Thửự hai ngaứy 10 thaựng 1 naờm 2011
Tp c: NGI CễNG DN S 1
I. MC TIấU :
1/ KT, KN :
- c rnh mch, lu loỏt; bit c ỳng ng iu vn bn kch, phõn bit c li tỏc
gi vi li nhõn vt ( anh Thnh, anh Lờ).
- Hiu c tõm trng day dt, trn tr tỡm ng cu nc ca Nguyn Tt Thnh.
Tr li c cỏc cõu hi 1,2 v 3 (khụng cn gii thớch lớ do)
2/ T : Kớnh yờu H Chớ Minh
II. CHUN B :
- nh chp bn Nh Rng
- Bng ph.
III. CC HOT NG DY HC CH YU :
Hot ng ca giỏo viờn Hot ng ca hc sinh
H 1. GV gii thiu ch im Ngi
cụng dõn : 1-2
- GV gii thiu bi : 1
HS lng nghe.
H 2.Luyn c : 10-12
- HDHS luyn c nhng t ng d c
sai : phc-tuya, Sa-x-lu Lụ-ba, to
ng, ...
- 2 HS khỏ c.
- HS c ni tip.
+HS c t ng khú.
- GV c din cm c bi.
+HS c chỳ gii v gii ngha t.
- HS c theo cp
- Lớp nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay.
3, Củng cố, dặn dò : 1-2’
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, đọc trước
màn 2 của vở kịch.
Lắng nghe.
HS thực hiện.
Toán : diÖn tÝch h×nh thang
I. MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
I I. CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK.
- HS: Bộ học toán 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2. Hình thành công thức tính diện
tích hình thang : 12-13'
- 1HS lên làm BT1.
- GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thang
ABCD đã cho.
- GV dẫn dắt để HS xác định trung điểm M
của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác
ABM; sau đó ghép lại như hướng dẫn trong
SGK để được hình tam giác ADK.
- HS nhận xét về diện tích hình thang
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10010,01 (m
2
)
Đáp số: 10 020,01 m
2
3. Củng cố dặn dò : 1-2' - 2HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
thang.
Đạo đức : EM YÊU QUÊ HƯƠNG ( 2tiết)
I. MỤC TIÊU :
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê
hương.
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê
hương.
- Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương.
* GDKNS : KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, Kn tìm kiếm và xử lí thông tin,
Kn trình bày nhữnh hiểu biết của bản thân về quê hương mình.
* Thực hành tiết kiệm năng lượng cũng góp phần xây dựng quê hương.
II. CHUẨN BỊ :
- GV : + Phiếu học tập
+ Bảng phụ
- HS : Thẻ màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: 4-5’
+ GV yêu cầu HS trình bày việc hợp tác với
những người xung quanh
2. Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’
- HS đọc phần ghi nhớ
HĐ 4: Trò chơi “Phóng viên”: 7-8’
- GV hướng dẫn cách chơi và cử 2 em lần
lượt làm phóng viên để phỏng vấn các bạn.
- GV theo dõi
- HS liên hệ thực tế
* GDKNS : HS trình bày những hiểu
biết của bản thân về quê hương mình.
- HS tiến hành trò chơi, trao đổi nhau
theo gợi ý:
Quê bạn ở đâu ? Bạn biết gì về
quê hương mính ?
Bạn đã làm gì để thể hiện tình
yêu quê hương ?
- GV nhận xét chung,
3. Hoạt động tiếp nối: 1-2’
- 1 HS vễ 1 bức tranh về chủ đề “Quê
hương”
- 1 tổ chuẩn bị 1 bài thơ hay 1 bài hát nói về
tình yêu quê hương
- Nhân xét tiết học
- HS lắng nghe
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:4-5’
Chúng ta cần thể hiện tình yêu quê hương
như thế nào ? - HS trả lời
2. Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1’
HĐ 2 : Triển lãm : 7-8’
bạc và xử lí tình huống.
a) Gợi ý Tuấn đóng góp sách tham
khảo và báo còn nguyên vẹn
b) Bạn Hằng nên gác lại việc xem
tivi để tham gia các hoạt động tập
thể vì như vậy là làm việc có ích.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- Các nhóm khác bổ sung nhận xét
- GV nhận xét về cách xử lí của các nhóm.
HĐ 5: Trình bày kết quả sưu tầm.: 5-6’
- GV yêu cầu HS trình bày các bài hát bài thơ đã
sưu tầm được.
- GV tuyên dương các nhóm có chuẩn bị tốt.
- Lần lượt các nhóm trình bày các
tiết mục đã chuẩn bị.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 1-2’
Vì sao chúng ta phải yêu quê hương và tham gia
góp phần xây dựng quê hương ?
Dành cho HSKG
*Ai cũng có quê hương. Đó là nơi
ta gắn bó từ thưở ấu thơ, nơi nuôi
dưỡng con người lớn lên vì thế ta
phải yêu quý và làm việc có ích
cho quê hương.
- Nhận xét tiết học.
..................................................................................................................................................................................................................................................
- Cho HS luyn vit cỏc t ng d vit
sai.
- HS luyn vit bng con, 1HS lờn bng ln
vit: Chi li, khng khỏi, ni dy,...
- 3HS c t khú.
H2 : GV cho HS vit : 12-14
- GV c tng cõu hoc tng cm t
cho HS vit.
- HS vit bi.
- GV c li bi chớnh t mt lt.
- GV chm 5 7 bi.
- Nhn xột chung.
- HS t soỏt li.
- i v cho nhau soỏt li.
H 3 : HD lm BT : 8-10
- Bi 2: - Cho HS c yờu cu BT v
bi th.
- GV giao vic v cho HS lm bi.
-1 HS c to, c lp c theo.
- HS lm bi theo cp.
- HS trỡnh by.
+ Gic, trn, dim, gom, ri.
+Giờng, ngt.
- Lp nhn xột.
- Bài 3 b.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng: Là hoa lựu và cây sen.
- HS đọc yêu cầu và nội dung BT.
- HS làm bài cá nhân.
- Lắng nghe
HĐ 2: Luyện đọc : 10-12’
-GV chia 2 đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1HS giỏi đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp
+ HS đọc từ ngữ khó
+ Đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Đọc theo nhóm 2.
- 2HS đọc toàn bài.
HĐ 3 : Tìm hiểu bài: 9-10’
Đoạn 1:
+ Anh Lê, anh Thành đều là những
thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ
có gì khác nhau?
- 1 HS đọc to + lớp đọc thầm
- Anh Lê có tâm lí tự ti,cam chịu,nhỏ bé
trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lựoc
còn anh Thành ngược lại,không cam
chịu;rất tin tưởng vào con đường mình đã
chọn....
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đường cứu nước thể hiện qua những
lời nói, cử chỉ nào?
- Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có
hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí,
lực...Tôi muốn sang nước họ, học cái khôn
của họ để về cứu dân mình,...Cử chỉ; xoè 2
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 : Thực hành : 27-28'
Bài 1: Gọi 3 HS lên bảng sửa bài : Bài 1:- HS vận dụng trực tiếp công thức
tính diện tích hình thang và củng cố kĩ
năng tính toán trên các số tự nhiên, phân
số và số thập phân.
S = (14 + 6) x 7: 2 = 70 m
2
S = (2,8 + 1,8) x 0,5: 2 = 1,65 m
2
Bài 2: Vận dụng công thức tính diện tích
hình thang để giải toán.
Bài 2: Dành cho HSKG
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để nêu cách tính
theo các bước.
+ Đáy bé và chiều cao của thửa ruộng
hình thang.
+ Diện tích của thửa ruộng.
+ Từ đó tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch
được trên thửa ruộng đó.
Bài 3a: Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ kết
hợp với sử dụng công thức tính diện tích
hình thang và kĩ năng ước lượng để giải bài
toán về diện tích:
Bài 3a: HS quan sát và tự giải bài toán,
đổi vở để kiểm tra bài làm của bạn.
- GV đánh giá bài làm của HS.
Tên và đặc điểm
của từng chất tạo
ra dung dịch
Tên dung dịch và
đặc điểm của dung
dịch
* GV theo dõi & nhận xét.
- Các nhóm hoàn thành vào bảng
- Đại diện nhóm trả lời
- Đại diện mỗi nhóm nêu công thức pha dung
dịch đường ( hoặc dung dịch muối) và mời
các nhóm khác nếm thử nước đường hoặc
nước muối của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét
HĐ 3 : HĐ cả lớp : 4-5'
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những
điều kiện gì?
- Muốn tạo ra một dung dịch ít nhất phải có 2
chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể
lỏng và chất kia phải hoà tan được vào trong
chất lỏng đó.
- Dung dịch là gì? - Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà tan và
phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất
lỏng hoà tan vào nhau được gọi là dung dịch.
Kể tên một số dung dịch mà bạn biết ? Ví dụ: dung dịch nước và xà phòng; dung
dịch giấm và đường hoặc giấm và muối;...
HĐ 4 : Thực hành : 9-10'
* GV theo dõi và nhận xét.
- HS làm việc theo nhóm
- sn xut ra nc ct dựng trong y t,
ngi ta s dng phng phỏp chng ct.
sn xut muụớ t nc bin ngi
ta ó lm cỏch no?
3. Cng c, dn dũ: 1-2'
- sn xut ra mui t nc bin, ngi ta
dn nc bin vo cỏc rung lm mui. Di
ỏnh nng mt tri, nc s bay hi v cũn li
mui.
- Gi 1,2 HS nhc li ni dung bi
hc.
- V hc li bi v chun b bi hc
sau.
- Nhn xột tit hc.
- 2 HS thc hin.
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
**********************************************************************************
Thửự tử ngaứy 12 thaựng 1 naờm 2011
Luyn t v cõu: CU GHẫP
I. MC TIấU :
1/ KT, KN :
- Nm s lc khỏi nim cõu ghộp l cõu do nhiu v cõu ghộp li; mi v cõu ghộp
thng cú cu to ging mt cõu n v th hin mt ý cú quan h cht ch vi ý
ca nhng cõu khỏc ( ND ghi nh).
- Nhn bit c cõu ghộp, xỏc nh c cỏc v cõu trong cõu ghộp (BT1, mc 3)
2/ T : Yờu thớch s phong phỳ ca TV.
II. CHUN B :
+ Câu đơn: Mỗi lần...nhảy phóc lên..
+Câu ghép:
Hễ con chó đi chậm, con khỉ ...giật.
Con chó chạy sải thì khỉ gò...ngựa.
Chó chạy thong thả...ngúc ngắc.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp nhận xét.
Làm câu 3
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 3.
Có thể tách mỗi cụm C – V trong các
câu ghép trên thành một câu đơn được
không? Vì sao?
- GVnhận xét và chốt lại kết quả đúng.
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe.
- (HSKG trả lời) Không được vì các vế câu
diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau,
tách mỗi vế câu thành câu đơn sẽ tạo nên một
chuỗi câu rời rạc, không gắn kết nhau về
nghĩa.
HĐ 3: Ghi nhớ : 1-2’ - 3 HS đọc.
- HS cho ví dụ.
HĐ 4 : Phần Luyện tập: 8-10’
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu BT1 và đọc
đoạn văn.
- GV giao việc và cho HS làm việc
(GV phát 3 tờ phiếu cho 3 HS làm
bài).
- GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng.
I.MỤC TIÊU:
1/ KT, KN :
- Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người (BT1).
- Viết được đoạn mở theo kiểu trực tiếp bài cho 2 trong 4 đề ở BT2.
2/ TĐ : Thể hiện được tình cảm đối với người được tả.
II. CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết sẵn 2 kiểu mở bài.
- Bút dạ + 3 tờ giấy khổ to để HS làm bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: 2-3’
- Nhận xét bài kiểm tra
2. Bài mới:
HĐ 1: GV giới thiệu bài: 1’
- Nêu MĐYC của tiết học
- HS lắng nghe
HĐ 2: HDHS luyện tập : 27-29’
BT1 :Cho HS đoc yêu cầu của BT1 đoạn
a, b
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS phát biểu ý kiến.
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
+Đoạn MB a: MB trực tiếp: Gt người
định tả.
+ Đoạn MB b: MB kiểu gián tiếp: Gt
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 : Thực hành : 27-28'
BBài 1: Bài 1: HS tự làm bài, 1 HS đọc kết quả,
các HS khác nhận xét, đánh giá bài làm
của bạn.
S = 3 x 4 : 2 = 6cm
2
S = 2,5 x 1,6 : 2 =
S = 2/5 x 1/6 : 2 = 2/60cm
2
Bài 2: HS củng cố về giải toán liên quan
đến tỉ số phần trăm và diện tích hình thang.
Bài 2 : Một HS nêu hướng giải bài toán,
các HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu lời giải, HS khác
nhận xét.
Bài 3 : Dành cho HSKG Bài 3 Bài giải:
a) Diện tích hình thang là:
(50 + 70) x 40 : 2 = 2400 (m
2
)
Diện tích trồng đu đủ là:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1'
- 2 HS trả lời
HĐ 2 : Tìm hiểu mục đích của việc
nuôi dưỡng gà : 9-10'
- GV nêu: Công việc cho gà ăn, uống được
gọi chung là nuôi dưỡng.
- HS đọc nội dung mục 1 (SGK).
+ Nuôi gà thì chúng ta cần cung cấp
những gì cho nó?
+ Muốn cho gà khỏe mạnh ta cần phải
làm gì?
+ Nếu ta cho gà ăn uống kém thì sẽ như
thế nào?
- Chúng ta cần cung cấp nước và các chất
dinh dưỡng cần thiết cho gà.
- Nuôi dưỡng đầy đủ, hợp lí, ít bị bệnh,
lớn nhanh và sinh sản tốt.
- Nếu thường xuyên bị ăn, uống thiếu
chất hoặc đói, khát, gà sẽ còi cọc, yếu ớt,
dễ bị bệnh và sinh sản kém.
Tóm lại: Nuôi dưỡng gà gồm 2 công việc
chủ yếu là cho gà ăn và cho gà uống
nhằm cung cấp nước và các chất dinh
dưỡng cần thiết cho gà. Nuôi dưỡng hợp
lí sẽ giúp gà khoẻ mạnh, lớn nhanh, sinh
sản tốt. Muốn nuôi gà đạt năng suất cao
phải cho gà ăn, uống đủ chất, đủ lượng,
hợp vệ sinh.
HĐ 3 : Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống :7-
8'
- Về nhà thực hành cho gà ăn uống
Khoa học: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC ( 2tiết)
I . MỤC TIÊU :
1/ KT,KN :
Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc của
tác dụng của ánh sáng.
2/ TĐ : Nghiêm túc trong thực hành
* GDKNS : KN quản lí thời gian trong quá trình làm thí nghiệm, KN ứng phó trước
những tình huống không mong đợi xảy ra trong quá trình làm thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ :
- Hình trang 78, 79, 80, 81 SGK.
- Giá đỡ, ống nghiệm ( hoặc lon sửa bò), đèn cồn hoặc dùng thìa có cán dài và
nến.
- Một ít đường kính trắng.
- Giấy nháp.
- Phiếu học tập.
III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5'
2. Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1'
- 2 HS
HĐ 2 :Thí nghiệm : 14-15'
GV chia nhóm. * GDKNS : HS làm việc theo nhóm, phân bố
thời gian và biết xử lí trước những tình
huống khi làm thí nghiệm
a) Thí nghiệm1: Đốt 1 tờ giấy
- Mô tả hiện tượng xảy ra.
- Khi bị cháy, tờ giấy còn giữ được tính
- Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất
khác như 2 thí nghiệm kể trên gọi là sự biến
đổi hoá học.
Sự biến đổi hoá học là gì? - Nói cách khác, sự biến đổi hoá học là sự
biến đổi hoá học từ chất này thành chất
khác.
Kết luận: SGK
HĐ 3 : Thảo luận : 9-10'
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS quan sát các hình trang 79 SGK và
thảo luận các câu hỏi mà GV đưa ra.
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá
học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học?
Tại sao bạn kết luận như vậy?
Kết luận:
- Sự biến đổi từ chất này thành chất
khác gọi là sự biến đổi hoá học.
- Đại diện nhóm trả lời một câu hỏi. Các
nhóm khác bổ sung.
- HS chú ý nghe và nhắc lại
HĐ 4 : Trò chơi: “Chứng minh vai
trò của nhiệt trong biến đổi hoá
học” : 14-15'
- GV cho HS chơi theo nhóm - HS chơi theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi
trò chơi được giới thiệu ở trang 80 SGK
- Từng nhóm giới thiệu các bức thư của
nhóm mình với các bạn trong nhóm khác.
Kết luận: Sự biến đổi hoá học thể xảy
- K c tng on v ton b cõu chuyn da vo tranh minh ha trong SGK; k
ỳng v y ni dung cõu chuyn
- Bit trao i v ý ngha ca cõu chuyn.
2/ T : HS bit on kt, giỳp ln nhau trong mi cụng vic.
II.CHUN B :
- Tranh minh ha truyn trong SGK.
- Bng ph.
III. CC HOT NG DY HC CH YU :
Hot ng ca giỏo viờn Hot ng ca hc sinh
1.Bi c :
2.Bi mi :
H 1 : GV gii thiu bi: 1
- Nờu MYC ca tit hc
HS lng nghe.
H 2 : GV k chuyn : 9-10
- GV k ln 1 (khụng s dng tranh).
GV k to, rừ, chm.on i thoi gia
Bỏc H vi cỏn b trong hi ngh ging
thõn mt, vui v.
- HS lng nghe.
- GV k ln 2 (kt hp ch tranh).
GV va ch tranh va k. -HS quan sỏt v nghe k.
H 3 : Cho HS k theo cp: 6-7
- GV giao vic.
- Tng cp HS k cho nhau nghe v tỡm ý
ngha ca cõu chuyn.( mi HS k 2 tranh)
H 4:Cho HS thi k trc lp: 8-10 - 4 HS lờn thi k 4 on ca cõu chuyn.
- GV giao vic v cho HS lờn thi k v
nờu ý ngha cõu chuyn.
+Tranh 1: c tin T rỳt bt 1s ngi
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu ghép
không dùng từ nối (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn theo yêu
cầu của BT2.
2/ TĐ : Yêu thích sự trong sáng của TV.
II. CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập tiếng Việt lớp 5, tập 2
- Bút dạ + giấy khổ to + bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: 4-5’
- Kiểm tra 2 HS
- Nhận xét, cho điểm
- HS trả lời kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép
và làm miệng bài tập3.
2.Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài :1’
- Nêu MĐYC của tiết học
- HS lắng nghe
HĐ 2 : Phần Nhận xét : 8-10’
- Cho HS đoc làm BT1 + BT2
- GV giao việc
- Cho HS làm bài, dán lên bảng 4
băng giấy viết 4 câu ghép
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của đề + 3 câu a, b, c
- 4 HS lên bảng làm bài, HS khác gạch trong
SGK.
+a, Đoạn này có 2 câu ghép, mỗi câu gồm 2
vế :
- 3HS làm bài trên giấy dán bài trên bảng lớp,
trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét
- Nhận xét, khen những HS làm tốt
3. Củng cố,dặn dò: 1-2’
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS viết chưa đạt về viết
lại
- 3 HS nhắc lại ghi nhớ
Toán : HÌNH TRÒN, ĐƯỜNG TRÒN
.I. MỤC TIÊU:
1/KT, KN :
- Nhận biết được hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn.
- Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn.
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II. CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị bảng phụ và Bộ đồ dùng dạy học Toán 5.
- HS chuẩn bị thước kẻ, com-pa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2. Giới thiệu về hình tròn, đường
tròn : 8-10'
- GV đưa ra một tấm bìa hình tròn, chỉ tay
trên mặt tấm bìa và nói: "Đây là hình tròn".
- GV vẽ trên bảng một đường tròn và GV
nói: "Đầu chỉ của com-pa vạch ra một
đường tròn". GV dùng com-pa vẽ trên bảng
2/TĐ : Tự hào về truyền thống lịch sử VN.
II. CHUẨN BỊ :
- Bản đồ hành Chính Việt Nam ( để chỉ địa danh Điện Biên Phủ).
- Lược đồ phóng to ( để thuật lại chiến dịch Điện Biên Phủ).
- Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ ( ảnh, truyện kể).
- Phiếu học tập của HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ :
2 . Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1'
- 2 HS trình bày.
HĐ 2 : ( làm việc cả lớp) : 4-5'
- 1, 2 HS đọc bài và chú thích
- Cả lớp đọc thầm.
GV nêu những chứng cứ để khẳng
định rằng “ tập đoàn cứ điểm Điện
Biên Phủ” là “ pháo đài” kiên cố nhất
của Pháp tại chiến trường Đông
Dương trong những năm 1953-1954.
- HS cả lớp chú ý lắng nghe
HĐ 3 : ( làm việc theo nhóm) : 12-14'
- Treo bản đồ - HS lên chỉ địa danh Điện Biên Phủ
- Chia nhóm 4, giao việc - 1HS đọc 3 câu hỏi
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm # bổ
sung.
Nhóm 1: Nêu diễn biến sơ lược của
chiến dịch ĐBP.
- HS sử dụng lược đồ, thuật lại diễn biến ...
- GV nhận xét tiết học...................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
**********************************************************************************
Thöù saùu ngaøy 14 thaùng 1 naêm 2011
Địa lí : CHÂU Á
I. MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới : châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu
Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực ; các đại dương : Thái Bình Dương, Đại Tây
Dương, Ấn Độ Dương.
- Nêu được vị trí, giới hạn châu Á :
+ Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới Xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương.
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á :
+ ¾ Diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và độ sộ nhất trên thế giới.
+ Châu Á có nhiều kiểu khí hậu : nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
+ Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ của châu Á.
+ Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á trên
bản đồ (lược đồ).
2/ TĐ : Thích tìm tòi, khám phá về địa lí Châu Á.
II. CHUẨN BỊ:
- Quả Địa cầu.
- Bản đồ Tự nhiên châu Á.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:2-3'
đới khí hậu khác nhau : hàn đới, ôn đới,
nhiệt đới.
Nhận xét về địa hình của châu Á ? + ¾ Diện tích là núi và cao nguyên, núi cao
và độ sộ nhất trên thế giới.Đỉnh Ê-vơ-ret
thuộc dãy Hi-ma-lay-a cao nhất thế giới
(8848m)
- Dựa vào hình 3,hãy đọc tên và chỉ vị
trí của một số :
+ Dãy núi : + Dãy U-ran, dãy Côn Luân, dãy Hi-ma-lay-
a, dãy Thiên Sơn.
+ Cao nguyên, đồng bằng : + ĐB Tây Xi-bia, ĐB Hoa Bắc, ĐB Ấn
Hằng, ĐB sông Mê Công, ...
+Sông lớn : + Sông Mê Công, sông Hoàng Hà, sông
Hằng, sông Trường Giang.
- GV gọi mỗi nhóm TL 1câu - Đại diện nhóm trình bày + chỉ bản đồ; các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận: Châu Á có nhiều cảnh thiên
nhiên.Châu Á có nhiều dãy núi và đồng
bằng lớn. Núi và cao nguyên chiếm
phần lớn diện tích.
- Đọc nội dung cần ghi nhớ.
3. Củng cố, dặn dò: 1-2'
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài Châu Á
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
( DỰNG ĐOẠN KẾT BÀI)
I.MỤC TIÊU :
1. KT,KN :
- Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua 2 đoạn kết bài trong