Tuần 8
Thứ / ngày Môn Bài Đồ dùng
2
/6
Chào cờ
Toán Số thập phân bằng nhau Bảng phụ
Tập đọc : Kì diệu của rừng xanh Bảng phụ, Tranh (SGK
Chính tả N-V Kì diệu của rừng xanh bảng phụ
3/7
Toán So sánh 2 số thập phân Bảng phụ
Luyện từ và câu MRVT: Thiên nhiên Từ điển HS
Kể chuyện KC đã nghe đã đọc Sách, báo, chuyện
Anh văn
4/8
Tập đọc Trớc cổng trời Tranh (SGK), bảng phụ
Toán Luyện tập Bảng phụ
Hát nhạc
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh Bảng phụ
5/9
Toán Luyện tập chung Bảng nhóm
Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Từ điển
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh( MB-KB) Bảng phụ
Luyện toán
Luyện về s thp phân
6/10
S
Luyện toán Luyện
BD Toán Luyện
BD Toán Luyện
Sinh hoạt Sinh hoạt lớp
- GV đọc mẫu: nhẹ nhàng,ngỡng mộ.
b. Tìm hiểu bài.
GV yêu cầu HS đọc lớt toàn bài trả lời:
H. Những cây nấm rừng khiến cho tác
giả có những liên tởng thú vị gì ?
H. Nhờ những liên tởng ấy cảnh vật đẹp
lên nh thế nào ?
H. Những muông thú trong rừng đợc
miêu tả nh thế nào ?
- 2 HS đọc, kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung .
- Cả lớp theo dõi.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn.
HS 1 : Loanh quanh ... dới chân.
HS 2 : Tiếp ... nhìn theo.
HS 3 : Phần còn lại.
- Liên tởng đây nh một thành phố nấm mỗi
chiếc nấm nh một lâu đài kiến trúc tân kì.
- Làm cho cảnh vật trong rừng thêm đẹp, sinh
động, lãng mãn, thần bí nh trong truyện cổ tích.
- Vợn bác má ôm con gọn ghẽ chuyền cành
nhanh nh tia chớp. Những con chồn sóc với
chùm lông đôi to đẹp vút qua không kịp đa mắt
nhìn theo. Những con mang vàng đang ăn cỏ
non, những chiếc chân vàng dẫm lên trên thảm
lá vàng.
- Làm cho rừng trở nên sinh động đầy những
H. Sự có mặt của những loài muôn thú
mang lại vẻ đẹp gì ?
H. Vì sao rừng khộp đợc gọi là " Giang
sơn vàng rợi " ?
giọng
- HS đọc theo cặp.
- 3 HS đọc.
- Mắt, tai, xúc giác..
Toán : Số thập phân bằng nhau.
I. Mục tiêu.
Giúp HS nhận biết đợc :
- Nếu viết chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì đợc một số thập
phân bằng số đó.
- Nếu một số thập phân có số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó
đi ta đợc một phân số thập phân bằng nó.
II. Các hoạt động dạy học .
A. Bài cũ : Gọi 2 HS chữa bài tập 4.
B.Bài mới
1. Giới thiệu bài.
2. Đặc điểm của số thập phân khi thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hay xóa
chữ số 0 ở bên phải phần thập phân.
a. Ví dụ : GV nêu bài toán. Em hãy điền
số thích hợp vào chỗ trống (SGK).
GV nhận xét ý kiến của HS sau đó kết
luận :
Ta có : 9dm = 90 cm
mà 9 dm = 0,9m và 90 cm = 0,90m
- HS điền và nêu kết quả.
9dm = 90 cm.
9 dm = 0,9m; 90 cm = 0,90m.
nên 0,9m = 0,90m.
- Yêu cầu hs so sánh 0,9 và 0,09.
b. Nhận xét.
-GV yêu cầu hs tìm cách để viết 0,9
-Viết thêm chữ số không vào bên phải .
-Thì đợc một số thập phân bằng nó .
-HS viết :
0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000.
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000.
-Xóa đi chữ số 0 ở bên phải .
-Thì ta đợc một số thập phân bằng nó.
-HS: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9.
8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75.
12,000 = 12,00 = 12,0 = 12.
-2 hs đọc .
-HS làm bài vào vở .
Kq: a- 7,8 64,9 3,04
b- 2001,3 35,02 100,01
-
HS làm bài- đổi chéo bài KT cho nhau.
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590 .
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
-HS chuyển rồi kiểm tra .
0,100 =
1000
100
=
10
1
0,100 = 0,10 =
100
10
=
10
GV nhận xét tiết học .
Ghi nhớ các hiện tợng chính tả đã
luyện .
- HS viết bảng con .
-HS viết bảng : ẩm lạnh, rào rào, gọn ghẽ, len lách
,...
-HS viết bài .
- HS soát bài.
-HS đổi vở kiểm tra bài nhau.
- HS làm bài.
Bài 1: Các từ : khuya , truyền thuyết , xuyên ,
yên . Các tiếng có yê có âm cuối, dấu thanh đợc
đánh trên chữ cái thứ 2 của âm chính.
Bài 2: Các từ: thuyền , thuyền , khuyên.
Bài 3: yểng, hải yến, đỗ quyên.
Thứ 3 ngày 7 tháng 10 năm 2008
Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên
I. Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ chỉ các sự vật, hiện tợng của thiên nhiên.
- Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ mợn các sự vật, hiện tợng của thiên nhiên để nói
về những vấn đề của đời sống xã hội.
- Tìm đợc những từ ngữ miêu tả không gian, sóng nớc và sử dụng những từ ngữ đó để đặt
câu.
II. Đồ dùng
- Từ điển HS.
- Bảng phụ, VBT.
III. Các hoạt động dạy học .
A. Bài cũ Gọi 2 HS trả lời :
- Thế nào là từ nhiều nghĩa ? Lấy ví dụ.
B. Bài mới .
- HS thảo luận nhóm 4 ghi kết quả vào VBT.
a-Chiều rộng:bao la, mênh mông, bát ngát,thênh
thang, vô tận,bất tận , khôn cùng
.b- Chiều dài (xa):tít, tít mù khơI, dằng dặc, lê thê,
thăm thẳm, vời vợi
c-Chiều cao: chót vót, vời vợi, vòi vọi, chất ngất,
cao vút ..d-Chiều sâu:hun hút,thăn thẳm,hoăm
hoắm .
-HS nối tiếp nhau đọc câu của mình. Mỗi hs đọc 1
câu.
- Các nhóm thi đua nhau. Nhóm nào tìm đợc nhiều
từ, nhanh là thắng cuộc.
a-Tiếng sóng:ì ầm, ầm ầm, rì rào,ì oặp, lao xao
b-Làn sóng nhẹ:lăn tăn, dập dềnh,lững lờ, ..
c-Đợt sóng mạnh:cuồn cuộn, ào ạt, dữ dội, điên
cuồng,dữ tợn, trào dâng, cuộn trào .
VD:Sóng vỗ ì oặp vào mạn thuyền.
Toán : So sánh hai số thập phân
I. Mục tiêu
- Biết so sánh hai số thập phân với nhau.
- áp dụng so sánh hai số thập phân để sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn
hoặc từ lớn đến bé.
II. Đồ dùng Bảng phụ
II. Các hoạt động dạy họ c.A_ Bài mới . 1-
H ớng dẫn so sánh .GV nêu bài toán : Sợi
dây thứ nhất dài 8,1m, sợi dây thứ hai dài
7,9m. Em hãy so sánh chiều dài của hai sợi
dây .
-Gọi HS nêu cách so sánh , GV nhận xét
sau đó hớng dẫn so sánh nh SGK.
-HS trình bày .
-HS nêu : 8,1 > 7,9 .
-HS nêu.
-HS trao đổi nêu cách so sánh .
-HS trao đổi tìm cách so sánh
-2 đến 3 hs trình bày .
-HS nêu : 35,7 > 35,698 .
- 2-3 HS đọc ghi nhớ .
-HS làm bài . Một số em nêu kết quả và giải thích
cách so sánh .
Kq: 48,97 < 51,02 96 > 96,38
0,7 > 0,65
-HS làm bài xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :
6,375 ; 6,735 ; 7, 19 ; 8,72 ; 9,01 .
-HS làm bài xếp theo thứ tự lớn đến bé :
0,4 ; 0,321 ; 0,32 ; 0,197 ; 0,187 .
Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe , đã đọc .
I.Mục tiêu:
-Kể lại tự nhiên , bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói
về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên.
-Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện các bạn kể .
-Nghe và nhận xét , đánh giá lời kể , ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể .
-Rèn luyện thói quen ham đọc sách và có ý thức bảo vệ môi trờng thiên nhiên .
II.Các hoạt động dạy học .
A.Bài cũ : Gọi HS kể chuyện" Cây cỏ nớc
Nam ".
B.Bài mới : 1.Giới thiệu bài .
2.H ớng dẫn kể chuyện .
a.Tìm hiểu đề .
-Gọi HS đọc đề bài .GV gạch chân nội dung
II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc- Tranh ảnh su tầm đợc về khung cảnh
thiên nhiên và cuộc sống của con ngời vùng cao
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lời câu
hỏi về nội dung bài.- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới
1 . HD luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: Chia 4 đoạn.- Gọi 4 HS đọc nối
tiếp 3 lần .GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- từ khó :khoảng trời,ngút ngàn,hoang dã.
- 3 HSđọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ khó
-Giải nghĩa từ khó (SGK)-Thêm :áo chàm là áo
nhuộm = lá chàm màu xanh, nhạc ngựa:cái
chuông con trong có hạt đeo ở cổ ngựa
- GV đọc mẫu
b)Tìm hiểu bài: y/cHS đọc thầm đoạn và câu
hỏiH: Vì sao địa điểm tả trong bài gọi là cổng
trời?(GV: Từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một
khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió .. tạo cảm
giác nh là 1 chiếc cổng để đi lên trời.)
H: Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên
trong bài?
GV:+ Thung: Thung lũng
H: Trong những cảnh vật đợc miêu tả em thích
nhất cảnh vật nào? vì sao?
H: Điều gì khiến cho cảnh rừng sơng giá ấy ấm
lên?
ớc . Không gian nơi đây gợi vẻ hoang sơ, bình
yên nh thể hàng ngàn năm nay . khiến ta có cảm
giác nh đợc bớc vào cõi mơ.
+ Em thích nhất cảnh đợc đứng ở cổng trời, ngửa
đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thổi mây
trôi, tởng nh đó là cổng đi lên trời đi vào thế giới
cổ tích ...
+ Bởi có hình ảnh con ngời, ai nấy tất bật, rộn
ràng với công việc : ngời tày từ từ khắp các ngả
đi gặt lúa trồng rau; ngời giáy, ngời Dao đi tìm
măng hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên trong suối
triền rừng hoang dã; những vạt áo chàm nhuộm
xanh cả nắng chiều
- 3 HS đọc,HS nhận xétBS cách đọchay.
- HS đọc theo nhóm
- HS thi đọc
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn
Toán: Luyện tập
i.mục tiêu Giúp HS :
Củng cố kỹ năng so sánh hai số thập phân, sắp xếp các số theo thứ tự xác định.
Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân.
ii. các hoạt động dạy học chủ yếu
Họat động dạy Hoạt động học
1. H ớng dẫn luyện tập
Bài 1:- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và
nêu cách làm.
- HS làm bài vào vở,1 HS làm bảng phụ.
- HS chữa bài trên bảng lớp của bạn.
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của
từng phép so sánh trên.
47,5 = 47,500 ; 90,6 > 89,6
- 4 HS lần lợt giải thích trớc lớp. Ví dụ :
* 8,42 > 84,19 (phần nguyên bằng nhau,
hàng phần mời 2 > 1)
- 1 HS lên bảng làm bài.
Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là
4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02
- 1 HS chữa bài.
- 1 HS nêu cách sắp xếp theo thứ tự đúng.
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp.
- HS có thể trao đổi với nhau để tìm cách
làm.
- 1 HS khá lên bảng làm bài.
9,7x8 < 9,718
* Phần nguyên và hàng phần mời bằng
nhau.
* Để 9,7
x
8 < 9,718 thì x < 1
Vậy x = 0
Ta có : 9,708 < 9,718
- HS trao đổi và tìm đợc :
x = 0, 1 , 2 , 3, 4.
- HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài.
a) 0,9 <
x
< 1,2
x
= 1 vì 0,9 < 1 < 1,2
hệ thống câu hỏi.
- GV ghi câu trả lời của HS lên bảng
H: Phần mở bài em cần nêu đợc những gì?
H: hãy nêu nội dung chính của thân bài?
H: Phần kết bài cần nêu những gì?
- Y/cầu HS tự lập dàn bài. 2 HS làm vào giấy khổ
to.
- HS dán bài lên bảng GV và HS nhận xét
- 3 HS đọc bài của mình GV nhận xét bổ xung
Bài 2
- HS đọc yêu cầu
- 3 HS đọc bài
- HS đọc yêu cầu
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả, địa điểm
của cảnh đẹp đó, giới thiệu đợc thời gian địa
điểm mà mình quan sát.
+ Thân bài: tả những đặc điểm nổi bật của cảnh
đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹp trở nên gần
gũi, hấp dẫn ngời đọc
+ các chi tiết miêu tả đợc sắp xếp theo trình tự:
từ xa đến gần, từ cao xuống thấp..
+ Kết bài: nêu cảm xúc của mình với cảnh đẹp
quê hơng.
- cả lớp làm vào vở, 2 HS viết vào giấy khổ to
- HS trình bày
- 3 HS đọc bài của mình