BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------- NGUYỄN THỊ HẢI TÚ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------
NGUYỄN THỊ HẢI TÚ
NGUYỄN THỊ HẢI TÚ
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn của tôi đến những Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn
bè…sau đây đã động viên và giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp này:
Quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh – những người lái đò
thầm lặng và tận tụy truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại
trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hội –
người đã tận tình hướng dẫn nghiên cứu đề tài.
Ban Quản trị và toàn thể các thành viên diễn đàn www.caohockinhte.info; các
bạn cùng lớp Quản trị Kinh doanh Đêm 2 – K16 như Hoàng Anh, anh Minh Sánh, anh
Sơn Lâm, anh Ngọc Linh… đã nhiệt tình chia sẻ kiến thức và thông tin cũng như động
viên tôi trong suốt thời gian học và trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Các Anh/Chị trưởng các phòng ban, các bạn bè làm việc tại VPĐD Công ty
Travel Indochina ở Việt Nam, Campuchia và UK cũng như đội ngũ lãnh đạo của công
ty ở Sydney, những người đã nhiệt tình cung cấp cho tôi các thông tin về công ty cũng
như giúp đỡ tôi thu thập số liệu khảo sát.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân yêu đã động viên và
hết lòng hỗ trợ tôi về mặt tinh thần trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã hết sức cố gắng hoàn thiện đề tài
qua tham khảo tài liệu, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp nhưng chắc chắn không
tránh khỏi những sai sót do giới hạn về nguồn lực. Vì vậy, tôi rất hoan nghênh và chân
thành cám ơn các ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn đọc. Mọi thông tin xin gửi
về địa chỉ mail
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Người thực hiện luận văn
NGUYỄN THỊ HẢI TÚ
MỤC LỤC
2.1.2 Cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh.......................................................
2.1.3 Năng lực cạnh tranh.................................................................................. 15
2.1.3.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ..................................
a. Khái niệm....................................................................................................
b. Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ..........................
2.1.3.2 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.............................................. 18
a. Môi trường vĩ mô .......................................................................................
b. Môi trường vi mô - Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter ......... 20
c. Các công cụ, phương pháp để nghiên cứu môi trường bên ngoài 22
2.1.3.3 Môi trường bên trong của doanh nghiệp ................................................
2.2 Các mô hình phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .......... 23
2.2.1 Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp......................................................................................................... 2.2.2 Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên
nguồn lực ..............................................................................................................
26
2.2.3.Nguồn lực................................................................................................ 28
2.2.3.1 Các nguồn lực tạo ra giá trị khách hàng............................................... 29
2.2.3.2 Năng lực cốt lõi (Core Competencies)................................................
2.2.3.3 Năng lực khác biệt (Distinctive Competencies) .................................. 30
2.2.4 Phương pháp kiểm toán nội bộ (Internal Auditing)
2.3 Chất lượng dịch vụ và giá trị cảm nhận
2.3.1 Chất lượng dịch vụ ...................................................................................
2.3.2 Đặc điểm của dịch vụ du lịch....................................................................
2.3.3 Giá trị cảm nhận .......................................................................................
2.3.4 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và giá trị cảm nhận .........................
4.1.3 Công tác nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ ......................... 56
4.1.4 Mối quan hệ với các nhà cung cấp.......................................................... 57
4.1.5 Chính sách sản phẩm.............................................................................. 59
4.1.6 Chính sách quản lý chất lượng sản phẩm du lịch của các nhà cung cấp 60
4.1.7 Các hoạt động cung ứng bên ngoài và nội bộ.......................................... 62
4.1.8 Công tác điều hành ................................................................................. 63
4.1.9 Công tác Marketing, bán hàng ................................................................ 65
4.1.10 Các hoạt động hậu mãi ........................................................................... 67
4.2 Đánh giá các nguồn lực của công ty Travel Indochina .................................... 69
4.2.1 Uy tín thương hiệu...................................................................................
4.2.2 Nguồn nhân lực .......................................................................................
4.2.3 Quản trị viên cấp cao............................................................................... 70
4.2.4 Mạng lưới phân phối ...............................................................................
4.2.5 Công nghệ ...............................................................................................
4.2.6 Mối quan hệ với các nhà cung cấp........................................................... 71
4.2.7 Cơ sở hạ tầng...........................................................................................
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY TRAVEL INDOCHINA TRONG THU HÚT
KHÁCH VÀO VIỆT NAM
5.1 Nhóm giải pháp 1 – nỗ lực không ngừng duy trì và phát triển “uy tín
thương hiệu”..........................................................................................................
72
5.2 Nhóm giải pháp 2 – xây dựng, củng cố và phát triển đội ngũ nhân lực........... 74
5.3 Nhóm giải pháp 3 – mở rộng mạng lưới phân phối trên toàn thế giới, xây
dựng một cổng thông tin chung cho tất cả các thị trường.......................................
75
5.4 Nhóm giải pháp 4 – tăng cường mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 – Số lượng khách quốc tế vào Việt Nam từ năm 2005 – 2009............ 5
Bảng 2.1 – Phân loại các nguồn lực................................................................ 28
Bảng 3.1 – Các biến quan sát............................................................................ 29
Bảng 3.2 – Phân tích nhân tố lần 1.................................................................... 40
Bảng 3.3 – Phân tích nhân tố lần 2.................................................................... 41
Bảng 3.4 – Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha............................................ 44
Bảng 3.5 – Mức độ quan trọng đối với từng tiêu chí......................................... 45
Bảng 3.6 – Mức độ đáp ứng của công ty Travel Indochina đối với các tiêu
chí
46
Bảng 4.1 – Các quyền lợi của nhân viên công ty Travel Indochina tại Việt
Nam .................................................................................................................
55
Bảng 4.2 – Bảng tóm tắt chuỗi giá trị của công ty Travel Indochina ................. 68
Bảng 4.3 – Bảng tóm tắt các nguồn lực công ty Travel Indochina................. 71
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 1.1a – Số lượng khách quốc tế vào Việt Nam qua công ty Travel
Indochina từ 2005 – 2009.............................................................................
5
Biểu đồ 1.1b – Số lượng khách sử dụng từng loại dịch vụ của Travel
Indochina .....................................................................................................
6
Biểu đồ 1.2a – Tổng doanh thu của công ty Travel Indochina thu được từ
việc bán tour du lịch vào Việt Nam...............................................................
6
Hình 1.2 – Quy trình nghiên cứu ................................................................. 11
Hình 2.1 – Các lợi thế cạnh tranh của Michael Porter................................... 14
Hình 2.2 – Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh ...................... 15
Hình 2.3 – Mối quan hệ giữa các ảnh hưởng chủ yếu của môi trường đối
với tổ chức....................................................................................................
19
Hình 2.4 – Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter......................... 20
Hình 2.5 – Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.................................................................................
25
Hình 2.6 – Mô hình phân tích chiến lược doanh nghiệp dựa trên nguồn lực
(M. Porter, 1996)..........................................................................................
Hình 2.7 – Quy trình phân tích ngược chuỗi giá trị của doanh nghiệp...........
27
29
Hình 4.1 – Hệ thống các công ty con thuộc tập đoàn Stella Travel Services 50
Hình 4.2 – Tổ chức quản lý của VPĐD Công ty Travel Indochina tại Việt
Nam .............................................................................................................
54
Hình 5.1 – Các nhóm giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh cho công ty Travel Indochina...............................................................
81
TÓM TẮT
Đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Travel
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DU LỊCH TRAVEL
INDOCHINA
Công ty Travel Indochina là công ty du lịch lữ hành chuyên cung cấp các tour
du lịch trọn gói cho khách du lịch có nhu cầu tham quan, du lịch tại các nước Việt
Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Tây Tạng và Nhật Bản.
Công ty có trụ sở chính tại Sydney, Úc và các văn phòng đại diện tại Việt Nam,
Campuchia và mạng lưới hơn 4000 đại lý du lịch tại khắp nước Úc, Mỹ, Canada,
New Zealand, Khối liên hiệp Vương quốc Anh (UK). Trong đó, các văn phòng đại
diện đóng vai trò là các nhà cung cấp sản phẩm du lịch (tour du lịch trọn gói) cho
văn phòng trụ sở tại Sydney, trên cơ sở đó, văn phòng Sydney sẽ bán các sản phẩm
du lịch đó cho khách du lịch thông qua mạng lưới các đại lý du lịch của công ty.
Do quy mô thị trường, chính sách quản lý kinh doanh du lịch tại các nước
điểm đến, hiện nay, chỉ có văn phòng đại diện (VPĐD) tại Việt Nam và Campuchia
là có chức năng thiết kế tour du lịch và cung cấp các sản phẩm dịch vụ du lịch cho
trụ sở chính tại Sydney, Úc. Ngoài ra, VPĐD tại Việt Nam sẽ thực hiện thêm chức
năng đại lý du lịch thay mặt trụ sở chính của công ty để mua lại các sản phẩm tour
du lịch tại các nước Lào, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Tây Tạng và Nhật Bản và
bán lại cho các đại lý du lịch của công ty Travel Indochina.
Mặt khác, công việc điều hành tour du lịch, phục vụ trực tiếp khách du lịch tại
điểm đến sẽ do các VPĐD và công ty du lịch mà VPĐD tại Việt Nam làm đại lý
trực tiếp thực hiện.
Hình dưới đây mô tả rõ hơn hình thức kinh doanh của công ty
[2]
VPĐD TẠI VIỆT NAM – cung cấp
các sản phẩm du lịch tại Việt Nam
và là đại lý du lịch bán các tour du
lịch tại Lào, Thái Lan, Ấn Độ, Trung
Quốc, Tây Tạng VÀ Nhật Bản
VPĐD tại CAMPUCHIA – cung
cấp các sản phẩm du lịch tại
Campuchia
KHÁCH ĐI DU LỊCH
TRỤ SỞ CHÍNH CTY DU LỊCH TRAVEL INDOCHINA TẠI SYDNEY –
bán các sản phẩm du lịch do VPĐD tại Việt Nam và Campuchia cung cấp
cho mạng lưới các đại lý du lịch và thực hiện các chức năng kinh doanh –
đầu tư khác
[3]
của đề tài, đề tài này xin phép chỉ tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của
công ty Travel Indochina trong việc kinh doanh, điều hành các sản phẩm du lịch,
tour du lịch trọn gói được thực hiện tại Việt Nam.
1.1.1 Lịch sử hình thành
Năm 1990, hai ông Paul Hole và Mark Bowyer thực hiện dịch vụ tour du lịch
trọn gói đầu tiên tại Việt Nam cho những du khách muốn du lịch đến Việt Nam.
Năm 1993, thương hiệu TRAVEL INDOCHINA chính thức được đăng ký
kinh doanh.
Năm 1995, văn phòng đại diện đầu tiên của công ty được thành lập tại TP. Hồ
Chí Minh.
Năm 2002, văn phòng đại diện tại Hà Nội và Đà Nẵng được thành lập.
1.1.2 Tầm nhìn của công ty:
“Trở thành công ty du lịch lữ hành liên kết theo chiều dọc, dẫn đầu trong việc
Đối tượng khách sử dụng dịch vụ của công ty Travel Indochina chủ yếu là
người lớn tuổi mà các nước tiên tiến gọi là “senior citizens”, là những người đã có
địa vị nhất định trong xã hội, với thu nhập khá trở lên.
1.1.4 Tình hình kinh doanh
1.1.4.1 Số lượng khách
Số lượng khách đến Việt Nam qua việc sử dụng các sản phẩm du lịch của
công ty du lịch Travel Indochina được thể hiện qua đồ thị sau. Theo đó, năm 2007
là năm có số lượng khách đông nhất và năm 2009 do hậu quả của khủng hoảng kinh
tế thế giới, số lượng khách cũng giảm một cách đáng kể.
[5] Biểu đồ 1.1a – Số lượng khách quốc tế vào Việt Nam qua công ty Travel
Indochina từ 2005 - 2009
(Nguồn:Báo cáo tổng kết của công ty du lịch Travel Indochina)
Số lượng khách trên đây cho thấy mức tăng cao nhất vào năm 2007 (20.55%)
và theo sau đó là số lượng khách liên tục giảm từ năm 2008 đến năm 2009. Như
vậy, mức giảm trung bình sau 5 năm là 7.77%, phản ánh đúng thực tế nền kinh tế du
lịch bị ảnh hưởng nặng bởi khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu từ cuối năm 2008.
Mặt khác, nếu so với tổng số lượng khách quốc tế vào Việt Nam, số lượng khách
vào Việt Nam qua công ty du lịch Travel Indochina còn chiếm một thị phần rất nhỏ.
Bảng 1.1 – Số lượng khách quốc tế vào Việt Nam từ năm 2005 - 2009
Số lượng khách quốc tế vào Việt Nam
Năm
Tổng
cộng
qua
Travel
Indochina
Tỷ lệ thị
b. Doanh thu theo đầu người
Biểu đồ 1.3 – Doanh thu tính theo đầu người của từng loại dịch vụ của công ty
Travel Indochina từ 2005 - 2009
(Nguồn: Công ty Travel Indochina)
[8]
Trong tổng số lượng khách, số lượng khách lẻ chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so
với số lượng khách đoàn và khách MICE. Tuy nhiên, doanh thu tính theo đầu người
của khách đoàn lại cao hơn nhiều. Lý do là khách đi theo tour du lịch trọn gói
thường sử dụng nhiều dịch vụ bao gồm trong tour cũng như có thời gian du lịch lâu
hơn khách lẻ, dẫn đến số tiền chi tiêu cao hơn.
1.1.4.3 Hiệu quả kinh tế do công ty Travel Indochina mang lại tại Việt
Nam
Biểu đồ 1.4 – Hiệu quả kinh tế do công ty Travel Indochina đem lại tại Việt Nam
từ 2005 – 2009
(Nguồn: Công ty du lịch Travel Indochina)
Nhìn chung, các số liệu kinh doanh trong 5 năm (2005 – 2009) của công ty
Travel Indochina cho thấy số lượng khách sử dụng sản phẩm du lịch của công ty có
xu hướng giảm từ năm 2008 – 2009 trong khi chi phí lại không ngừng tăng lên.
Điều này là có lý do trong điều kiện kinh tế suy thoái toàn cầu từ năm 2008 đến nay
và tình trạng lạm phát ở Việt Nam, trong khi nhu cầu du lịch không phải là nhu cầu
thiết yếu trong cuộc sống của người dân.
Mặt khác, có thể nhận thấy mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị
trường bao gồm các đối thủ cạnh tranh như công ty du lịch trực tuyến, các đại lý lữ
[9]
hành, và chính các nhà cung cấp cho Travel Indochina tại điểm đến…, yêu cầu ngày
càng cao về giá cả hợp lý, chất lượng sản phẩm du lịch của khách du lịch trong khi
Nghiên cứu định lượng để kiểm định các yếu tố tạo thành lợi thế cạnh tranh ở cấp
độ thị trường và đánh giá lợi thế cạnh tranh của Travel Indochina.
Ngoài ra, luận văn sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp, phương
pháp khảo sát thực tế… để đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Du lịch Travel
Indochina, đồng thời vận dụng những cơ sở khoa học về cạnh tranh để đưa ra các
giải pháp phù hợp.
1.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
Các thông tin cần thu thập:
- Thực trạng chung về tình hình kinh doanh của công ty Travel Indochina
trong thời gian vừa qua
- Các thông tin liên quan đến ngành và các đối thủ trong ngành.
- Các hoạt động xây dựng và triển khai chiến lược.
- Các thông tin khác có liên quan.
1.5.1 Nguồn thông tin thứ cấp:
- Các số liệu hoạt động kinh doanh du lịch tại Việt Nam của Văn phòng đại
diện (VPĐD) công ty Travel Indochina và các tài liệu liên quan trong công ty.
- Các báo cáo về ngành du lịch của tổ chức du lịch thế giới UNWTO, của tổng
cục du lịch Việt Nam, của báo chí, tạp chí về lĩnh vực du lịch trong nước cũng như
ngoài nước. Từ các số liệu lấy được về các đối thủ cạnh tranh.
1.5.2 Nguồn thông tin sơ cấp:
1.5.2.1 Công ty Travel Indochina:
Tổng thể nghiên cứu: 7 đối tượng là trưởng đại diện tại Việt Nam của công
ty du lịch Travel Indochina và các trưởng bộ phận phụ trách các phòng ban.
Phương pháp thu thập thông tin: Theo phương pháp chuyên gia, phỏng vấn
lấy ý kiến trực tiếp của các đối tượng mẫu.
[11]
1.5.2.2 Thị trường:
Tổng thể nghiên cứu: là khách hàng đã trực tiếp sử dụng sản phẩm du lịch
của công ty qua việc tham gia các tour du lịch trọn gói.
RIÊNG
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT
THU THẬP THÔNG TIN
XÁC ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC
NGUỒN LỰC CỦA TRAVEL
INDOCHINA TRONG CẠNH
TRANH THU HÚT KHÁCH VÀO
VIỆT NAM
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TRAVEL INDOCHINA TRONG THU HÚT
KHÁCH VÀO VIỆT NAM
Hình 1.2 - Quy trình nghiên cứu
[12]
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang phục hồi một cách chậm chạp và
những lo ngại về sự suy thoái kinh tế kép dẫn đến hạn chế khả năng kích thích nhu
cầu đi du lịch; thị trường du lịch Việt Nam được đánh giá là thị trường còn thiếu sự
hấp dẫn đối với khách du lịch, việc cạnh tranh gay gắt là không thể tránh khỏi. Để
đối mặt với thách thức này cũng như hướng tới sự phát triển bền vững trong tương
lai, việc xem xét, thay đổi chiến lược cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết đối với công ty
Travel Indochina. Việc thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty du lịch Travel Indochina trong thu hút khách vào Việt
Nam giai đoạn 2011 – 2015 ” góp phần xác định năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh
tranh của công ty, đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty; ngoài ra là đề tài tiên phong trong việc nghiên cứu một cách có hệ thống và cơ
sở khoa học về chiến lược kinh doanh của công ty Travel Indochina tại Việt Nam.
1.7 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
một số ưu thế vượt trội hơn, ưu việt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Lợi
thế cạnh tranh giúp cho nhiều doanh nghiệp có được “Quyền lực thị trường” để
thành công trong kinh doanh và trong cạnh tranh.”
Như vậy, lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp chính là những thế mạnh
mà doanh nghiệp có được trong khi đối thủ cạnh tranh không có hoặc doanh nghiệp
khai thác tốt hơn, làm tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh. Việc duy trì và tạo dựng lợi
thế cạnh tranh so với đối thủ sẽ quyết định rất lớn đến sự thành công của một tổ
chức.
Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (cho doanh nghiệp),
vừa có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia). Theo phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chỉ đề
cập đến lợi thế cạnh tranh ở mức độ doanh nghiệp.
2.1.2 Cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh
Theo quan điểm của Michael Porter, trong hai cuốn sách nổi tiếng khắp thế
giới, Chiến lược cạnh tranh (Competitive Strategy, 1980) và Lợi thế cạnh tranh
(Competitive Advantage, 1985), nếu doanh nghiệp chỉ tập trung vào hai mục tiêu
tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược đó không đảm bảo sự thành công