TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG
Tổ Ngữ Văn - Sử- Địa-Công Dân
ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: NGỮ VĂN 7
----------------A. LÝ THUYẾT
I. VĂN BẢN:
1. Văn học dân gian:
CHỦ ĐỀ
Ca dao
dân ca về
tình cảm
gia đình.
Ca dao về
tình yêu
quê
hương,
đất nước,
con
người
PT
NỘI DUNG –NGHỆ THUẬT CỦA
BIỂU
TÁC PHẨM
ĐẠT
- Bài 1: “Công Tự sự + - Là những lời ru của mẹ, lời nói của cha mẹ, ơng bà
cha…
TÁC
TÁC GIẢ
PHẨM
1/
Lý Thường
Sơng núi Kiệt (?-?)
nước Nam
2/
Trần Quang
Phị giá về Khải
Kinh
PT
BIỂU
ĐẠT
Biểu cảm
Tự sự +
biểu cảm
THỂ THƠ
NỘI DUNG – NGHỆ THUẬT
ĐẶC SẮC
Thất ngôn
tứ tuyệt
Đường luật
- Là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của
5/
Nguyễn
Bạn đến Khuyến
chơi nhà
Tự sự + Thất ngơn - Cảnh Đèo Ngang thống đãng, heo hút và
miêu tả + bát
cú nỗi buồn nhớ nước, thương nhà, cô đơn thầm
biểu cảm Đường luật lặng không biết sẽ chia cùng ai của tác giả.
- Phong cách trang nhã, sử dụng phép đối,
đảo ngữ…
thất ngôn
- Thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học
tứ tuyệt
viết Việt Nam dưới thời phong kiến
Đường luật - Ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ
viết bằng
nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu
chữ Nơm
sắc cho thân phận chìm nổi của họ.
- Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ
Đường luật
- Sử dụng ngơn ngữ thơ bình dị, gần gũi với
lời ăn tiếng nói hàng ngày với Thành ngữ;
cách mở đầu quen thuộc "Thân em".
- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh đa
nghĩa (Ẩn dụ).
Tự sự + Thất ngơn - Tình bạn đậm đà, cao quý vượt lên nghi lễ
biểu cảm bát
cú vật chất thông thường.
cho dân, cho nước của Bác.
- Nhiều hình ảnh thiên nhiên đẹp, sử
dụng chất liệu cổ thi, mang màu sắc
cổ điển mà rất bình dị, tự nhiên.
Tự sự +
- Tình cảm gia đình (tình bà cháu sâu
miêu tả + - 5 chữ
nặng), tình yêu quê hương, đất nước
biểu cảm
qua những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.
- Thể thơ năm chữ tự do có cách diễn
đạt tình cảm tự nhiên, có nhiều hình
ảnh bình dị, chân thực, sử dụng biện
pháp nghệ thuật điệp ngữ.
• HS lưu ý:
- Học thuộc lịng các bài ca dao, bài thơ
- Nắm được nội dung các bài ca dao đã học; nhận biết tác giả, tác phẩm và phương thức biểu
đạt, thể thơ, nội dung – nghệ thuật của các bài thơ.
2
II. TIẾNG VIỆT
a. Từ loại
Từ xét theo ý nghĩa
Từ
đồng
- Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau (dựa trên 1 cơ sở chung nào đó)
VD: nhanh >< chậm; ít >< nhiều…
- Từ đồng âm: Là những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, khơng liên quan gì
đến nhau.
VD: Cơ Thu đi thu tiền điện.
* Xem lại cách sử dụng và lưu ý khi sử dụng; xem lại các BT đã làm trong SGK.
b. Các biện pháp tu từ
Các biện pháp tu từ
Sd từ đồng âm, trái
nghĩa, đồng nghĩa.
Cách nói lái
Vịng (chuyển tiếp)
Chơi
chữ
Điệp
ngữ
Nối tiếp
Cách quãng
Sd cách nói điệp âm
Sd cách nói trại âm
* Kiến thức cơ bản về các BPTT
- Điệp ngữ: Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, nhấn mạnh cảm xúc.
Cách lặp lại -> là phép điệp ngữ; từ ngữ lặp lại -> là điệp từ (điệp ngữ).
VD:
- Dùng quan hệ từ khơng thích hợp về nghĩa: thay thế quan hệ từ thích hợp hơn
VD: Con chó nhà em tuy xấu mã, người to bè, lơng xù mặc dù nó rất trung thành với chủ.
=> Con chó nhà em tuy xấu mã, người to bè, lơng xù nhưng nó rất trung thành với chủ
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết: lược bỏ hoặc thêm bớt từ cho thích hợp
VD: Nhân ngày quốc tế phữ em hái hoa sau vườn tặng hoa cho mẹ và với chị.
=> Nhân ngày quốc tế phữ em hái hoa sau vườn tặng mẹ và chị.
* Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực:
- Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
- Sử dụng từ đúng nghĩa
- Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, phù hợp phong cách và tình huống giao tiếp
- Khơng lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
III.TẬP LÀM VĂN
1. Kiểu văn bản: Văn bản biểu cảm có chứa yếu tố miêu tả và tự sự
2. Bố cục của bài văn biểu cảm có chứa yếu tố miêu tả và tự sự:
a. MB: Nhận xét và nêu tình cảm, cảm xúc chung về đối tượng.
b.TB: Trình bày những cảm xúc, suy nghĩ về những biểu hiện khác nhau của đối tượng
(kết hợp miêu tả và tự sự).
c. KB: Khẳng định tình cảm sâu sắc của mình về đối tượng.
4
3. Các bước làm bài băn biểu cảm: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sửa bài.
* Vận dụng 4 cách lập ý : quan sát miêu tả, hồi tưởng quá khứ, liên tưởng tương lai và tưởng
tượng tình huống.
------------------------
B. MỘT SỐ ĐỀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
ĐỀ 1:
Tiếng gà ai nhảy ổ:
Cục cục tác cục ta
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ.
(Trích “Tiếng gà trưa” – Xuân Quỳnh)
Câu 3: (4đ) Viết bài văn biểu cảm về lồi cây mà em u thích.
5
ĐỀ 3:
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc bài ca dao sau và trả lời các câu hỏi :
“ Nước non lận đận một mình,
Thân cị lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ?”
(Theo Ngữ văn 7, tập 1)
1. Hãy cho biết phương thức biểu đạt chính của bài ca dao trên? (0,5 điểm)
2. Nội dung chính của bài ca dao trên là gì? (0,5 điểm)
3. Hãy tìm một từ láy có trong bài ca dao trên ? (0,5 điểm)
4. Xác định một thành ngữ có trong bài ca dao trên ? (0,5 điểm)
5. Xác định hai biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:
“ Nước non lận đận một mình,
Thân cị lên thác xuống ghềnh bấy nay.” (1,0 điểm)
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về thân phận của người nông dân qua bài ca
dao trên.
Câu 2. (5,0 điểm)
phía tơi, tay ôm con búp bê. Em đi nhanh về chiếc giường, đặt con Em Nhỏ quàng tay vào
con Vệ Sĩ.”
Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Nhân vật “em’’ trong đoạn trích là ai? Hành động “ đi
nhanh về chiếc giường, đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ” của nhân vật “em” có ý
nghĩa gì?
Câu 2:(1,5đ)
Đọc bài ca dao sau, trả lời các câu hỏi bên dưới:
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hơm nao
(Trích SGK Ngữ văn 7, tập 1, trang 155)
a. Tìm điệp ngữ trong bài ca dao trên và cho biết tác giả dân gian muốn nhấn mạnh điều gì?
b. Xác định thành ngữ có trong bài ca dao trên?
Câu3:(1đ): Phát hiện và sửa lỗi về việc sử dụng quan hệ từ trong câu văn sau:
Qua bài thơ Bạn đến chơi nhà ta thấy tình bạn thắm thiết của tác giả.
Câu4:(5đ)
Em hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về một người mà em thân thiết, yêu quý.
III. MỘT SỐ ĐỀ BÀI TẬP LÀM VĂN THAM KHẢO
Cảm xúc về cơn mưa đầu mùa (hoặc cuối mùa)
Cảm xúc về một mùa trong năm (Đề thi HK I năm 2012 - 2013)
Lồi cây em u.
Vật ni em u.
Kí ức về một người thân (người bạn, người thầy) đã đi xa.
Cảm nghĩ về một kỉ niệm vui (hoặc buồn) thời thơ ấu
Nêu cảm nghĩ về một nhân vật văn học (hoặc một tác phẩm văn học) để lại cho em nhiều ấn
tượng sâu sắc.
8. Cảm nghĩ về thầy cô (bạn bè, trường lớp)
9. Một người bạn phương xa hỏi thăm về trường em. Hãy cho bạn biết cảm xúc của em về ngôi
trường em đang học.
lác đát trên cành đã bắt đầu xuất hiện những lộc non màu xanh pha hồng. Hoa mai có hương thơm
lộng lẫy như hoa hồng, nhưng hoa mai có vẻ đẹp dịu dàng đầm ấm.
- Khi cả không gian tràn ngập hoa mai vàng nở rộ và én bay lượn từng đàn ở đâu về là báo hiệu một
năm mới lại đến. Những người con làm xa nhà cũng đã đoàn tụ bên mâm cỗ để cùng nhau đón Xuân
về…
- Hoa mai tượng trưng cho vẻ đẹp mảnh mai dịu dàng, nó là hình ảnh đẹp của mùa xuân. Em ước
hình ảnh của hoa mai sẽ nở quanh năm để em được thưởng thức vẻ đẹp của nó. Cây mai như bàn tay
vẫy gọi mọi người ở xa về để sum họp gia đình. Khơng những thế nó cịn đem lại nguồn thu nhập
cao cho những người trồng cây cảnh.
- Dưới nắng xuân ấm áp, cánh mai mỏng manh như bướm đang nghiêng mình khoe sắc. Thỉnh
thoảng một vài làn gió nhẹ thổi qua, những cánh mai nhè nhẹ rơi phủ vàng một vùng quanh gốc.
c. Kết bài:
- Em rất thích cây hoa mai này, nó khơng toả hương thơm và lộng lẫy như hoa hồng nhưng nó mang đến
cho mọi người sự ấm áp, dịu dàng và đằm thắm của mùa xuân.
- Mùa xuân đến là mùa mai nở hoa. Những bông hoa vàng xinh xắn giống như một bàn tay vẫy gọi
mọi người đi xa hãy trở về sum họp gia đình.
-------------------------------------Đề bài: Cảm nghĩ về người em yêu quý (cha,mẹ, ông bà, bạn bè,…)
a. Mở bài: Giới thiệu khái quát người mà em yêu quý nhất
b. Thân bài: Trình bày cảm xúc thông qua các mặt
- Thông qua đặc điểm về ngoại hình, hành động, cử chỉ, lời nói, việc làm.
- Kỉ niệm của em về người đó -> cảm xúc, sự gắn bó của em như thế nào?
- Tưởng tượng tình huống, liên tưởng đến người đó trong tương lai -> cảm xúc của em
c. Kết bài:
- Tình cảm chung về người đó
- Lời hứa, mong muốn của bản thân.
--------------------------Đề bài: Cô (thầy) em yêu quý nhất
a. Mở bài:
- Vai trị của thầy (cơ) trong cuộc sống mỗi người
- Giới thiệu khái quát người cô (thầy) mà em yêu thương, kính trọng nhất
+ Thầy (cơ) dạy em năm nào?
- Tưởng tượng trường trong tương lai? -> cảm xúc của em
c. Kết bài:
- Tình cảm chung về ngơi trường
- Lời chào, kí tên
-----------------------Đề bài: Em đã xem một bộ phim (đoạn phim) hay, đầy ý nghĩa nhân văn. Trình bày cảm nghĩ
của em về bộ phim ấy.
a. Mở bài: Giới thiệu bộ phim, ý nghĩa chung của phim đó và cảm xúc chung của em
b. Thân bài:
- Bộ phim được trình chiếu vào khoảng thời gian nào? Vì sao em biết và xem phim ấy?
- Nội dung chính của phim là gì? Phim truyền tải ý nghĩa nhân văn nào? -> cảm xúc sau khi xem
phim và khi nhận ra ý nghĩa của phim?
- Phim kết thúc, nhưng trong em vẫn cịn suy nghĩ gì?
- Em có tưởng tượng nếu mình có mặt trong phim? Nếu mình gặp ngồi đời tình huống tương tự, em
có làm được điều gì tốt đẹp hay khơng? Phim đã giúp em có những bài học, kĩ năng gì trong cuộc
sống?
- Liên hệ ngồi đời sống
c. Kết bài:
- Cảm xúc chung và mong muốn của bản thân.
Đề bài: Cảm nghĩ về bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương
Mở bài:
- Giới thiệu về HXH.
- Chủ đề của bài thơ (nói về người phụ nữ trong XH cũ).
9
Thân bài:
- Cảm nghĩ về cái hay của tác giả khi miêu tả cái bánh trôi nước (nghĩa thực)
- Cảm nghĩ về nghĩa ẩn dụ mà tác giả muốn gửi gắm thơng qua việc miêu tả chiếc bánh trơi: nói đến
người phụ nữ trong xã hội cũ (nghĩa chính, tạo nên giá trị cho bài thơ):
+ Vẻ đẹp về hình dáng