có nơi nào lại không
được nếm mùi vị văn chương vừa
sâu sắc vừa ngọt ngào của ông.
ngữ viết của bài văn:
Phân tích lỗi diễn đạt trong ví dụ 9: Đoạn văn
diễn đạt theo kiểu bóng bẩy, dùng hình ảnh, nhưng
vụng về và không phù hợp với phong cách ngôn
ngữ viết của bài văn, nhất là các cụm từ: bay bổng
khắp bốn phương trời, rải rác khắp các nẻo
đường, nếm mùi vị văn chương,
Cần diễn đạt giản dị và phù hợp với phong cách
ngôn ngữ viết hơn, chẳng hạn:
Có thể nói, với tác phẩm ấy, tên tuổi của nhà
văn đã trở nên nổi tiếng. Tài nghệ văn chương của
nhà văn đã được mọi người biết đến từ Nam đến
Bắc, từ Đông sang Tây. Không một nơi nào không
thưởng thức và khâm phục vị sâu sắc và ngọt ngào
trong văn chương của ông.CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Phân tích và chữa lỗi diễn đạt trong những đoạn văn sau:
a.Cảnh vật trong bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến thật là vắng vẻ. Ngõ trúc
khẩn trương chuẩn bị nhổ neo lên đường.
Ví dụ 4: Quan lại tham nhũng bóc lột nhân dân. Chính vì thế mà tên quan xử kiện đã bắt cha
và em Thuý Kiều sau khi vơ vét của cải nhà Vương Ông.
Ví dụ 5: Tác phẩm “Sống mòn” của Nam Cao tập trung đi sâu vào cái bi kịch tâm hồn của
con người trong cái xã hội không cho con người sống, có ý thức về sự sống mà không được
sống, bị nhấn chìm trong cái “chết mòn” không gì cưỡng lại được. Nhà văn Hộ chết mòn với
cái mộng văn chương tha thiết của mình. Thứ phải sống lối sống quá ư loài vật, chẳng còn
biết một việc gì ngoài cái việc kiếm thức ăn đổ vào dạ dày. San sống buông xuôi, nước chảy
bèo trôi, không giằng xé, quằn quại, không mơ ước cao xa. Lão Hạc mỏi mòn với sự chờ đợi
đứa con lưu lạc nơi chân trời góc bể. Ở Oanh, tình cảm, tâm hồn con người bị vắt kiệt để còn
những tính toán ích kỉ, nhỏ nhen, keo kiệt.
Ví dụ 6:Mọi vật đều như ngưng đọng trong bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến.
Cảnh vật phảng phất nỗi buồn man mác. Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo cô quạnh. Một ngõ
trúc vắng vẻ đìu hiu. Mọi vật thấm đượm cái buồn cô đơn. Nỗi buồn như tràn vào cảnh vật. Ở
chỗ nào cũng chỉ thấy nỗi buồn ngưng đọng. Chiếc thuyền buồn, ngõ trúc buồn, và cả chiếc lá
vàng rơi cũng buồn. Nỗi buồn ẩn giấu trong mọi sự vật. Mùa thu ở đây buồn hay chính tâm
tư của Nguyễn Khuyến buồn?
Ví dụ 7: Tác giả đã ca ngợi truyền thống yêu nước, thương yêu đùm bọc lẫn nhau, giúp dỡ
nhau khi gặp hoạn nạn khó khăn “lá lành đùm lá rách”, ca ngợi chí khí quật cường và lòng
căm thù giặc sâu sắc thề “không đội trời chung” với quân xâm lược. Tinh thần yêu nước và
chí căm thù giặc đã được thể hiện bằng một nghệ thuật tuỵêt vời, qua nhiều biện pháp nghệ
thuật dộc đáo, hấp dẫn, để lại những ấn tượngkhông thể phai mờ trong lòng người đọc từ
trước đến nay và muôn đời sau.
Ví dụ 8: Với truyện “Rừng xà nu”, tác giả Nguyễn Trung Thành còn tạt vào mặt người đọc
những ca nước lạnh làm thức tỉnh, làm xoá bỏ những suy nghĩ vẩn vơ bậy bạ mà xoa nhẹ vào
tim gan mỗi con người.
Ngày soạn: 15/10/2014
Ngày giảng: / 10/ 2014
Tiết: 7, 8, 9
2. Giới thiệu
Hoạt động thầy và trò.
GV: Em hãy nhắc lại khái niệm sử thi
dân gian.
GV: Em hãy nêu những đặc điểm cơ
bản của sử thi?
-Nội dung?
-Nghệ thuật?
GV:Em hãy nhắc lại khái niệm thể loại
truyền thuyết?
GV: Em hãy nhắc lại đặc điểm cơ bản
của truyền thuyết An Dương Vương và
Mị Châu -Trọng Thuỷ?
Nội dung cơ bản của chủ đề.
I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỘT SỐ
THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN ĐÃ HỌC:
1. Sử thi dân gian:
a. Định nghĩa:(SGK)
b. Đặc điểm cơ bản của sử thi anh hùng Tây
Nguyên :
-Nội dung: Qua cuộc đời và những chiến công
của người anh hùng, sử thi thể hiện sức mạnh và
mọi khát vọng của cộng đồng và thời đại.
-Nghệ thuật: Sử dụng ngôn ngữ trang trọng, nhịp
nhàng giàu hình ảnh, sử dụng nhiều phép so sánh
và phóng đại đạt hiệu quả thẩm mĩ cao, đậm đà
màu sắc dân tộc.
2. Truyền thuyết:
a.Định nghĩa:(SGK)
b. Đặc điểm của truyện An Dương Vương và
GV:Em hãy nêu đặc điểm cơ bản của
chùm ca dao than thân, yêu thương tình
nghĩa?
GV: Em hãy cho biết đặc điểm cơ bản
của Chùm ca dao hài hước?
hoá đã thể hiện sức sống mãnh liệt của con người
trước sự vùi dập của kẻ ác . Điều đó chứa đựng
triết lí dân gian về sự tất thắng của cái thiện đối
với cái ác. Mâu thuẩn và xung đột trng truyện là
sự khúc xạ của mâu thuẩn và xung đột trong gia
đình phụ quyền thời cổ.
-Về nghệ thuật, đặc sắc của truyện thể hiện ở khả
năng miêu tả sự chuyển biến của nhân vật Tấm từ
yếu đuối thụ động đến kiên quyết, chủ động đấu
tranh giành lại quyền sống và quyền hạnh phúc
chính đáng của mình.
4. Truyện cười:
a.Định nghĩa:(SGK)
b.Đặc điểm của hai truyện cười đã học:
- Tam đại con gà:
+ Cái xấu bị phê phán trong truyện là sự dốt nát
và thói sĩ diện của thầy đồ (cái dốt càng cố che
đậy càng lộ ra, càng làm trò cười cho thiên hạ).
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật thông qua các
tình huống liên tiếp xảy ra, trong quá trình giải
quyết tình huống, cái dốt của thầy đồ dần tự lộ ra.
- Nhưng nó phải bằng hai mày:
+ Cái xấu bị phê phán trong truyện là sự tham
nhũng thể hiện qua tính hai mặt của quan lại địa
phương khi xử kiện.
dung nào?
+Truyện An Dương Vương.
+Truyện Tấm Cám.
+Ca dao than thân, yêu thương tình
nghĩa; ca dao hài hước.
+Những câu tục ngữ.
Thể hiện nội dung gì?
GV: Văn học dân gian có những giá trị
nghệ thuật tiêu biểu nào?
Ví dụ:Đăm Săn tiêu biểu cho tinh
thần bát khuất, chiến đấu dũng cảm của
người anh hùng vì hạnh phúc cộng
đồng; An Dương Vương dù bị thất bại
trước âm mưu của Triệu Đà nhưng vẫn
tiêu biểu cho tinh thần bất khuất của
dân tộc; Tấm tiêu biểu cho lòng yêu
đời, ham sống của người lao động bị áp
bức trong xã hội cũ.
GV: Theo em văn học dân gian có vai
trò và tác dụng như thế nào trong đời
sống tinh thần của xã hội?
GV: Văn học dân gian có vai trò và tác
dụng như thế nào trong nền văn học dân
tộc?
Ví dụ: Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương,
Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Khuyến, Tú
Xương, Tố Hữu, cùng nhiều nghệ sĩ
ngày nay đã tiếp thu có sáng tạo văn
học dân gian trong sáng tác của mình.
lành mạnh của những người lao động.
CỦA XÃ HỘI VÀ TRONG NỀN VĂN HỌC DÂN
TỘC:
1.Vai trò và tác dụng trong đời sống tinh thần
của xã hội:
-Văn học dân gian nêu cao những bài học về
phẩm chất tinh thần, đạo đức, truyền thống tốt
đẹp của dân tộc: tinh thần nhân đạo, lòng lạc
quan, ý chí đấu tranh bền bỉ để giải phóng con
người khỏi bất công, ý chí độc lập, tự cường,
niềm tin bất diệt vào cái thiện,
-Văn học dân gian góp phần quan trọng bồi
dưỡng cho con người những tình cảm tốt đẹp,
cách nghĩ, lối sống tích cực và lành mạnh.
2. Vai trò, tác dụng trong nền văn học dân tộc:
- Nhiều tác phẩm văn học dân gian đã trở thành
những mẫu mực về nghệ thuật của thời đại đã
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
14
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10 - Năm học 2014-2015
GV: Để hiểu đúng một tác phẩm văn
học dân gian, chúng ta cần phải lưu ý
những điểm nào?
Ví dụ: Hình ảnh “thuyền” trong ca dao
thường mang ý nghĩa ẩn dụ nhưng trong
từng trường hợp cụ thể, đều có sắc thái
riêng. Điều này tuỳ thuộc ở việc đặt câu
ca dao vào hệ thống nào. Trong hệ
thống lời ca sau thì “thuyền” được dùng
để chỉ cho người con trai nay đây mai
đó :
dưỡng, là cơ sở của văn học viết về các phương
diện đề tài, thể loại, văn liệu,
IV. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỌC-
HIỂU VĂN HỌC DÂN GIAN:
Để hiểu đúng, văn bản văn học dân gian,
chúng ta cần chú ý một số vấn đề sau :
1. Nắm vững đặc trưng của thể loại, bởi lẽ không
một nét độc đáo nào của một tác phẩm văn học
dân gian cụ thể lại vượt ra khỏi những đặc trưng
cơ bản của thể loại. Cần lấy những đặc trưng
chung Về thể loại làm căn cứ để đọc hiểu những
tác phẩm cụ thể.
2. Muốn đọc hiểu chính xác một tác phẩm văn
học dân gian, cần đặt nó vào trong hệ thống
những văn bản tương quan, thích ứng (về đề tài,
thể loại, cách diễn đạt).
3. Trong quá trình hình thành, biến đổi, lưu
truyền, tác phẩm văn học dân gian luôn gắn bó
mật thiết và phục vụ trực tiếp cho các hình thức
sinh hoạt cộng đồng khác nhau (gia đình, xã hội,
tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lao
động, vui chơi, ca hát, lễ hội, ) của nhân dân.
Bởi thế, để đọc hiểu chính xác và sâu sắc ý
nghĩa tác phẩm, cần đặt nó trong mối quan hệ với
các hình thức sinh hoạt cộng đồng.
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
15
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10 - Năm học 2014-2015
CÂU HỔI VÀ BÀI TẬP: SGK
Củng cố: Khái niệm các thể loại văn học dân gian học trong chương trình.
Chú ý tính tích hợp.
IV. Tiến trình tổ chức:
1.Ổn định lớp.
2.Giới thiệu
Hoạt động thầy và trò Nội dung cơ bản của chủ đề
GV: Theo những hình thức giao tiếp
nào sử dụng dạng nói, hình thức nào sử
dụng dạng viết?
Khi chưa có chữ viết, con người giao
tiếp bằng lời nói miệng, trực tiếp. Hình
thức giao tiếp này được gọi là dạng nói.
Sau đó con người sáng tạo ra chữ viết
I. VẤN ĐỀ NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ
VIẾT:
1. Các hình thức sử dụng ngôn ngữ để giao
tiếp: dạng nói và dạng viết
Dạng nói và dạng viết có quan hệ chặt chẽ với
nhau: đều là hình thức giao tiếp của con người.
Dạng nói và dạng viết lựa chọn các phương
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
16
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10 - Năm học 2014-2015
để ghi lại lời nói miệng và để vận dụng
và giao tiếp trong những hoàn cảnh
không thể sử dụng được lời nói miệng.
Hình thức giao tiếp này được gọi là
dạng viết
GV: Em hãy cho ví dụ trường hợp giao
tiếp dùng ngôn ngữ nói. Từ đó rút ra
khái niệm ngôn ngữ nói.
văn bản sau:
VÌ SAO CON TÀU VŨ TRỤ GẶP TAI NẠN CHẲNG AI ĐI TÌM “HỘP ĐEN”?
Ngày 28 tháng 1 năm 1986, sau khi con tàu vũ trụ Challenger bị nổ trên không làm cả
thế giới kinh hoàng thì hải quân, không quân, bộ đội canh gác bờ biển và Cục Vũ trụ của Mĩ
đã lập tức máy bay, tàu bè phong toả nghiêm ngặt khu vực xác con tàu rơi xuống. Trong một
khoảng rộng mấy ngàn kilômet vuông trên vùng biển Đại Tây Dương, trải qua ba tháng mò
tìm, đã vớt được thi thể bảy phi công vũ trụ, 38 mãnh vụn có giá trị, thậm chí tìm được cả
mãnh vụn chủ yếu của máy đảy phụ trợ thể rắn phía phải, nơi phát nổ đầu tiên. Những tình
hình này đều đã đăng báo chỉ “có hộp” đen là cái duy nhất không thấy đưa tin tìm được. Điều
đó đã làm cho rất nhiều người nghi ngờ.
Bởi vì theo thường lệ, sau khi máy bay gặ nạn, việc đầu tiên là phải tìm được “hộp
đen”. Vì sao lại không có tin tức gì về cái “hộp đen” của con tàu Challenger? Nguyên nhân
rất đơn giản, con tàu vũ trụ không cần “hộp đen” .
Hệ thống đồng hồ trên con tàu vũ trụ so với máy bay phổ thông thì phức tạp và tiên tiến
hơn nhiều. Ở những phần chủ chốt bên trong con tàu lắp đặt hơn 2000 máy truyền cảm giám
sát, cứ một phần ngàn giây một lần, chúng đưa tình hình áp suất, nhiên liệu, thậm chí cả nhịp
tim, huyết áp của phi công vũ trụ đến 5 máy tính, rồi lại thông qua vệ tinh kịp thời đưa những
tin tức đó truyền về trung tâm điều khiển trên mặt đất. Mặt đất mỗi giây mỗi phút đều nắm
vững tình hình con tàu vũ trụ trên không gian như lòng bàn tay, một khi có bộ phận nào xuất
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
17
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10 - Năm học 2014-2015
hiện khác thường, mặ đất sẽ lập tức biết ngay. Vì thế, sau khi con tàu vũ trụ gặp nạn, rõ ràng
không cần tìm “hộp đêm” làm gì.
(Bộ sách bổ trợ kiến thức: Chìa khoá vàng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội)
b. Viết tóm tắt lại văn bản trên đây (sử dụng các phương tiện đặc thù của ngôn ngữ viết)
trong khoảng 3 câu.
BÀI TẬP 2: Đoạn hội thoại sau đây được ghi từ lời nói hằng ngày:
Lan: Hạnh ơi! Nhanh lên, muộn học rồi đấy!
Hà: Người đâu mà lề mề thế không biết!
Có thể khái quát phạm vi giao tiếp của con người
thành một số phạm vi chủ yếu sau đây:
- Phạm vi đời sống sinh hoạt hằng ngày.
- Phạm vi đời sống chính trị- xã hội.
- Phạm vi hoạt động hành chính- công vụ.
- Phạm vi hoạt động khoa học.
- Phạm vi thông tấn- báo chí.
b. Ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt :
Ngôn ngữ sinh hoạt là ngôn ngữ sử dụng trong
phạm vi giao tiếp hàng ngày nhằm mục đích trao đổi
thông tin, biểu thị cảm xúc, tạo lập và củng cố các
quan hệ trong đời sống.
2. Dạng lời nói, chức năng và đặc điểm của ngôn
ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
a. Dạng lời nói: Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại ở cả
hai dạng:
-Dạng nói: đây là dạng chủ yếu của ngôn ngữ sinh
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
18
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10 - Năm học 2014-2015
GV: Dạng lời nói, phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt có chức năng và đặc
điểm ngôn ngữ như thế nào?
GV: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
chủ yếu tồn tại ở dạng nào?
GV: Khi nào người ta sử dụng dạng
viết?
GV: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
có những chức năng nào?
thể ngữ âm và các từ địa phương.
-Đặc điểm từ ngữ: được dùng rất cụ thể, giàu hình
tượng, mang màu sắc cảm xúc rõ rệt.
-Đặc điểm cú pháp: Sử dụng rộng rãi cả 4 kiểu câu
chia theo mục đích nói trực tiếp, đồng thời sử dụng
phổ biến những câu có mục đích nói gián tiếp.
Thường dùng câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu có kết
cấu ngắn gọn, đơn giản.
3. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
a.Tính cụ thể biểu hiện ở những phương diện cụ thể
sau:
-Người tham gia giao tiếp cụ thể với những tư cách ,
quan hệ xác định.
-Thời gian, không gian cụ thể.
-Mục đích giao tiếp cụ thể.
-Các yếu tố ngôn từ mang tính cụ thể, sinh động.
b. Tính cảm xúc: biểu hiện qua giọng điệu, dùng từ
ngữ, kiếu câu sinh động, biểu cảm.
c. Tính cá thể: thể hiện trong dấu ấn cá nhân của
người nói trong ngôn từ: cách nói, cách lựa chọn
ngôn ngữ, giọng nói.
4. Thực hành về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
Bài tập 1, 2, 3, 4: Chủ đề tự chọ bám sát trang 55,
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
19
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10 - Năm học 2014-2015
- Tính cụ thể được thể hiện như thế
nào?
-Tính cảm xúc thể hiện như thế nào?
nhăm mục đích thẩm mĩ nhất định, theo dụng ý nghệ
thuật của người viết.
2. Đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật:
a. Tính hình tượng: là thuộc tính quan trọng nhất của
ngôn ngữ nghệ thuật: các yếu tố của ngôn ngữ nghệ
thuật luôn luôn hàm chứa nội dung thông tin thẩm
mĩ. Tính hình tượng của các từ ngữ trong tác phẩm
văn chương chính là: từ trong tác phẩm thường chứa
đựng hai bình diện nghĩa: nghĩa cơ sở và nghĩa hình
tượng- thẩm mĩ, chỉ tồn tại trong tác phẩm cụ thể,
trong ngữ cảnh nhất định .
Ở cấp độ ngôn ngữ lớn hơn từ, tính hình tượng
của ngôn ngữ văn chương là sự thống nhất giữa mặt
tạo hình và mặt nộI dung hàm nghĩa được biểu đạt
thông qua toàn bộ các chi tiết tạo hình cụ thể.
b. Tính truyền cảm: Qua hình tượng nghệ thuật,
ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương tác động tới
tình cảm người đọc và qua dó nâng cao năng lực
nhận thức thẩm mĩ , giúp cho con người thấu hiểu
bản chất của tâm hồn con người, , của đời sống, vũ
trụ. Quá trình đó cũng là cơ sở quan trọng để nâng
cao giá trị tinh thần tốt đẹp trong mỗi cá nhân, khiến
con người có thể tự nhận thức và tự hoàn thiện.
c. Tính cá thể hoá: Mỗi tác giả cảm xúc, nhận thức
các hiện tượng đời sống khác nhau . Từ đó hình
thành những quan niệm, tư tưởng khác nhau, chi
phối cách biểu hiện hình tượng, lựa chọn, sử dụng
ngôn từ trong tác phẩm. Tính cá thể là dấu ấn riêng
của người viết trong việc lựa chọn, sử dụng ngôn
ngữ nhằm đạt những mục đích nghệ thuật nhất định.
nhất định trong diễn đạt. Nó có thể dùng trong lời
nói hàng ngày, trong văn bản chính luận, văn bản
báo chí và đặc biệt là trong văn bản nghệ thuật với
hiệu quả rất phong phú.
- Cần phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng.
b. Hoán dụ tu từ:
- Khái niệm hoán dụ tu từ:
- Cần phân biệt giữa hoán dụ tu từ và hoán dụ từ
vựng.
c. Một số điểm cần lưu ý về ẩn dụ và hoán dụ tu từ:
- Đều là kiểu chuyển nghĩa lâm thời.
- Ẩn dụ và hoán dụ khác nhau ở điểm cơ bản:
+ Ẩn dụ là kiểu chuyển nghĩa dựa trên iên tưởng
tương đồng của hai đối tượng .
+ Hoán dụ lại dựa trên liên tưởng tương cận.
2. Phép điệp và phép đối:
a. Phép điệp:
- Khái niệm:
- Đặc điểm : Phép điệp có thể sử dụng trong lời nói
hằng ngày, văn bản chính luận,… Trong phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật, phép điệp thường có giá trị
thẩm mĩ rõ rệt: biểu hiện hình tượng nghệ thuật và
cảm xúc. Phép điệp có thể được dùng phối hợp với
nhiều phép tu từ khác trong cùng một ngữ cảnh để
tăng cường hiệu quả diễn đạt. Điệp ngữ có thể phối
hợp với điệp cú pháp.
b. Phép đối:
- Khái niệm:
- Phân loại: có hai cách đối: đối tương đồng và cách
đối tương phản.
II. Phương tiện dạy học:
GV: Tài liệu chủ đề tự chọn bám sát chương trình chuẩn.
Sách Ngữ văn 10 (chương trình chuẩn)
HS: Nắm vững năm phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh,
nghị luận.
Soạn bài theo hệ thống câu hỏi của giáo viên đã định hướng trước.
III. Phương pháp:
Thảo luận nhóm.
Chú ý hoạt động của học sinh qua phương pháp phát vấn, nêu vấn đề gợi mở.
Chú ý tính tích hợp.
IV. Tiến trình tổ chức:
1.Ổn định lớp.
2.Giới thiệu chủ đề 5:
Hoạt động thầy và trò Nội dung cơ bản của chủ đề
GV: Theo em, thế nào là phương
thức biểu đạt?
GV: Em hãy kể tên một số
I. KHÁI QUÁT VỀ BIỂU ĐẠT VÀ PHƯƠNG
THỨC BIỂU ĐẠT:
1. Khái niệm phương thức biểu đạt:
Để có thể nói đúng, nói hết tư tưởng, tình cảm của
mình và để người đọc, người nghe có thể tiếp nhận
những tư tưởng, tình cảm ấy một cách dễ dàng, trọn
vẹn, hứng thú thì người biểu đạt còn cần nắm vững và
sử dụng thành thạo những phương pháp, cách thức biểu
đạt thích hợp. Những phương thức, cách thức như thế
gọi là phương thức biểu đạt.
2. Một số phương thức biểu đạt thường gặp:
Căn cứ vào mục đích giao tiếp, người ta thành nhiều
Nhà giáo Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
người muốn thuật lại cho người khác nghe diễn biến của
một sự việc nào đó. Về sau, hoạt động tự sự còn quan
tâm nhiều hơn đến việc khắc hoạ tính cách của nhân vật
và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới mẻ về bản chất
của con người và cuộc sống.
- Khi chọn phương thức tự sự, ai cũng mong nó có thể
mình thuật lại câu chuyện một cách hấp dẫn,gây sự
thích thú đối với người nghe:
+ Muốn vậy, thì người kể chuyện, trước hết phải xây
dựng câu chuyện có một cốt truyện chân thực, hợp lí,
hấp dẫn; các câu chuyện tổ chức sao cho thu hút sự chú
ý của người đọc. Muốn vậy, cốt truyện có thể bao gồm
các thành phần:
• Trình bày(mở đầu): Giới thiệu hoàn cảnh
của câu chuyện.
• Khai đoạn(thắt nút): Nêu sự kiện mở ra
mâu thuẩn, xung dột hay những đột biến
khác.
• Phát triển: Các mâu thuẩn, xung đột,…
được triển khai theo thời gian và trên bề
rộng để ngày càng trở nên căng thẳng, có
sức cuốn hút với người đọc, người
nghe .
• Đỉnh điểm(cao trào): Các mâu thuẩn,
xung đột được đẩy lên tới mức cao
nhất, chuẩn bị cho kết thúc.
• Kết thúc(mở nút): tình trạng cuối cùng
của hoàn cảnh, nhân vật, của xung đột,
mâu thuẩn…, đem lại cảm giác thoả mãn
(hay bất ngờ) cho người đọc, người nghe
yêu cầu người viết phải như thế
nào?
trọng đến khâu xây dựng nhân vật. Nhân vật càng thú
vị, đặc sắc thì câu chuyện càng lôi cuốn và giúp họ nhận
ra những điều mới mẻ trong về con người và cuộc sống.
Muốn sống lâu bền trong lòng người đọc thì nhân
vật phải có cá tính riêng.
Để giúp người đọc hiểu biết sâu hơn về con người và
cuộc sống, nhân vật phải được xây dựng sao cho có
những nét tiêu biểu, những nét chung.
+ Công việc tự sự còn đòi hỏi người thuật chuyện
phải chuyển tải tới người nghe một ý kiến, một tư tưởng
về cuộc sống.Vì vậy, văn bản tự sự phải có tư tưởng chủ
đề. Chủ đề càng có ý nghĩa lớn, càng sâu sắc, mới mẻ
thì câu chuyện càng có giá trị về nội dung.
Các yếu tố cốt truyện và nhân vật, xét cho cùng cũng
chỉ là những phương cách để phục vụ cho việc làm sáng
tỏ chủ đề.
Song chủ đề không được nói thẳng ra mà cần phải
ẩn mình trong những chi tiết.
+ Phương thức tự sự còn đòi hỏi người thuật chuyện
biết kể câu chuyện của mình theo ngôi kể thích hợp.
2. Miêu tả:
a. Trong cuộc sống , không ít khi người ta có nhu cầu
bức thiết phải dùng ngôn ngữ- hoặc một phương tiện
nghệ thuật nào đó- làm cho người khác có thể hình dung
được cụ thể sự vật, sự việc hoặc thế giới nội tâm của
con người. Hoạt động miêu tả sinh ra từ đấy .
b. Sự miêu tả được xem như thành công khi đem lại
những hình ảnh có thể khiến người nghe(người xem)
những tưởng tượng chưa có căn cứ và hết sức tránh bịa
đặt theo nghĩa đen của từ này”. Tích luỹ vốn sống, đó
vẫn là điều kiện đầu tiên và thiết yếu nhất đối với người
làm văn miêu tả.
3. Biểu cảm:
a. Biểu cảm là một nhu cầu của con người trong cuộc
sống. Bởi vì, trong thực tế sống, luôn luôn có những
điều khiến tâm hồn ta rung động(cảm) và ta luôn muốn
bộc lộ (biểu) sự rung động ấy với một hay nhiều người
khác.
b. Khi biểu cảm, ai cũng muốn xúc cảm mà mình bộc lộ
ra phải được truyền nguyên vẹn cho người nghe(người
đọc), khiến họ cũng xúc động như chính mình.
4. Thuyết minh:
a. Thuyết minh là một hoạt động mà con người vẫn
thường xuyên tiến hành trong đời sống. Người ta tìm
đến phương thức thuyết minh khi cần cung cấp, giới
thiệu, giảng giải,…những tri thức về một sự vật, hiện
tượng nào đó cho những người rất cần biết nhưng còn
chưa biết.
b. Yêu cầu đầu tiên và cũng là chủ yếu nhất đối với
công việc thuyết minh là yêu cầu về tính chuẩn xác. Và
để thu hút sự chú ý của người đọc, người nghe, cần phải
tìm cách làm cho bài văn thuyết minh có tính hấp dẫn.
* Để văn bản thuyết minh vừa có tính hấp dẫn vừa bảo
đảm tính chuẩn xác người làm công việc thuyết minh
cần phải:
- Tìm đến dề tài đặc sắc hoặc chi tiét bất ngờ, đặc sắc
của nội dung.
- Làm giảm bớt sự khô khan trừu tượng bằng những câu