TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG
TỔ: NGỮ VĂNSỬĐỊACD
ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 7
NĂM HỌC 20192020
A. NỘI DUNG KIẾN THỨC
1. Đọc – hiểu: 3.0 đ
a. Phần văn bản: 2.0 đ
Phương thức biểu đạt; Nội dung, ý nghĩa văn bản; Ý nghĩa một số chi tiết, hình ảnh
trong văn bản;
Tìm văn bản cùng đề tài, chủ đề, thể loại; đặc điểm thể thơ.
b. Tiếng Việt: 1.0 đ
Từ (xét về cấu tạo, nghĩa, âm, nguồn gốc); Từ loại.
2. Vận dụng: 2.0 đ
Chữa lỗi quan hệ từ;
Giải nghĩa thành ngữ;
Đặt câu theo yêu cầu (sử dụng: thành ngữ, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đồng âm,..)
3. V ậ n d ụ ng cao: 5.0 đ
Biểu cảm về người và sự vật.
* Lưu ý: Giảm: thơ Đường, văn bản đọc thêm, ca dao than thân và ca dao châm biếm.
B. BÀI TẬP PHẦN VĂNTIẾNG VIỆT
Bài 1. Theo em các thành ngữ sau biểu thị ý nghĩa gì? Hãy đặt câu với các thành ngữ
đó.
Ếch ngồi đáy giếng Lên thác, xuống ghềnh
Bữa đực bữa cái Một nắng hai sương
Ruột để ngoài da Đi guốc trong bụng
Da mồi tóc sương Sớm thăm tối viếng
Bài 2. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.
“Mình yêu đất nước mình có những thảo nguyên bao la đẹp biết bao trong những
ngày xuân và ngày hạ. Mùa xuân, những làn gió nhẹ nhàng mơn trớn những đóa hoa kiều
“ Khi đã khôn lớn trưởng thành, khi các cuộc đấu tranh đã tôi luyện con thành người
dũng cảm, có thể có lúc con sẽ mong ước thiết tha được nghe lại tiếng nói của mẹ, được
mẹ dang tay ra đón vào lòng. Dù có lớn khôn, khỏe mạnh thế nào đi chăng nữa, con sẽ vẫn
tự thấy mình chỉ là một đứa trẻ tội nghiệp, yếu đuối và không được chở che. Con sẽ cay
đắng khi nhớ lại những lúc đã làm cho mẹ đau lòng…Con sẽ không thể sống thanh thản,
nếu đã làm cho mẹ buồn phiền. dù có hối hận, có cầu xin linh hồn mẹ tha thứ…tất cả cũng
chỉ vô ích mà thôi.’’ (Ngữ văn 7 tập I)
1.1 Đoạn văn trích từ văn bản nào đã học? Tác giả?
1.2 Phương thức biểu đạt chính và nội dung của đoạn văn?
1.3 Tìm từ láy, từ ghép, từ Hán Việt trong các từ gạch chân của đoạn văn?
1.4 Tìm quan hệ từ, từ đồng nghĩa trong đoạn văn?
Bài 5. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
“U tôi đã đi ngủ từ lâu. Nhưng tôi buông bút, nhìn ra bốn bên, chỗ nào cũa thấy bóng u.
Cái bóng đen đủi, hòa lẫn với bóng tối, vẽ nên một khuôn mặt trăng trắng với đôi mắt nhỏ,
lòng đen nhuộm màu nâu đồng. Cái bóng mơ hồ yêu dấu ấy đứng bên cạnh lớp lớp những
ngày tháng ngậm ngùi đói khổ. Người ta, nhiều lúc nhàn, quây quần bên cạnh người thân
nhưng không mấy khi tỉ mỉ mà nhìn ngắm người yêu mến của ta. Cho nên thỉnh thoảng tôi
sực nhớ, tôi chợt nhìn u, tôi bỗng giật mình, tôi ngờ ngợ người ngồi trước mặt không phải là
u. Có đâu u tôi lại thế kia. Tóc đường ngôi của u tôi đã lốm đốm, rụng, chỉ còn lưa thưa .
Lúc u tôi cười nếp nhăn ở đuôi con mắt nheo lại, xếp lên nhau, đến khi hết cười cũng còn
hằn những vết rạn khía quanh hai bên gò má. Hàm răng trên của u khuyết ba lỗ đã mấy năm
nay. U tôi đã già đi từ bao giờ? U tôi đã già từ lúc nào?Tôi thực sự không hay? (Theo Tô
Hoài, Cỏ dại)
2.1. Xác định phương thức biểu đạt chính và nội dung đoạn văn?
2.2. Sắp xếp những từ gạch chân theo hai nhóm: từ láy, từ ghép?
2.3. Tìm đại từ, quan hệ từ trong đoạn văn?
2.4 . Tìm từ những cặp từ đồng nghĩa trong đoạn văn?
2.5 . Tìm từ trái nghĩa với từ “già”?
TB:
+ Tả một vài nét nổi bật của đối tượng biểu cảm. ( ngoại hình, tính cách…)
+ Vai trò, tầm quan trọng của người đó trong cuộc sống của em.
+ Tình cảm của người đó đối với em và mọi người xung quanh…
+ Kể lại kỉ niệm khó quên với người đó.
KB: Cảm nghĩ của em về đối tượng biểu cảm.
Cảm nghĩ về loài cây hoặc một đồ vật em yêu quý.
MB: Em thích cây ( đồ vật) gì? Vì sao?
TB: Nêu một vài đặc điểm nổi bật của cây (đồ vật)
+Vai trò, tác dụng của cây(đồ vật) trong đời sống( kết hợp bày tỏ tình cảm)
+Ý nghĩa của cây ( đồ vật) trong cuộc sống của em và mọi người ( gần gũi, gắn bó
như thế nào?...)
KB: Cảm xuc, suy nghĩ c
́
ủa em về loài cây ( đô vât).
̀ ̣
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 20172018
Câu 1: (3.0 đ)
1.1 Cho đoạn thơ:
Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục…cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
(Trích
“
Ai th
ương quê một mùa rau dại”
Lê Ng
ọc )
1. Xác định phương thức biểu đạt chính và nêu nội dung của đoạn văn?
2. Sắp xếp những từ in đậm trong đoạn văn theo hai nhóm: Từ ghép và từ láy?
3. Tìm hai đại từ trong đoạn văn và cho biết đại từ đó dùng để làm gì?
4. Tìm một cặp từ đồng nghĩa và một cặp từ trái nghĩa có trong đoạn văn?
II. VẬN DỤNG (6,0 điểm):
Câu 1: (1,0 điểm)
Giải thích và đặt câu với thành ngữ “chia ngọt sẻ bùi” ?
Câu 2: (5.0 điểm)
Món quà mà em yêu quý nhất.
HẾT
Chúc các em ôn tập tốt!