Giáo án phụ đạo ngữ văn 10 - Pdf 24

Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
Ngày soạn: 14/8 /2014
Ngày giảng: / 8/ 2014
Tiết: 1, 2, 3,
NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT,
THỰC HÀNH SỬA LỖI DÙNG TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức :Giúp học sinh biết được những lỗi thường mắc phải trong quá trình sử
dụng tiếng Việt
2. Kĩ năng : Nhận diện những lỗi khi sử dụng tiếng Việt.
3. Giáo dục :Ý thức sử dụng đúng tiếng Việt, yêu quí tiếng mẹ đẻ.
II. Phương pháp dạy học:-Phát vấn để tìm ra những lỗi học sinh thường mắc phải
-Củng cố định hướng.
III. Phương tiện dạy học: Sách tham khảo Làm văn (ĐHSP)
Sửa lỗi ngữ pháp
Tiếng Việt 10 (cũ)
IV. Tiến trình bài học:
1. Giới thiệu chương trình tự chọn lớp 10.
2.Giới thiệu bài mới: Trong hoạt động giao tiếp thường ngày cũng như trong học tập, học
sinh thường mắc những lỗi về việc sử dụng tiếng Việt:lỗi về từ, lỗi về câu, lồi về đoạn
văn Nguyên nhân chủ yếu của sự mắc lỗi này chủ yếu bắt nguồn từ chỗ:
-Nghèo vốn từ tiếng Việt, chưa hiểu đúng nghiã của từ, ít đọc sách.
-Chưa ý thức về một hiện tượng ngữ pháp nào đó.
-Trình độ tư duy còn hạn chế.
-Chưa phân tích rành mạch được những quan hệ phức tạp trong kết cấu câu.
-Chưa ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng đúng tiếng Việt.
Những lỗi này rất nhiều vẻ, nhưng giới hạn của bài học chỉ cho phép chúng ta tìm những lỗi
cơ bản thường gặp nhất như lỗi về cách dùng từ, lỗi về đặt câu.
.
GV:Em hãy tìm lỗi dùng từ trong câu
sau:

Ví dụ:
II. Các thao tác chữa lỗi về từ:
Các bước cơ bản:
-Phát hiện, phân tích nguyên nhân lỗi.
-Huy động vốn từ sẵn có để tìm ra những
từ ngữ có khả năng thay thế vào những từ sai.
Cuối cùng căn cứ vào ý nghĩa cần biếu đạt,
các sắc thái ý nghĩa khác để tìm ra một đơn vị
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Hoạt động thầy và trò Nội dung bài học
GV:Trong quá trình sử dụng từ, chúng ta
thường mắc những lỗi nào nhất?
GV:Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa
hai từ sau:
-bàng quan và bàng quang
-sáng lạn và sáng lạng.
Từ chỗ giống nhau về vỏ âm thanh có thể
dẫn dến mắc lỗi dùng từ không chính xác
Hs tìm một số ví dụ tương tự.
GV:Em hãy tìm lỗi dùng từ trong câu sau
đây:
Nam Cao dã thành công trong việc xây
dựng hình ảnh điển hình về người nông
dân bị lưu manh hoá trước cách mạng.
GV:Em hãy tìm lỗi dùng từ trong câu sau:
Ôi ! ngay từ thuở lọt lòng ca dao đã đi
vào lòng ta cùng với tiếng ru của bà, của
mẹ. Cho nên giá trị của ca dao biết bao là
to lớn .


GV:Em hãy tìm ra chỗ sai trong câu sau:
Hình ảnh người dũng sĩ mình mặc giáp sắt,
đầu đội mũ sắt , cỡi ngựa sắt, vung roi sắt
xông vào bọn giặc. Hình ảnh đó tiêu biểu
cho tinh thần chiến đấu dũng mãnh để bảo
vệ quê hương đất nước của dân tộc ta.
GV:Em hãy tìm ra chỗ sai trong câu sau:
Bằng trí tuệ sắc bén thông minh của
người lao động đã đấu tranh không khoan
nhượng chống laị lễ giáo phong kiến lạc hậu
bảo thủ.
Trong ví dụ trên người viết nhầm tưởng
“người lao động” có thể làm chủ ngữ cho bộ
phận đứng sau nó.
GV :Em hãy tìm chỗ sai trong câu sau:
Thơ Hồ Xuân Hương có nhiều bài nói về
tình dục. Nếu chúng ta chỉ căn cứ vào các
hình ảnh có ý nghĩa nói về tình dục trong thơ
của bà mà cho toàn bộ thơ bà đều là tục là
dâm, và theo đó bà cũng dâm.Điều đó là
hoàn toàn sai lầm.
GV: Em hãy tìm chỗ sai trong câu sau:
Trong tác phẩm “Bất khuất” hình ảnh
Nguyễn Đức Thuận là người chiến sĩ cộng
sản luôn luôn mang trong mình tinh thần
thích hợp nhất có thể thay thế cho từ ngữ
dùng sai.
-Đưa từ thay thế vào văn bản , kiểm tra sự
đúng đắn của nó bằng các từ xung quanh, căn
cứ vào nhiệm vụ thông báo , tính khuynh

-Quan hệ thành phần phụ tình huống và
kết cấu cơ bản không phù hợp.
-Quan hệ giữa các vế trong câu ghép
không phù hợp
4. Câu có kết cấu rối nát:
Người viết triển khai phán đoán, suy lí
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
cách mạng tấn công.
GV: Tìm lỗi trong câu sau:
Qua nhân vật chị Dậu, ta thấy được bản
chất xấu xa thối nát của chế độ bóc lột.
GV:Tìm ra chỗ sai trong câu sau:
Tuy chị Út Tịch thương yêu chồng con,
đồng chí sâu sắc nhưng chị rất căm thù bọn
giặc bán nước và cướp nước.
GV:Em hãy tìm ra chỗ sai trong câu sau:
Với tinh thần yêu nước căm thù giặc sâu sắc
cuộc chiến tranh kéo dài năm năm mười năm
hai mươi năm với tinh thần chịu đựng gian
khổ quyết đánh đến cùng của mỗi người dân
Việt Nam cuộc kháng chiến nhất định sẽ đi
đến thành công.
GV phân nhóm cho hs thảo luận tìm cách
chữa những câu sai trên dể rút ra những
bước cơ bản chung.
theo các quan hệ phức tạp nhiều tầng bậc,
nhưng không xác định được quan hệ ý nghĩa
và quan hệ ngữ pháp rõ ràng, nên câu bị rối
rắm, tối nghĩa.

2. Theo lời kêu gọi của Ban giám hiệu, nên mỗi học sinh góp một quyển sách cho thư viện
trường.
3. Với nền nghệ thuật phong phú của dân tộc Khơ-me đã góp phần không nhỏ vào kho tàng
văn hoá Việt Nam.
4. Trong tình hình kinh tế hiện tại đòi hỏi chúng ta phải xoá bỏ chế độ quan liêu bao cấp.
5. Thế rồi những khó khăn liên miên, nhất là trong thời kì chiến tranh phá hoại của Đế quốc
Mĩ, xí nghiệp không thể phát triển lên được.
6. Năm 1986 là năm vẻ vang nhất trong hàng chục năm qua của nhà máy Bát Tràng đã đạt
sản lượng và chất lượng cao nhất .
7. Người cần cấp cứu là người nào đưa vào phòng này?
8. Bóng rơi xuống chỗ trống trải trứơc Cường đã chực sẵn, liền đá tạt vào lưới.
9. Vấn đề nổi cộm nhất là nguồn vật tư bị thiếu và là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đình trệ
sản xuất.
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
10. Vào lúc đó, chính quyền đô hộ ở nước ta sau những cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta và
của binh sĩ người Việt làm cho nền tảng của sự đô hộ bị lung lay dữ dội.
11. Lúc đó, chính quyền đô hộ trong thời kì suy yếu sau những cuộc nổi dậy của nhân dân.
12. Như một điểm tựa của tinh thần, sáu tháng đầu năm nay, có Nghị quyết 2 của Trung
ương Đảng chỉ hướng, xí nghiệp đã khơi dậy một tiềm năng, một phong trào thi đua sản xuất
khá.
13. Cũng xin nhắc lại rằng vị vua này đã cực lực chống lại việc con cháu nhậu nhẹt say sưa
sau khi về hưu ở Thiên Trường.
14. Sự bình tĩnh của anh đã làm cho kẻ địch kinh ngạc và đã lâm vào thế lúng túng, bị động.
(Nhầm lẫn vị ngữ của câu với vị ngữ của cú).
15. Chị được giao phó bảo vệ đồng chí Tùng Lâm nhiều lần tránh được lưới địch.(Nhập
nhằng giữa câu đơn và câu ghép).
16. Hằng ngày chị chở đứa con đi học, thỉnh thoảng mới trở chứng đòi ở nhà.(Nhập nhằng
giữa hai câu và một câu- chữa: thêm “nó” vào trước “mới trở chứng” )
17. Anh đừng có tưởng cứ đi đúng lối mòn là không va vấp phải chông gai hay sao? (Nhầm

IV. Tiến trình tổ chức :
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
1. Kiểm tra bài cũ : Làm bài tập phần luyện tập.
2. Bài mới:
Hoạt động thầy và trò Nội dung bài học
GV: Em hãy tìm một đoạn văn
trong tác phẩm tự sự đã học mà
em rất thích cách diễn đạt đó.(cho
học sinh tự do lựa chọn)
GV: Vì sao em thích? Đoạn văn
đó tác giả dân gian biểu hiện điều
gì? Bằng phương tiện gì? Người
tiếp nhận có lĩnh hội được những
điều tác giả muốn thể hiện đó
không? Theo em tác giả dân gian
có thành công trong việc diễn đạt
đoạn văn trên không?
GV: Vậy em hãy rút ra thế nào là
kĩ năng diễn đạt?
GV: Theo em kĩ năng diễn đạt
bao gồm những phương diện nào?
-Muốn viết đúng chính tả phải
làm như thế nào?
-Theo em các dấu câu câu sau
dùng trong những trường hợp nào:
dấu chấm, dấu phẩy,dấu chấm
phẩy, dấu gạch ngang,dấu hai
chấm, dấu ba chấm, dấu thang,
dấu ngoặc kép ?

+Đúng về ngữ pháp.
+Đúng về sắc thái biểu cảm và phong cách
ngôn ngữ chung của bài viết.
+Sử dụng từ một cách có sáng tạo, có tính nghệ
thật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.
- Kĩ năng đặt câu sao cho mỗi câu đều đúng
nguyên tắc ngữ pháp của tiếng Việt, đáp ứng được
nhiệm vụ và mục đích giao tiếp chung của cả bài
văn, đồng thời nội dung ý nghĩa của từng câu thể
hiện chính xác và rõ ràng nội dung định biểu đạt và
phù hợp với những qui tắc chung trong nhận thức
và tư duy của con người.
- Kĩ năng liên kết các câu để tổ chức nên các
đơn vị lớn hơn của bài văn (đoạn, mục, phần) và tổ
chức nên toàn bài văn (văn bản).
- Kĩ năng tách đoạn văn và kiên kết các đoạn,
mục phần trong bài văn, kĩ năng đặt đề mục và tên
đề cho văn bản,
2.Một số yêu cầu cơ bản về diễn đạt trong bài
viết:
a.Cần diễn đạt cho trong sáng, gãy gọn. Trong sáng
vừa là yêu cầu đối với nhận thức, tư duy; vừa là yêu
cầu diễn đạt bằng ngôn ngữ. Muốn đạt được sự
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
bày.
-Cho HS nhận xét.
-Sau đó GV củng cố 4 yêu cầu cơ
bản và giải thích.
GV: Em hãy cho một số ví dụ về

mâu thuẩn.
c.Cần diễn đạt ngắn gọn, giản dị, tránh cầu kì, sáo
rỗng. Sự diễn đạt trong bài viết cần hay và hấp dẫn,
nhưng không vì thế mà rơi vào tình trạng cầu kì hay
sáo rỗng. Cần tránh những cách diễn đạt hoa mĩ,
đao to búa lớn nhưng sáo rỗng hoặc không phù hợp
với điều định thể hiện. Tất nhiên, cũng cần tránh lối
diễn đạt đơn điệu, nhàm chán đều đều không thay
đổi.
d. Cần diễn đạt phù hợp với phong cách ngôn ngữ
của bài văn. Đây là yêu cầu về diễn đạt ở mọi cấp
độ, mọi phương tiện ngôn ngữ: cần phù hợp với
phong cách ngôn ngữ của bài viết về chữ viết về
dùng từ, đặt câu;về dùng hình ảnh, kết cấu và tổ
chức bài văn, Đặc biệt là cần tránh viết như nói,
nghĩa là không phân biệt ngôn ngữ viết với ngôn
ngữ nói.
3.Phân tích và chữa một số lỗi về diễn đạt:
a.Diễn đạt tối nghĩa, quan hệ ý nghĩa không rõ
ràng, mạch lạc.
Phân tích ví dụ 1: Diễn đạt mắc nhiều lỗi:
-Quan hệ ý nghĩa giữa phần trạng ngữ (Trong khi
gia đình bị tan nát ) và chủ ngữ (nguyễn Du)
không phù hợp.
-Phần “trên địa vị của đồng tiền có thể đổi trắng
thay đen” rất tối nghĩa.
-Sai hình thức cấu tạo của cụm từ “tác oai tác
phúc” (phải là tác oai tác quái) , dùng sai từ hãm
hại.
-Phần “thật hết sức vô liêm sỉ” không có quan hệ ý

như sáng rực trong đêm. Tiếng
sóng vỗ vào thân thuyền rì rầm
nghe như bản nhạc vô tận của
Có thể chữa lại như sau:
Gia đình Thuý Kiều bị tan nát. Bọn sai nha
hoành hành hách dịch vơ vét của cải và tra khảo
Vương Ông. nguyễn Du đã nhìn thấy bộ mặt thật
của bọn sai nha và quan lai chỉ vì tiền. Tiền đã
khiến cho bọn chúng có thể “đổi trắng thay đen”.
Tiền tài đã tác oai tác quái trong xã hội, đã gieo
bao tai vạ cho người dân lương thiện, trái lại đã
làm giàu cho lũ sai nha và quan lại. Vì tiền, bọn
quan lại, sai nha trở nên hết sức vô liêm sỉ.
b.Diễn đạt dài dòng, lủng củng, “dây cà ra dây
muống”
Phân tích lỗi:
-Câu dài lủng củng, lằng nhằng giữa các ý.
-Phần đầu không phân định rõ ràng giữa trạng ngữ
và chủ ngữ.
-Trật tự sắp xếp trong phần “với tất cả vì đất nước
vì nhân dân ông nghĩ như vậy mà nguyện cứu
nước cứu dân” không mạch lạc.
-Từ “với” dùng trong hai lần trong câu đều không
đúng, làm cho quan hệ ý nghĩa trong câu không
được phân định rõ ràng.
Có thể chữa bằng cách ngắt thành nhiều câu và
chữa những từ ngữ cần thiết như sau:
Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi
cho chúng ta thấy ông có lòng yêu nước căm thù
giặc sâu sắc. Ông luôn luôn tâm niệm là phải cống

Ví dụ 4: Quan lại tham nhũng
bóc lột nhân dân. Chính vì thế mà
tên quan xử kiện đã bắt cha và em
Thuý Kiều sau khi vơ vét của cải
nhà Vương Ông.
GV: Em hãy tìm lỗi diễn đạt trong
ví dụ sau:
Ví dụ 5: Tác phẩm “Sống mòn”
của Nam Cao tập trung đi sâu
vào cái bi kịch tâm hồn của con
người trong cái xã hội không cho
con người sống, có ý thức về sự
sống mà không được sống, bị
nhấn chìm trong cái “chết mòn”
không gì cưỡng lại được. Nhà văn
Hộ chết mòn với cái mộng văn
chương tha thiết của mình. Thứ
phải sống lối sống quá ư loài vật,
chẳng còn biết một việc gì ngoài
cái việc kiếm thức ăn đổ vào dạ
dày. San sống buông xuôi, nước
chảy bèo trôi, không giằng xé,
quằn quại, không mơ ước cao xa.
Lão Hạc mỏi mòn với sự chờ đợi
đứa con lưu lạc nơi chân trời góc
bể. Ở Oanh, tình cảm, tâm hồn
con người bị vắt kiệt để còn
những tính toán ích kỉ, nhỏ nhen,
keo kiệt.
thuẩn và phù hợp với cảm hứng trong bài thơ của

Có thể chữa lại như sau:
Tác phẩm của Nam Cao tập trung vào cái bi
kịch tâm hồn con người trong cái xã hội không cho
con người sống, nơi con người có ý thức về sự sống
mà không được sống và bị nhấn chìm trong cái
“chết mòn” không gì cưỡng lại được. Trong “Sống
mòn” Thứ phải sống “cái lối sống qúa ư loài vật,
chẳng còn biết một việc gì ngoài việc kiếm thức ăn
đổ vào dạ dày”. San thì sống buông xuôi, nước
chảy bèo trôi, không giằng xé quằn quại, không mơ
ước cao xa. Còn Oanh lại chết dần chết mòn theo
kiểu khác. Ở người đàn bà gày đét này, tình cảm,
tâm hồn con người bị vét kiệt để chỉ còn những tính
toán ích kỉ, nhỏ nhen, keo kiệt. Những nhân vật ở
những tác phẩm khac thì cũng chẳng hơn gì: nhà
văn Hộ chết mòn với cái mộng văn chương tha
thiết của mình; lão Hạc, một nông dân nghèo khổ,
thì mòn mỏi với sự chờ đợi đứa con lưu lạc nơi
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
GV: Em hãy tìm lỗi diễn đạt trong
ví dụ sau:
Ví dụ 6:Mọi vật đều như ngưng
đọng trong bài thơ “Câu cá mùa
thu” của Nguyễn Khuyến. Cảnh
vật phảng phất nỗi buồn man
mác. Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo cô quạnh. Một ngõ trúc vắng
vẻ đìu hiu. Mọi vật thấm đượm cái
buồn cô đơn. Nỗi buồn như tràn

còn tạt vào mặt người đọc những
ca nước lạnh làm thức tỉnh, làm
xoá bỏ những suy nghĩ vẩn vơ bậy
bạ mà xoa nhẹ vào tim gan mỗi
con người.
chân trời góc bể.
g.Diễn đạt trùng lặp:
Phân tích lỗi diễn đạt trong ví dụ 6: Đoạn văn có
10 câu nhưng ý trùng lặp ở 4 câu: 2,5,6,9.
Có thể chữa lại như sau:
Mọi vật đều như ngưng đọng trong bài thơ
“Câu cá mùa thu ” của Nguyễn Khuyến. Cảnh vật
phảng phất nỗi buồn man mác. Một chiếc thuyền
câu bé tẻo teo cô quạnh , buồn bã. Một ngõ trúc
vắng vẻ, đìu hiu. Và cả chiếc lá vàng rơi cũng
buồn. Nỗi buồn như thấm đậm trong từng cảnh vật.
Mùa thu ở đây buồn hay chính là nỗi buồn trong
tâm tư Nguyễn Khuyến?
h.Diễn đạt sáo rỗng:
Phân tích lỗi dãên đạt trong ví dụ 7: đoạn văn
viết theo “điệu sáo”: đề cập thành công đủ cả hai
mặt nội dung và nghệ thuật. Hơn nữa ở mặt nào,
người viết cũng dùng những tính từ ở cấp tuyệt đối
“quật cường, sâu sắc, tuyệt vời, độc đáo, hấp dẫn,
để lại những ấn tượng không thể phai mờ”, nhưng
nội dung quá chung chung, không có gì cụ thể,
không cho người đọc thấy được thành công cụ thể,
riêng biệt.
Việc chữa lại cần xuất phát từ sự đánh giá tác giả
cụ thể, cần nêu thành công về nội dung và nghệ

được nếm mùi vị văn chương vừa
sâu sắc vừa ngọt ngào của ông.
Phân tích lỗi diễn đạt trong ví dụ 9: Đoạn văn
diễn đạt theo kiểu bóng bẩy, dùng hình ảnh, nhưng
vụng về và không phù hợp với phong cách ngôn
ngữ viết của bài văn, nhất là các cụm từ: bay bổng
khắp bốn phương trời, rải rác khắp các nẻo
đường, nếm mùi vị văn chương,
Cần diễn đạt giản dị và phù hợp với phong cách
ngôn ngữ viết hơn, chẳng hạn:
Có thể nói, với tác phẩm ấy, tên tuổi của nhà
văn đã trở nên nổi tiếng. Tài nghệ văn chương của
nhà văn đã được mọi người biết đến từ Nam đến
Bắc, từ Đông sang Tây. Không một nơi nào không
thưởng thức và khâm phục vị sâu sắc và ngọt ngào
trong văn chương của ông.CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Phân tích và chữa lỗi diễn đạt trong những đoạn văn sau:
a.Cảnh vật trong bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến thật là vắng vẻ. Ngõ trúc
quanh co, sóng nước gợn tí, lá vàng đưa vèo, chiếc thuyền bé tẻo teo Cảnh vật dường như im
lìm, ngưng đọng. Bởi vậy, ngòi bút của Nguyễn Khuyến đã tạo dựng dược rát thành công cảnh
sắc im ắng ấy.
b.Nguyễn Tuân sáng tạo “ Vang bóng một thời” trước cách mạng tháng Tám, một tác phẩm
ghi lại hết sức độc đáo tâm hồn và tình cảm của tác giả đối với tình người và tính nhân văn
đối với con người.
Ngày soạn: 15/10/2014
Ngày giảng: / 10/ 2014
Tiết: 7,8,9

Hoạt động thầy và trò.
GV: Em hãy nhắc lại khái niệm sử thi
dân gian.
GV: Em hãy nêu những đặc điểm cơ
bản của sử thi?
-Nội dung?
-Nghệ thuật?
GV:Em hãy nhắc lại khái niệm thể loại
truyền thuyết?
GV: Em hãy nhắc lại đặc điểm cơ bản
của truyền thuyết An Dương Vương và
Mị Châu -Trọng Thuỷ?
GV: Em hãy nhắc lại khái niệm truyện
cổ tích?
GV: Nêu đặc điểm chính của truỵên cổ
Nội dung cơ bản của chủ đề.
I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỘT SỐ
THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN ĐÃ HỌC:
1. Sử thi dân gian:
a. Định nghĩa:(SGK)
b. Đặc điểm cơ bản của sử thi anh hùng Tây
Nguyên :
-Nội dung: Qua cuộc đời và những chiến công
của người anh hùng, sử thi thể hiện sức mạnh và
mọi khát vọng của cộng đồng và thời đại.
-Nghệ thuật: Sử dụng ngôn ngữ trang trọng, nhịp
nhàng giàu hình ảnh, sử dụng nhiều phép so sánh
và phóng đại đạt hiệu quả thẩm mĩ cao, đậm đà
màu sắc dân tộc.
2. Truyền thuyết:

ca dao?
GV:Em hãy nêu đặc điểm cơ bản của
chùm ca dao than thân, yêu thương tình
nghĩa?
GV: Em hãy cho biết đặc điểm cơ bản
của Chùm ca dao hài hước?
GV: Em hãy nêu những giá trị cơ bản
của văn học dân gian?
với cái ác. Mâu thuẩn và xung đột trng truyện là
sự khúc xạ của mâu thuẩn và xung đột trong gia
đình phụ quyền thời cổ.
-Về nghệ thuật, đặc sắc của truyện thể hiện ở khả
năng miêu tả sự chuyển biến của nhân vật Tấm từ
yếu đuối thụ động đến kiên quyết, chủ động đấu
tranh giành lại quyền sống và quyền hạnh phúc
chính đáng của mình.
4. Truyện cười:
a.Định nghĩa:(SGK)
b.Đặc điểm của hai truyện cười đã học:
- Tam đại con gà:
+ Cái xấu bị phê phán trong truyện là sự dốt nát
và thói sĩ diện của thầy đồ (cái dốt càng cố che
đậy càng lộ ra, càng làm trò cười cho thiên hạ).
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật thông qua các
tình huống liên tiếp xảy ra, trong quá trình giải
quyết tình huống, cái dốt của thầy đồ dần tự lộ ra.
- Nhưng nó phải bằng hai mày:
+ Cái xấu bị phê phán trong truyện là sự tham
nhũng thể hiện qua tính hai mặt của quan lại địa
phương khi xử kiện.

dung nào?
+Truyện An Dương Vương.
+Truyện Tấm Cám.
+Ca dao than thân, yêu thương tình
nghĩa; ca dao hài hước.
+Những câu tục ngữ.
Thể hiện nội dung gì?
GV: Văn học dân gian có những giá trị
nghệ thuật tiêu biểu nào?
Ví dụ:Đăm Săn tiêu biểu cho tinh
thần bát khuất, chiến đấu dũng cảm của
người anh hùng vì hạnh phúc cộng
đồng; An Dương Vương dù bị thất bại
trước âm mưu của Triệu Đà nhưng vẫn
tiêu biểu cho tinh thần bất khuất của
dân tộc; Tấm tiêu biểu cho lòng yêu
đời, ham sống của người lao động bị áp
bức trong xã hội cũ.
GV: Theo em văn học dân gian có vai
trò và tác dụng như thế nào trong đời
sống tinh thần của xã hội?
GV: Văn học dân gian có vai trò và tác
dụng như thế nào trong nền văn học dân
tộc?
Ví dụ: Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương,
Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Khuyến, Tú
Xương, Tố Hữu, cùng nhiều nghệ sĩ
ngày nay đã tiếp thu có sáng tạo văn
học dân gian trong sáng tác của mình.
GV: Để hiểu đúng một tác phẩm văn

CỦA XÃ HỘI VÀ TRONG NỀN VĂN HỌC DÂN
TỘC:
1.Vai trò và tác dụng trong đời sống tinh thần
của xã hội:
-Văn học dân gian nêu cao những bài học về
phẩm chất tinh thần, đạo đức, truyền thống tốt
đẹp của dân tộc: tinh thần nhân đạo, lòng lạc
quan, ý chí đấu tranh bền bỉ để giải phóng con
người khỏi bất công, ý chí độc lập, tự cường,
niềm tin bất diệt vào cái thiện,
-Văn học dân gian góp phần quan trọng bồi
dưỡng cho con người những tình cảm tốt đẹp,
cách nghĩ, lối sống tích cực và lành mạnh.
2. Vai trò, tác dụng trong nền văn học dân tộc:
- Nhiều tác phẩm văn học dân gian đã trở thành
những mẫu mực về nghệ thuật của thời đại đã
qua mà các nhà văn cần học tập để sáng tạo nên
những tác phẩm có giá trị.
-Văn học dân gian mãi mãi là ngọn nguồn nuôi
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
Ví dụ: Hình ảnh “thuyền” trong ca dao
thường mang ý nghĩa ẩn dụ nhưng trong
từng trường hợp cụ thể, đều có sắc thái
riêng. Điều này tuỳ thuộc ở việc đặt câu
ca dao vào hệ thống nào. Trong hệ
thống lời ca sau thì “thuyền” được dùng
để chỉ cho người con trai nay đây mai
đó :
- Thuyền ơi có nhớ bến chăng,

Để hiểu đúng, văn bản văn học dân gian,
chúng ta cần chú ý một số vấn đề sau :
1. Nắm vững đặc trưng của thể loại, bởi lẽ không
một nét độc đáo nào của một tác phẩm văn học
dân gian cụ thể lại vượt ra khỏi những đặc trưng
cơ bản của thể loại. Cần lấy những đặc trưng
chung Về thể loại làm căn cứ để đọc hiểu những
tác phẩm cụ thể.
2. Muốn đọc hiểu chính xác một tác phẩm văn
học dân gian, cần đặt nó vào trong hệ thống
những văn bản tương quan, thích ứng (về đề tài,
thể loại, cách diễn đạt).
3. Trong quá trình hình thành, biến đổi, lưu
truyền, tác phẩm văn học dân gian luôn gắn bó
mật thiết và phục vụ trực tiếp cho các hình thức
sinh hoạt cộng đồng khác nhau (gia đình, xã hội,
tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lao
động, vui chơi, ca hát, lễ hội, ) của nhân dân.
Bởi thế, để đọc hiểu chính xác và sâu sắc ý
nghĩa tác phẩm, cần đặt nó trong mối quan hệ với
các hình thức sinh hoạt cộng đồng.
CÂU HỔI VÀ BÀI TẬP: SGK
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
Củng cố: Khái niệm các thể loại văn học dân gian học trong chương trình.
Đặc điểm cơ bản của các văn bản đã học trong chương trình.
Dặn dò: Nắm các nội dung chính của bài học.
Tìm hiểu thêm một số tác phẩm văn học dân gia ngoài chương trình.
Ngày soạn: 15/11/2014
Ngày giảng: /11/ 2014

GV: Theo những hình thức giao tiếp
nào sử dụng dạng nói, hình thức nào sử
dụng dạng viết?
Khi chưa có chữ viết, con người giao
tiếp bằng lời nói miệng, trực tiếp. Hình
thức giao tiếp này được gọi là dạng nói.
Sau đó con người sáng tạo ra chữ viết
để ghi lại lời nói miệng và để vận dụng
I. VẤN ĐỀ NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ
VIẾT:
1. Các hình thức sử dụng ngôn ngữ để giao
tiếp: dạng nói và dạng viết
Dạng nói và dạng viết có quan hệ chặt chẽ với
nhau: đều là hình thức giao tiếp của con người.
Dạng nói và dạng viết lựa chọn các phương
tiện ngôn ngữ không hoàn toàn giống nhau trên
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
và giao tiếp trong những hoàn cảnh
không thể sử dụng được lời nói miệng.
Hình thức giao tiếp này được gọi là
dạng viết
GV: Em hãy cho ví dụ trường hợp giao
tiếp dùng ngôn ngữ nói. Từ đó rút ra
khái niệm ngôn ngữ nói.

GV: Trường hợp giao tiếp nào dùng
ngôn ngữ viết? Vậy thế nào là ngôn ngữ
viết?
.

quyền dân tộc và ca ngợi tinh thần chiuến đấu chống ngoại xâm của nghĩa quân Lam Sơn.
b. Bọn “cuồng Minh” sát hại dân lành mà cũng đòi nêu chiêu bài “nhân nghĩa”.
c. Nguyễn Du viết Truyện Kiều chẳng qua để nói “những điều trông thấy” của thời đại mình.
d. Ngay như quan tổng đốc trọng thần Hồ Tôn Hiến cũng chỉ là một kẻ chẳng ra gì: lừa dối,
háo sắc , tàn nhẫn.
e. Trong những lúc xa chồng, chẳng mấy khi mà người chinh phụ nguôi nhớ nhung, sầu muộn.
BÀI TẬP 3: Viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 500 chữ) bàn về một trong các đề tài
sau đây:
- Việc giữ gìn vệ sinh môi trường ở quê em.
- Học sinh và các trò chơi điện tử lan tràn trên mạng hiện nay.
- Vấn đề lựa chọn sách báo để đọc và phim ảnh giải trí trong thời đại bùng nổ thông tin.
- Tình bạn và tình yêu ở lứa tuổi 16-17.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT :
1. Các phạm vi hoạt động giao tiếp, giao tiếp hàng
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
Các phạm vi giao tiếp nói trên đều
sử dụng vốn ngôn ngữ chung nhưng
do tính chất của nội dung thông báo
và tư cách của người tham gia giao
tiếp, việc lựa chọn, sử dụng ngôn
ngữ có những đặc trưng riêng .
GV: Dạng lời nói, phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt có chức năng và đặc
điểm ngôn ngữ như thế nào?
GV: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
chủ yếu tồn tại ở dạng nào?
GV: Khi nào người ta sử dụng dạng
viết?
GV: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

tin nhắn,
b. Chức năng và đặc điểm của ngôn ngữ trong
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
* Ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
hằng ngay được sử dụng nhằm những mục đích cụ
thể rất phong phú nhưng đều hướng tới những chức
năng sau:
- Chức năng thông báo: trao đổi thông tin .
- Chức năng liên cá nhân: dùng ngôn ngữ để biểu thị
quan hệ giữa những ngưòi tham gia giao tiếp, tạo
lập, phát triển, củng cố quan hệ giữa người với
người.
- Chức năng cảm xúc: bộc lộ trực tiếp cảm xúc với
người nghe và đối tượng được nói tới.
* Để thực hiện những chức năng cơ bản nói trên,
ngôn ngữ được dùng trong phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt phải có những đặc điểm tiêu biểu sau:
-Đặc điểm ngữ âm: có thể xuất hiện tất cả các biến
thể ngữ âm và các từ địa phương.
-Đặc điểm từ ngữ: được dùng rất cụ thể, giàu hình
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
GV: Ngôn ngữ được sử dụng trong
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có
đặc điểm gì?
GV: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
có những đặc trưng gì?
- Tính cụ thể được thể hiện như thế
nào?
-Tính cảm xúc thể hiện như thế nào?

THUẬT:
1. Ngôn ngữ nghệ thuật, chức năng của ngôn ngữ
nghệ thuật, mối quan hệ giữa phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ khác:
a. Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ được sử dụng
trong các tác phẩm văn chương, thực hiện chức năng
chủ yếu là chức năng thẩm mĩ: xây dựng hình tượng
nghệ thuật, từ đó tác động tới cảm xúc và nhận thức
thẩm mĩ của người đọc.
b. Ngôn ngữ nghệ thuật khác với các loại ngôn ngữ
khác chủ yếu ở chức năng cơ bản của nó.
c. Trong tác phẩm văn chương, nhà văn nhà thơ sử
dụng lại những yếu tố của hệ thống kí hiệu chung
nhăm mục đích thẩm mĩ nhất định, theo dụng ý nghệ
thuật của người viết.
2. Đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật:
a. Tính hình tượng: là thuộc tính quan trọng nhất của
ngôn ngữ nghệ thuật: các yếu tố của ngôn ngữ nghệ
thuật luôn luôn hàm chứa nội dung thông tin thẩm
mĩ. Tính hình tượng của các từ ngữ trong tác phẩm
văn chương chính là: từ trong tác phẩm thường chứa
đựng hai bình diện nghĩa: nghĩa cơ sở và nghĩa hình
tượng- thẩm mĩ, chỉ tồn tại trong tác phẩm cụ thể,
trong ngữ cảnh nhất định .
Ở cấp độ ngôn ngữ lớn hơn từ, tính hình tượng
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
GV: Ngôn ngữ nghệ thuật có mối
quan hệ với các ngôn ngữ khác như
thế nào?

ngôn từ trong tác phẩm. Tính cá thể là dấu ấn riêng
của người viết trong việc lựa chọn, sử dụng ngôn
ngữ nhằm đạt những mục đích nghệ thuật nhất định.
3. Bài tập thực hành: Cảm thụ, phân tích giá trị,
đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật:
Bài tập 1,2 ,3, 4 tài liệu chủ đề tự chọn bám sát
trang 61, 62.
IV. CÁC PHÉP TU TỪ: ẨN DỤ, HOÁN DỤ VÀ
PHÉP ĐIỆP, PHÉP ĐỐI
1. Ẩn dụ và hoán dụ:
a. Ẩn dụ tu từ:
- Khái niệm ẩn dụ tu từ:
- Đặc điểm: Ẩn dụ tu từ là cách chuyển nghĩa lâm
thời trong lời nói nhằm đạt được những hiệu quả
nhất định trong diễn đạt. Nó có thể dùng trong lời
nói hàng ngày, trong văn bản chính luận, văn bản
báo chí và đặc biệt là trong văn bản nghệ thuật với
hiệu quả rất phong phú.
- Cần phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng.
b. Hoán dụ tu từ:
- Khái niệm hoán dụ tu từ:
- Cần phân biệt giữa hoán dụ tu từ và hoán dụ từ
vựng.
c. Một số điểm cần lưu ý về ẩn dụ và hoán dụ tu từ:
- Đều là kiểu chuyển nghĩa lâm thời.
- Ẩn dụ và hoán dụ khác nhau ở điểm cơ bản:
+ Ẩn dụ là kiểu chuyển nghĩa dựa trên iên tưởng
tương đồng của hai đối tượng .
+ Hoán dụ lại dựa trên liên tưởng tương cận.
2. Phép điệp và phép đối:

67, 68.
Củng cố:- Nắm vững phong cách ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
- Nắm vững khái niệm và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và nghệ
thuật.
-Hiểu được hai biện pháp tu từ hoán dụ và ẩn dụ.
Dặn dò: Làm tất cả các bài tập, nắm vững đặc điểm và học thuộc các khái niệm.
Ngày soạn: 15/1/2015
Ngày giảng: / 2/ 2015
Tiết: 14,15,16
LUYỆN TẬP VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
VÀ VẬN DỤNG TỔNG HỢP CÁC PHƯƠNG THỨC
BIỂU ĐẠT TRONG BÀI VĂN.

I.Kết quả cần đạt: Giúp học sinh :
 Nắm được hệ thống kiến thức cơ bản về phương thức biểu đạt nói chung và về năm
phương thức biểu đạt cụ thể: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận.
 Thấy được sự cần thiết phải vận dụng tổng hợp các phương thức biểu đạt trên để
tăng thêm chất lượng văn bản và hiệu quả giao tiếp.
 Viết được tương đối thành thạo những văn bản thuộc năm phương thức biểu đạt vừa
kể và những văn bản có sự vận dụng tổng hợp năm phương thức đó.
II. Phương tiện dạy học:
 GV: Tài liệu chủ đề tự chọn bám sát chương trình chuẩn.
Sách Ngữ văn 10 (chương trình chuẩn)
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn phụ đạo lớp 10- Năm học 2014-2015
 HS: Nắm vững năm phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh,
nghị luận.
Soạn bài theo hệ thống câu hỏi của giáo viên đã định hướng trước.
III. Phương pháp:
 Thảo luận nhóm.

gọi là phương thức biểu đạt.
2. Một số phương thức biểu đạt thường gặp:
Căn cứ vào mục đích giao tiếp, người ta thành nhiều
phương thức biểu đạt. Trong đó, một số phương thức
biểu đạt thường gặp là: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết
minh, nghị luận.
Cách thức và phương pháp cụ thể của từng phương
thức giúp người biểu đạt có thể đạt tới mục đích giao
tiếp một cách chắc chắn hơn, hiệu quả cao hơn.
II. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT:
1. Tự sự:
- Lúc đầu, công việc tự sự sinh ra từ nhu cầu của con
người muốn thuật lại cho người khác nghe diễn biến của
một sự việc nào đó. Về sau, hoạt động tự sự còn quan
tâm nhiều hơn đến việc khắc hoạ tính cách của nhân vật
và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới mẻ về bản chất
của con người và cuộc sống.
- Khi chọn phương thức tự sự, ai cũng mong nó có thể
mình thuật lại câu chuyện một cách hấp dẫn,gây sự
thích thú đối với người nghe:
+ Muốn vậy, thì người kể chuyện, trước hết phải xây
dựng câu chuyện có một cốt truyện chân thực, hợp lí,
hấp dẫn; các câu chuyện tổ chức sao cho thu hút sự chú
ý của người đọc. Muốn vậy, cốt truyện có thể bao gồm
các thành phần:
• Trình bày(mở đầu): Giới thiệu hoàn cảnh
của câu chuyện.
• Khai đoạn(thắt nút): Nêu sự kiện mở ra
mâu thuẩn, xung dột hay những đột biến
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh- THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc

• Kết thúc(mở nút): tình trạng cuối cùng
của hoàn cảnh, nhân vật, của xung đột,
mâu thuẩn…, đem lại cảm giác thoả mãn
(hay bất ngờ) cho người đọc, người nghe
hoặc khiến họ phải tiếp tục trăn trở và
suy nghĩ.
Trên đây chỉ là mô hình chung, không phải cốt
truyện của tác phẩm tự sự nào cũng phải áp dụng và
mô hình ấy lúc nào cũng theo trật tự đó.
+ Hoạt động tự sự còn để khắc hoạ các tính cách,
làm cho các tính cách được khắc hoạ tạo ra những ấn
tượng, cảm xúc và suy nghĩ sâu sắc trong lòng người
đọc(người nghe).
Vì vậy, khi vận dụng phương thức tự sự cần chú
trọng đến khâu xây dựng nhân vật. Nhân vật càng thú
vị, đặc sắc thì câu chuyện càng lôi cuốn và giúp họ nhận
ra những điều mới mẻ trong về con người và cuộc sống.
Muốn sống lâu bền trong lòng người đọc thì nhân
vật phải có cá tính riêng.
Để giúp người đọc hiểu biết sâu hơn về con người và
cuộc sống, nhân vật phải được xây dựng sao cho có
những nét tiêu biểu, những nét chung.
+ Công việc tự sự còn đòi hỏi người thuật chuyện
phải chuyển tải tới người nghe một ý kiến, một tư tưởng
về cuộc sống.Vì vậy, văn bản tự sự phải có tư tưởng chủ
đề. Chủ đề càng có ý nghĩa lớn, càng sâu sắc, mới mẻ
thì câu chuyện càng có giá trị về nội dung.
Các yếu tố cốt truyện và nhân vật, xét cho cùng cũng
chỉ là những phương cách để phục vụ cho việc làm sáng
tỏ chủ đề.

tay vào nhân vật.
- Muốn vậy, khi vận dụng phương thức miêu tả thì yêu
cầu đầu tiên là phải chính xác.
- Khi miêu tả phải cố gắng để làm nổi bật những nét
riêng của đối tượng.
Cần cố gắn để bài văn miêu tả không sa vào công
thức chung chung, những lời nói sáo mòn.
c. Người làm văn phải biết quan sát kĩ con người và sự
vật. Ngoài ra, người làm công việc miêu tả cần phải biết
liên tưởng và tưởng tượng, để con người và cảnh vật có
thể hiện ra trong những dáng nét mới lạ hơn.
Tuy nhiên, không được “buông thả ngòi bút cho
những tưởng tượng chưa có căn cứ và hết sức tránh bịa
đặt theo nghĩa đen của từ này”. Tích luỹ vốn sống, đó
vẫn là điều kiện đầu tiên và thiết yếu nhất đối với người
làm văn miêu tả.
3. Biểu cảm:
a. Biểu cảm là một nhu cầu của con người trong cuộc
sống. Bởi vì, trong thực tế sống, luôn luôn có những
điều khiến tâm hồn ta rung động(cảm) và ta luôn muốn
bộc lộ (biểu) sự rung động ấy với một hay nhiều người
khác.
b. Khi biểu cảm, ai cũng muốn xúc cảm mà mình bộc lộ
ra phải được truyền nguyên vẹn cho người nghe(người
đọc), khiến họ cũng xúc động như chính mình.
4. Thuyết minh:
a. Thuyết minh là một hoạt động mà con người vẫn
thường xuyên tiến hành trong đời sống. Người ta tìm
đến phương thức thuyết minh khi cần cung cấp, giới
thiệu, giảng giải,…những tri thức về một sự vật, hiện

chuyện, những chi tiết cụ thể hoặc những so sánh bất
ngờ, thú vị.
- Lời thuyết minh sinh động, gợi cảm xúc như hùng
tráng, trang nghiêm, thơ mộng hay hóm hỉnh.
c. Để diễn đạt các yêu cầu đúng , rõ, hay thì ngoài nền
tảng kiến thức vững vàng, nếp tư duy trong sáng, khả
năng phát hiện và sự khéo léo trong diễn đạt, người
thuyết minh còn cần nắm được các hình thức kết cấu và
phương pháp thuyết minh.
5 . Nghị luận:
a. Luận là bàn về sự lí để phân biệt phải trái, nghị là bàn
về sự lí để dịnh việc nên hoặc không nên.
b. Người làm công việc nghị luận phải đưa ra các ý kiến
quan điểm để giải quyết một vấn đề hay bàn luận về một
hiện tượng gọi là luận điểm.
Yêu cầu của luận điểm là phải trung thực, đúng đắn, rõ
ràng, phù hợp, có căn cứ ở lẽ phải và sự thật (luận cứ)…
c. Trước khi làm bài văn nghị luận, trước hết phải lập
dàn ý, sắp xếp một hệ thống luận điểm đúng đắn, đầy đủ
và thích hợp với đề tài. Ngoài ra , người làm văn cần
phải biết lập luận.
Có nhiều phép lập luận, nhưng có 3 phép lập luận
thường gặp nhất là: qui nạp, diễn dịch, nêu phản đề.
d. Muốn quá trình nghị luận đạt tới thành công, cần
phải vận dụng thành thạo nhuần nhuyễn các thao tác
nghị luận. Các thao tác nghị luận cơ bản nhất là: phân
tích, tổng hợp, qui nạp, diễn dịch, so sánh.
III. VẬN DỤNG TỔNG HỢP CÁC PHƯƠNG
THỨC BIỂU ĐẠT:
1. Cần phải tìm hiểu kĩ mục đích, đặc trưng và tác dụng

II. Phương tiện dạy học:
 GV: Tài liệu chủ đề tự chọn bám sát chương trình chuẩn.
Sách Ngữ văn 10 (chương trình chuẩn)
Hỏi đáp kiến thức Ngữ văn 10.
HS: Thống kê tất cả các tác phẩm văn học trung đại Việt Nam đã học trong
chương trình về hai mặt nội dung và nghệ thuật.
III. Phương pháp:
 Thảo luận nhóm.
 Chú ý hoạt động của học sinh qua phương pháp phát vấn, nêu vấn đề gợi mở.
 Chú ý tính tích hợp.
IV. Tiến trình tổ chức:
1.Ổn định lớp.
2.Giới thiệu Chủ đề 6:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản của chủ đề
GV: Hãy nêu nét lớn về lịch sử dân
tộc ta thời kì trung đại?
GV: Nêu những nét chính về lịch sử
I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ XÃ HỘI TÁC
ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC
TRUNG ĐẠI:
1. Về lịch sử dân tộc:
- Trong suốt 10 thế kỉ, nhân dân ta đã tiến hành
nhiều cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ
đất nước và đã lập nên nhiều kì tích.
- Nhân dân tiến hành xây dựng công cuộc xây
dựng đất nước, đặc biệt là phát triển nền văn hoá
dân tộc. Sự nghiệp kiến quốc này có ảnh hưởng
mạnh mẽ tới nền văn học trung đại.
2. Về lịch sử chế độ phong kiến:
Nhìn trên nét lớn, chế độ phong kiến Việt Nam


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status