Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành quản trị kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận chuẩn đầu ra (Luận án tiến sĩ) - Pdf 81

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM QUỐC LUYẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THEO TIẾP CẬN CHUẨN ĐẦU RA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2021


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM QUỐC LUYẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THEO TIẾP CẬN CHUẨN ĐẦU RA
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14


giúp cho luận án được hồn thiện, chỉn chu hơn.
Tơi cũng xin gửi lời tri ân đến Học viện Khoa học Xã hội và tập thể các thầy
cô giáo trong Khoa Tâm lý - Giáo dục, các thầy cô đã trực tiếp tham gia giảng dạy,
các thầy cô làm công tác hỗ trợ đào tạo trong suốt khoá học đã giúp đỡ tôi học tập và
nghiên cứu, cùng với các bạn đồng môn đã luôn đồng hành, quan tâm, giúp đỡ cho
tơi trong suốt khố học.
Xin trân trọng cảm ơn người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp
đỡ tơi trong suốt q trình học tập và hồn thiện cơng trình nghiên cứu.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021
Tác giả luận án

Phạm Quốc Luyến

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
.................................................................................................................... 1
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN THEO TIẾP CẬN CHUẨN
ĐẦU RA
.................................................................................................................. 12
1.1 Các nghiên cứu về hoạt động thực tập tốt nghiệp theo tiếp cận chuẩn đầu ra ....... 12
1.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp theo tiếp cận chuẩn đầu
ra 20
1.3 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu vấn đề .................................................... 28
Chương 2

4.2 Giải pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành quản trị kinh
doanh theo tiếp cận chuẩn đầu ra tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh .. 124
4.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất ................... 148
4.4 Thử nghiệm giải pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp đề xuất................. 153
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................................. 168
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CƠNG BỐ CỦA TÁC GIẢ - 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. - 2 PHỤ LỤC
............................................................................................................. - 11 -

iii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1 Khung năng lực nghề nghiệp tiêu biểu ngành Quản trị kinh doanh ......... 38
Bảng 3-1 Hệ số Cronbach’s Alpha các thang đo ..................................................... 77
Bảng 3-2 Tổng số khách thể tham gia trả lời khảo sát ............................................. 79
Bảng 3-3 Nhận thức về vai trò của hoạt động thực tập tốt nghiệp .......................... 82
Bảng 3-4 Nhận thức về ý nghĩa của hoạt động thực tập tốt nghiệp theo tiếp cận chuẩn
đầu ra ........................................................................................................................ 83
Bảng 3-5 Mức độ đạt được mục tiêu thực tập tốt nghiệp của SV ngành QTKD theo
tiếp cận chuẩn đầu ra ................................................................................................ 86
Bảng 3-6 Mức độ thực hiện các nội dung thực tập tốt nghiệp của SV theo tiếp cận
chuẩn đầu ra ............................................................................................................. 89
Bảng 3-7 Mức độ thực hiện các bước trong quy trình tổ chức hoạt động thực tập tốt
nghiệp theo tiếp cận chuẩn đầu ra ............................................................................ 91
Bảng 3-8 Mức độ hợp lý của các hình thức tổ chức thực tập tốt nghiệp ................. 92
Bảng 3-9 Lựa chọn số lượng sinh viên trong mỗi nhóm thực tập tốt nghiệp .......... 94
Bảng 3-10 Mức độ thực hiện kiểm tra đánh giá hoạt động TTTN của sinh viên QTKD
theo tiếp cận chuẩn đầu ra ........................................................................................ 96
Bảng 3-11 Đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ngành học của các yếu tố hoạt
động thực tập tốt nghiệp của SV ngành QTKD theo tiếp cận chuẩn đầu ra ............ 97

Bảng 4-7 Kết quả kiểm định sự khác biệt về năng lực của sinh viên trước và sau khi
thử nghiệm giải pháp quản lý ................................................................................. 161
Bảng 4-8 Sự tiến bộ của các kỹ năng sau quá trình thực tập tốt nghiệp với giải pháp
thử nghiệm.............................................................................................................. 162
Bảng 4-9 Mức độ thực hiện kiểm tra đánh giá hoạt động TTTN theo giải pháp đề
xuất ......................................................................................................................... 164

v


DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1 Mơ hình học tập trải nghiệm của D.A. Kolb (1984) ................................. 25
Hình 2-1 Các thành phần chuẩn đầu ra trong mối tương quan với 4 trụ cột học tập
đại học của UNESCO [16] ....................................................................................... 35
Hình 2-2 Các bước cơ bản xây dựng chuẩn đầu ra [9] ............................................ 36
Hình 2-3 Mối quan hệ giữa chuẩn đầu ra và các thành tố của quá trình đào tạo [16]
.................................................................................................................................. 37
Hình 2-4 Mối quan hệ giữa Chuẩn đầu ra và Hoạt động thực tập tốt nghiệp .......... 45

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBHD

Cán bộ hướng dẫn

CĐR

Chuẩn đầu ra


Quản trị kinh doanh

SV

Sinh viên

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TTTN

Thực tập tốt nghiệp

UEF

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM

UFM

Trường Đại học Tài chính – Marketing

vii


MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động đào tạo ở các trường đại học, ngoài việc trang bị kiến thức
cho sinh viên (SV), thì việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho SV ngay từ khi còn

cũng không nằm ngồi mong muốn đó. Trong nhiều trường hợp, thực tập tốt nghiệp
là cơ hội để sinh viên lựa chọn, tìm kiếm cơ hội việc làm phù hợp sau khi tốt nghiệp.
Để hoạt động thực tập của sinh viên ngành QTKD đạt hiệu quả tốt thì cần có sự quản
lý hoạt động này từ phía Hiệu trưởng, ban giám hiệu và các phòng ban của nhà
trường. Hoạt động quản lý này có tác dụng định hướng nội dung hoạt động thực tập
của sinh viên theo các mục tiêu thực tập, hướng dẫn, phối hợp mọi sự nỗ lực của
giảng viên, sinh viên và các đơn vị tiếp nhận sinh viên thực tập vào các mục tiêu đó.
Tiếp cận phát triển chương trình và quản lý các hoạt động đào tạo theo chuẩn
là xu hướng quản lý giáo dục hiện đại trên thế giới và đã được biết đến ở Việt Nam
nhiều năm trở lại đây. Trong giáo dục đại học, để phát triển đúng hướng, đảm bảo và
nâng cao chất lượng đào tạo, cần thiết phải thực hiện chuẩn hóa. Chuẩn hóa giáo dục
đào tạo là q trình tác động làm cho các yếu tố trong GDĐT đạt được chuẩn cần
thiết. Theo hướng chuẩn hóa, hoạt động thực tập tốt nghiệp cần được quản lý theo
định hướng chuẩn đầu ra (Learning Outcomes). Chuẩn đầu ra của một ngành đào tạo
thể hiện sự cam kết trách nhiệm của nhà trường đối với người học và xã hội. Việc
công bố chuẩn đầu ra là cơ sở giúp người học biết được các kiến thức chuyên môn
được trang bị, chuẩn năng lực nghề nghiệp, kỹ năng thực hành và khả năng giải quyết
vấn đề sau một khoá đào tạo, đồng thời cũng là cơ sở cho việc xây dựng chương trình
và tổ chức đào tạo của một nhà trường. Hiện nay, các trường đại học đều đã công bố
chuẩn đầu ra và quản lý các hoạt động đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra. Tuy nhiên,
việc quản lý quá trình đào tạo, quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp theo các chuẩn
đầu ra đó ở các trường đại học (trong đó có ngành QTKD) đã thực sự được thực hiện
đúng và đem lại hiệu quả thực tiễn như thế nào thì chưa có nhiều cơng trình nghiên
cứu tại Việt Nam phản ánh, vì vậy cần được tiếp tục nghiên cứu.
Mặc dù mới xuất hiện ở Việt nam từ đầu những năm 1990, ngành QTKD đã
trở thành một trong những ngành đang được nhiều trường đại học đào tạo. Tới thời
điểm năm 2018, đã có 155 trường trong tổng số 235 trường đại học trên cả nước đào
tạo ngành này [55]. Số cử nhân QTKD ra trường mỗi năm trên cả nước ước tính trên
5.000 người [23]. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực QTKD tại Việt Nam
chưa đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp. Tình trạng thiếu

nghiệp của sinh viên ngành QTKD, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động
thực tập tốt nghiệp theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học tại thành phố Hồ
Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành QTKD bậc đại học,
đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp và
xã hội.

3


2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp
của sinh viên theo tiếp cận chuẩn đầu ra.
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh
viên ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận chuẩn đầu ra.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên
ngành quản trị kinh doanh tại TP.HCM theo tiếp cận chuẩn đầu ra và các yếu tố ảnh
hưởng đến quản lý hoạt động này.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên
ngành QTKD tại TP.HCM theo tiếp cận chuẩn đầu ra, khảo nghiệm các giải pháp
này và thử nghiệm một giải pháp tại một số CSĐT nhằm làm rõ tính khả thi và hiệu
quả của giải pháp đề xuất.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành QTKD tại thành
phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận chuẩn đầu ra.

3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, xuất phát từ tiếp cận chuẩn đầu ra và tiếp cận chức

khảo sát và thử nghiệm giải pháp đề xuất trong năm 2019.
3.2.6 Tổ chức thử nghiệm
Việc tiến hành tổ chức thử nghiệm giải pháp được thực hiện tại Khoa QTKD
trường Đại học Tài chính - Marketing và Khoa Kinh tế trường Đại học Kinh tế - Tài
chính TP.HCM.

4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án được thực hiện dựa trên các cách tiếp cận nghiên cứu sau:

4.1.1 Tiếp cận chuẩn đầu ra
Tiếp cận chuẩn đầu ra yêu cầu việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra đánh giá hoạt động thực tập tốt nghiệp của SV ngành QTKD phải dựa trên

5


khung năng lực và chuẩn đầu ra ngành học (kiến thức, kỹ năng, thái độ) mà cả SV
và xã hội đều cần [19]. Từ đó, những câu hỏi theo tiếp cận chuẩn đầu ra cần phải giải
quyết bao gồm: Những kiến thức, kỹ năng, thái độ mà một SV ngành QTKD khi thực
tập tốt nghiệp sẽ thể hiện? Họ sẽ có khả năng thể hiện như thế nào? Kế hoạch thực
tập tốt nghiệp đã chuẩn bị những gì cho SV về các kỹ năng nghề nghiệp, nghiên cứu
chuyên nghiệp và học tập suốt đời? Cơ sở đào tạo sẽ tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực
tập tốt nghiệp, sử dụng những đánh giá nào để chứng thực sự phát triển kiến thức, kỹ
năng, thái độ của SV trong quá trình thực tập tốt nghiệp?... Đây là hướng tiếp cận
nghiên cứu chính của luận án để xác định nội dung thực tập tốt nghiệp, nội dung
quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành QTKD.

4.1.2 Tiếp cận chức năng quản lý
Mục tiêu quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của SV ngành QTKD theo tiếp

4.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây được phối hợp sử dụng trong quá
trình nghiên cứu:

4.2.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu
Mục đích nghiên cứu nhằm tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt
Nam về vấn đề liên quan đến hoạt động TTTN và quản lý hoạt động TTTN của SV
ngành QTKD theo tiếp cận chuẩn đầu ra; Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản liên
quan đến vấn đề nghiên cứu của luận án; Xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên
cứu, làm cơ sở cho việc xây dựng công cụ và tiến hành khảo sát thực trạng quản lý
hoạt động TTTN của SV ngành QTKD tại TP.HCM theo tiếp cận chuẩn đầu ra.
Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu các văn bản pháp quy về quản lý đào tạo
và quản lý hoạt động TTTN; Phân tích, tổng hợp các cơng trình nghiên cứu trên thế
giới và ở Việt Nam về TTTN và quản lý hoạt động TTTN; Xác định các khái niệm
công cụ liên quan đến vấn đề nghiên cứu, xác định các yếu tố cần nghiên cứu, hình
thành cơng cụ nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu: Thu thập tài liệu trong và ngoài nước liên quan
tới đề tài luận án; Phân tích đánh giá tổng quan các tài liệu. Qua đó, xác định cách
tiếp cận nghiên cứu cho luận án, hình thành các khái niệm công cụ của luận án, xây
dựng nội dung lý luận về quản lý hoạt động TTTN của sinh viên QTKD theo tiếp
cận chuẩn đầu ra cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này, xác định
các chỉ báo trong bộ công cụ nghiên cứu của luận án.

7


4.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Được sử dụng để thu thập ý kiến của các khách thể khảo sát về thực trạng hoạt
động TTTN và quản lý hoạt động TTTN của SV ngành QTKD theo tiếp cận chuẩn
đầu ra; Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động TTTN của SV ngành

3. Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạt động thực tập
tốt nghiệp của sinh viên ngành QTKD tại TP.HCM theo tiếp cận chuẩn
đầu ra?
4. Những giải pháp quản lý nào cần được thực hiện để nâng cao chất lượng
hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tại
Tp. Hồ Chí Minh theo tiếp cận chuẩn đầu ra?

4.4 Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp là một nội dung quan trọng trong đào
tạo bậc đại học ngành QTKD theo tiếp cận chuẩn đầu ra. Trong thời gian qua, việc
quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp tại các trường đại học tại TP.HCM đã thu được
những kết quả nhất định nhưng vẫn còn những hạn chế, bất cập. Sử dụng tiếp cận
chuẩn đầu ra vào quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp là đảm bảo tính khoa học
trong đào tạo sinh viên ngành quản trị kinh doanh. Nghiên cứu đề xuất và áp dụng
đồng bộ các giải pháp quản lý hoạt động TTTN theo tiếp cận chuẩn đầu ra một cách
khoa học, phù hợp với thực tiễn thì có thể nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên
ngành QTKD tại các trường đại học ở TP.HCM.

5 Đóng góp mới của luận án
5.1 Về mặt lý luận
Luận án đã xây dựng được khung lý thuyết nghiên cứu về quản lý hoạt động
TTTN của sinh viên ngành QTKD theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học.
Trong đó, xây dựng được hệ thống các khái niệm công cụ và các vấn đề lý luận về
hoạt động TTTN của sinh viên QTKD, quản lý hoạt động TTTN của sinh viên QTKD
theo tiếp cận chuẩn đầu ra và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này. Từ
cách tiếp cận chuẩn đầu ra và tiếp cận chức năng quản lý, nghiên cứu đã cụ thể hoá
những nội dung quản lý như xây dựng kế hoạch; tổ chức hoạt động; lãnh đạo, chỉ
đạo; kiểm tra, đánh giá hoạt động TTTN của sinh viên.

5.2 Về mặt thực tiễn

án được bố cục thành 04 chương như sau:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Chương 2. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh
viên quản trị kinh doanh theo tiếp cận chuẩn đầu ra.
Chương 3. Thực trạng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên
ngành QTKD tại thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận chuẩn đầu ra.
Chương 4. Giải pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên
ngành QTKD tại thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận chuẩn đầu ra.
10


11


Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN THEO TIẾP CẬN CHUẨN ĐẦU RA
Trong chương 1, để nghiên cứu sâu về vấn đề quản lý hoạt động thực tập tốt
nghiệp của sinh viên ngành quản trị kinh doanh, tác giả đã tập trung tìm hiểu nhiều
cơng trình nghiên cứu đã được thực hiện ở trong và ngoài nước về lĩnh vực quản lý
thực tập tốt nghiệp ở bậc đại học, đặc biệt quản lý theo tiếp cận chuẩn đầu ra. Qua
nghiên cứu các cơng trình, tác giả rút ra một số hướng nghiên cứu chủ yếu mà các
cơng trình đã đề cập làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá tổng quan về quản lý hoạt
động thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận chuẩn
đầu ra.

1.1 Các nghiên cứu về hoạt động thực tập tốt nghiệp theo tiếp cận chuẩn
đầu ra
Các nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động thực tập tốt nghiệp trong

giáo dục trong lớp học và đời sống nghề nghiệp thực tế [118];
+ Cung cấp trải nghiệm học tập có giá trị hơn ([108], [112], [131], [132]);
+ Nâng cao ý nghĩa của chương trình học thuật [126];
+ Tạo ra cảm giác về hiệu quả cá nhân và xã hội [85].
+ Chuẩn bị tốt hơn, mang lại lợi thế cạnh tranh cho sinh viên để tham gia vào
thị trường việc làm ([92], [101], [104], [107]).
Sinh viên có kinh nghiệm thực tập cũng có thể đạt được lợi thế nghề nghiệp
dưới dạng nhiều lời mời làm việc hơn [122], ít thời gian hơn để có được công việc
phù hợp sau khi tốt nghiệp và tăng lương thưởng [103]. Thực tập sinh tin rằng các
chương trình này kết tinh lợi ích và khả năng cơng việc của họ; tạo điều kiện cho ý
thức phát triển nghề nghiệp và trách nhiệm cao hơn ([98], [109], [134]); tăng cường
phát triển chuyên môn với việc cung cấp các liên hệ kinh doanh, kiến thức tốt hơn
về thị trường việc làm [104] và cải thiện sự hài lịng trong cơng việc [81]; và hỗ trợ
phát triển các kỳ vọng nghề nghiệp thực tế hơn nói chung [103]. Các nghiên cứu
cũng chỉ ra rằng hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên cũng nhằm hoàn thiện
các kỹ năng cá nhân, chẳng hạn như cải thiện sự tự tin, quản lý thời gian và giao tiếp
bằng lời nói [96], các kỹ năng mà các nhà tuyển dụng tìm kiếm ([82], [94], [121]).
13


Ngồi mục tiêu mang lại lợi ích cho sinh viên, các nghiên cứu trên thế giới
cũng cho thấy thực tập tốt nghiệp còn hướng tới mục tiêu mang lại lợi ích cho cả
người sử dụng lao động và các cơ sở đào tạo ([80], [84], [97], [100]). Để tối đa hóa
hiệu quả và lợi ích của các chương trình thực hành, thực tập, Amant (2003) cho rằng
cần phải có sự phối hợp chặt chẽ cả ba bên từ trước khi hoạt động thực hành, thực
tập diễn ra để đảm bảo người tham gia đồng ý về mục tiêu học tập và kết quả mong
muốn [80].
Tại Việt Nam, dựa trên các góc độ và cách tiếp cận khác nhau, các cơ sở đào
tạo đại học đã thiết lập mục tiêu thực tập nghề nghiệp của sinh viên khác nhau. Các
nghiên cứu chỉ ra rằng, mục tiêu thực tập cụ thể ở nhiều trường đại học thường được

khó đáp ứng nổi. Các mục tiêu thực tập tốt nghiệp đối với ngành quản trị kinh doanh
chưa được nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ, chưa nhắm tới mục tiêu đạt được
các chuẩn đào tạo, khung năng lực nghề nghiệp đã công bố.

1.1.2 Nghiên cứu về nội dung và thời lượng thực tập tốt nghiệp theo tiếp
cận chuẩn đầu ra
Các nghiên cứu, quan điểm về các nội dung cần đưa vào hoạt động thực tập
nghề nghiệp cho sinh viên theo hướng tiếp cận khung năng lực và chuẩn đầu ra được
khá nhiều cơng trình nghiên cứu trong và ngoài nước phản ánh. Tại Liên Xô và các
nước Đông Âu trước đây, nghiên cứu về hoạt động thực hành, thực tập của sinh viên
sớm được quan tâm (Gutsev, Ivanôv, Socôlôv, Kuzmina, Abdoullina...), theo thời
gian được nghiên cứu chuyên sâu và trở thành hệ thống lý luận, kinh nghiệm vững
chắc ở Đơng Âu, Cộng hịa dân chủ Đức (Iacovalev, Babansky...), Ba Lan
(Januskiewiez, Denhec,...) [54]. Các nghiên cứu đã khẳng định tầm quan trọng của
hoạt động thực hành, thực tập, tuy nhiên đó chỉ là những ý kiến ban đầu, những đề
xuất sơ bộ và một số thử nghiệm trong thực tiễn như Adboullina (1976) đã nhận xét:
“cho tới nay, thiếu hẳn một cơ sở khoa học của nội dung thực hành - thực tập, thiếu
hẳn những tiêu chuẩn đánh giá thống nhất. Điều đó dẫn đến chỗ một số người làm
công tác chỉ đạo thực hành đã xác định một cách chủ quan về nội dung và phương
pháp tổ chức thực hành - thực tập...”. Tại các nước phương Tây, các nội dung thực
tập dành cho khối ngành quản trị kinh doanh thường dựa trên mô hình năng lực được
mơ tả trong chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Năm 1982, Boyatzis và các cộng
sự đã đưa ra Mơ hình năng lực của nhà quản lý bao gồm năm nhóm năng lực: 1)
Quản lý mục tiêu và hành động; 2) Lãnh đạo; 3) Quản lý nguồn nhân lực; 4) Chỉ đạo
hoạt động của cấp dưới; và 5) Quan tâm đến những người xung quanh [87]. Năm
1987, các chuyên gia quản lý giáo dục dựa trên 250 tiêu chí về năng lực được đề xuất
để xác định năng lực cần có của nhân sự quản lý. Kết quả có được khung năng lực

15


Zealand, xứ Wales...) đã xây dựng chương trình đào tạo nhân lực quản lý và quản lý
đào tạo theo hướng “tiếp cận dựa trên mơ hình năng lực” hay “tiếp cận năng lực”,
chú trọng vào kết quả đầu ra, tạo ra những linh hoạt trong việc đạt tới kết quả đào
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status