Thực trạng điều kiện lao động và sức khỏe của công nhân ngành xây dựng dân dụng tại thành phố hồ chí minh và tỉnh đồng nai năm 2012 - Pdf 33

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

NGUYN MINH HONG

THựC TRạNG ĐIềU KIệN LAO ĐộNG Và SứC KHỏE CủA
CÔNG NHÂN NGàNH XÂY DựNG DÂN DụNG TạI THàNH PHố
Hồ CHí MINH Và TỉNH ĐồNG NAI NĂM 2012

KHểA LUN TT NGHIP C NHN Y T CễNG CNG

H NI-2013


B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

NGUYN MINH HONG

THựC TRạNG ĐIềU KIệN LAO ĐộNG Và SứC KHỏE CủA
CÔNG NHÂN NGàNH XÂY DựNG DÂN DụNG TạI THàNH PHố
Hồ CHí MINH Và TỉNH ĐồNG NAI NĂM 2012

KHểA LUN TT NGHIP C NHN Y T CễNG CNG


CĐ, TC, ĐH
CN
CNH - HĐH
ĐKLĐ

MTLĐ
NC
TCXL
NLĐ
TNLĐ
VSATLĐ
SK
SKCN
SX VLXD
XDDD

Bệnh nghề nghiệp
Cao đẳng, Trung cấp, Đại học
Công nhân
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Điều kiện lao động
Lao động
Môi trường lao động
Nghiên cứu
Thi công xây lắp
Người lao động
Tai nạn lao động
Vệ sinh an toàn lao động
Sức khỏe
Sức khỏe công nhân



1.2.Cách chọn mẫu...................................................................................12
1.3.Biến số và chỉ số................................................................................13
1.4.Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin ...........................................14
1.5.Các sai số và biện pháp khống chế sai số.......................................14
2.5. Phân tích và xử lý số liệu..................................................................14
2.6. Thời gian nghiên cứu........................................................................14
2.7. Đạo đức nghiên cứu..........................................................................15
CHƯƠNG 3.......................................................................................................16
KẾT QUẢ............................................................................................................16
3.1. Thực trạng điều kiện lao động..........................................................16
3.2.Tình hình sức khỏe và bệnh tật......................................................19
CHƯƠNG 4.......................................................................................................26
BÀN LUẬN.........................................................................................................26
4.1. Thực trạng điều kiện lao động..........................................................26
4.2. Tình hình sức khỏe và bệnh tật.........................................................28
KẾT LUẬN.........................................................................................................31
1. Thực trạng điều kiện lao động.............................................................31
2. Tình hình sức khỏe và bệnh tật............................................................32
1. Về điều kiện lao động và môi trường lao động của CN......................34
2. Về vấn đề sức khỏe người lao động....................................................34
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................35
PHỤ LỤC: Mẫu số 3 phiếu phỏng vấn công nhân ngành xây dựng dân
dụng....................................................................................................................39


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tỷ lệ CN tiếp xúc với các yếu tố độc hại....................16
Bảng 3.2: Tỷ lệ CN làm việc trong các điều kiện khác nhau......16


ĐặT VấN Đề
Ngày nay, đất nớc ta đang bớc vào thời kì CNH - HĐH với tốc độ phát
triển nhanh chóng. Với nhu cầu hội nhập phát triển trớc tình hình chung của
thế giới, việc tham gia vào WTO tổ chức kinh tế lớn nhất toàn cầu, cùng với
các nghành nông, lâm, ng nghiệp, các nghành công nghiệp, dịch vụ thì nghành
xây dựng đã và đang có những bớc chuyển mình nhanh chóng, đáp ứng các
yêu cầu của xã hội, của nền kinh tế quốc dân theo xu thế hội nhập và phát
triển quốc tế.
Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển và hội nhập thì vấn đề đảm bảo sức
khỏe cho ngời lao động cũng là một vấn đề mà rất nhiều nhà lãnh đạo và tổ
chức đặc biệt quan tâm. Hiện nay, môi trờng làm việc của ngời lao động
ngành xây dựng rất đa dạng, phần lớn công nhân đều làm việc trong những
môi trờng còn bị ảnh hơng của nhiều yếu tố độc hại, ô nhiễm (bụi, khí độc,
tiếng ồn, hơi nén lò cao,) điều đó đã ảnh hởng rất lớn đến sức khỏe ngời lao
dộng.
Tại các công trờng xây dựng ở Việt Nam, môi trờng lao động luôn tiềm
ẩn nhiều yếu tố ảnh hởng đến sức khỏe của ngời công nhân. Đó là các yếu tố
gây ô nhiễm môi trờng lao động nh: Bụi, đặc biệt là bụi có hàm lợng silic tự
do cao, tiếng ồn, hơi khí độc, nhiệt độ, độ ẩm,Bên cạnh đó là tình trạng mất
an toàn trong lao động là nguyên nhân gây lên rất nhiều vụ tai nạn lao động
thơng tâm và đặc biệt nghiêm trọng. Theo Bộ lao động thơng binh và xã hội,
trong các ngành lao động thì ngành xây dựng là ngành dễ xảy ra tai nạn lao
động nhất, đặc biệt là các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng. Tháng 10 năm
2011, theo khảo sát từ đầu năm, thành phố Hồ Chí Minh đã xảy ra 909 vụ tai
nạn lao động khiến 43 ngời chết, 7 ngời bị thơng, tăng cùng kì so với năm
2010. Trong đó ngành xây dựng xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng và


2

3

Chơng 1
Tổng quan tài liệu

1. Các khái niệm chung
1.1.

Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ

thuật đợc thể hiện bằng các công cụ, phơng tiện lao động, đối tợng lao động,
môi trờng lao động, quy trình công nghệ ở trong một không gian nhất định và
việc bố trí sắp xếp, tác động qua lại giữa các yếu tố đó với con ngời, tạo nên
một điều kiện nhất định cho con ngời trong quá trình lao động. Điều kiện lao
động cùng với sự xuất hiện lao động của con ngời và đợc phát triển cùng với
sự phát triển của kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật. Điều kiện lao động còn
phụ thuộc vào điều kiện địa lý tự nhiên của từng nơi và mối quan hệ của con
ngời trong xã hội [1].
Cũng có nhiều công trình khoa học khác cũng đề cập tới vấn đề điều kiện
lao động tại nơi làm việc, có nhiều cách diễn giải nhng đều thống nhất là:
Điều kiện lao động tại nơi làm việc là tập hợp các yếu tố của môi trờng
lao động ( các yếu tố vệ sinh, tâm sinh lý, tâm lý xã hội và thẩm mỹ...) có tác
động lên trạng thái, chức năng của cơ thể con ngời, khả năng làm việc, thái độ
lao động, sức khỏe, quá trình tái sản xuất sức lao độngvà hiệu quả của họ
trong hiện tại cũng nh về lâu dài[2].
1.2.

Môi trờng
Môi trờng là tổng thể các yếu tố bao quanh một sinh thể hay quần thể

Là hiện tợng bệnh lý mang tính chất đặc trng nghề nghiệp hoặc liên

quan tới nghề nghiệp do tác hại thờng xuyên và kéo dài của điều kiện lao động
xấu [7], [1].
2.

Thực trạng môi trờng lao động và sức khỏe ngời lao động

1.1.

Môi trờng và sức khỏe ngời lao động
Môi trờng là tập hợp tất cả những điều kiện, trong đó con ngời tồn tại và

phát triển bao gồm: Môi trờng tự nhiên, môi trờng kỹ thuật, môi trờng lao
động và môi trờng xã hội.
Môi trờng lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với các
doanh nghiệp, đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Môi trờng lao


5

động sạch, sức khỏe ngời lao động đợc đảm bảo để phát triển sản xuất, tái tạo
sức lao động và kéo dài tuổi thọ cho ngời lao động góp phần phát triển kinh tế
của doanh nghiệp và xã hội. Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay vẫn còn một số
doanh nghiệp cha chú ý đến môi trờng lao độngvà sức khỏe ngời lao động.
Đây là vấn đề cần quan tâm để doanh nghiệp phát triển bền vững [8]
Trong cuộc sống con ngời và môi trờng có mối liên quan khăng khít và
ảnh hởng qua lại lẫn nhau. Tuy nhiên, môi trờng nào cũng tiềm ẩn nhiều yếu
tố bất lợi cho sức khỏe. Sức khỏe công nhân và môi trờng lao động là hai vấn
đề liên quan mật thiết với nhau. Môi trờng lao động ô nhiễm sẽ làm suy giảm

lao động trên thế giới.
Đã có rất nhiều hội nghị khoa học quốc tế về tác động phối hợp của
môi trờng lao động nh tại Phần Lan (1987), Nhật Bản (1986) [10].
Scheffer M, Dupuis H (1989) nghiên cứu tác động phối hợp của nhiệt
độ với nhiệt độ da.
Voscresemski (1898) đã phân tích đợc nồng độ bụi chứa silic ở trong
phổi và các hạch phế quản. Ông đã khẳng định rằng khối lợng bụi chứa silic
trong phổi của thợ mỏ nhiều hơn những ngời khác [11].
Hội nghị quốc tế đầu tiên chính thức thảo luận về bệnh bụi phổi silic đợc tổ chức ở Tohamnesburg (Nam Phi) năm 1930 [12].
ILO (1980) đa ra bảng phân loại kèm theo bộ phim mẫu, áp dụng cho
tất cả các nớc có bệnh bụi phổi silic [13].
Nhiều nớc trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu về bệnh bụi
phổi silic, vì tác hại nghiêm trọng của nó đến sức khỏe, tính mạng của công
nhân lao động, do đó nhiều hội nghị quốc tế, quốc gia về bệnh bụi phổi silic
đã đợc tổ chức [14].


7

Theo thông kê của y học thế giới tại các nớc công nghiệp hóa thì trung
bình có khoảng 1/4 đến 1/3 số ngời lao động phải làm việc trong môi trờng lao
động có cờng độ tiếng ồn cao vợt quá tiêu chuẩn cho phép [15], [16].
Tại Singapore, thống kê trên khoảng 1/2 triệu ngời lao động làm việc
trong 9500 nhà máy trong năm 1985 cho thấy vấn đề tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp rất cần đợc quan tâm. Tai nạn lao động là 4357 trờng hợp trong
đó tai nạn lao động gây chết ngời là 61 trờng hợp. Thống kê bệnh nghề nghiệp
cho thấy đứng đầu là bệnh điếc nghề nghiệp chiếm 79% bệnh ngoài da 16%
[15], [16].
Tại Thụy Điển, thông kê năm 1995 - 1996 có 42% lực lợng lao động
làm việc trong các xí nghiệp nhỏ, số tai nạn lao động chiếm 36%, bệnh nghề

động của vi khi hậu nóng, hơi khí độc, bụi ảnh hởng đến sinh lý và bệnh tật
của công nhân:
Đào Ngọc Phong(1986) đánh giá sự tơng quan giữa các dấu hiệu bệnh
lý viêm phế quản mạn với bụi, CO2 [18].
Đào Ngọc Phong và Chu Văn Thăng(1985) nghiên cứu phối hợp tác
động bụi, SO2 đến bệnh hô hấp [18].
Nguyễn Bá Chẳng(2001) nghiên cứu tình hình vệ sinh môi trờng khu dân c
đô thị Quảng Ninh dới ảnh hởng của bụi và các yếu tố lý hóa khác [19].
Nguyễn Khắc Hải(1998) nghiên cứu ô nhiễm môi trờng và sức khỏe, bệnh
tật của công nhân ngành vật liệu xây dựng [20], mô hình bệnh tật chủ yếu:
- Bệnh phế quản - phổi chiếm tỷ lệ 70,18%
- Bệnh tai mũi họng chiếm tỷ lệ 20,40%
- Bệnh điếc nghề nghiệp chiếm tỷ lệ 19%
- Bệnh mắt chiếm tỷ lệ 6,2%


9

Theo số liệu thống kê của Bộ y tế đến tháng 12/2001 cả nớc có khoảng
12688 trờng hợp mắc các bệnh bụi phổi - silic đợc giám định và cấp sổ chiếm
76,29% trong tổng số các bệnh nghề nghiệp đợc phát hiện [21].
Lê Thị Hằng, Đào Xuân Vinh, Nông Văn Đồng, Lê Mạnh Kiểm đã thực
hiện đề tài khảo sát môi trờng lao động, khám lâm sàng, chụp X-Quang và đo
chức năng hô hấp trên 1200 công nhân sản xuất vật liệu xây dựng kết quả cho
thấy: Nồng độ bụi silic cao hơn nồng độ tối đa cho phép. Tỷ lệ mắc bệnh bụi
phổi - silic là 7,8% gồm các thể bệnh từ 1/0p đến 2/1q. Ngoài ra, có 77 trờng
hợp bụi phổi - silic 0/1p (6,4%). Các tác giả kiến nghị rằng việc thiết kế, lắp đặt
hệ thống thông gió cùng với việc sử dụng phơng tiện bảo vệ cơ quan hô hấp
(khẩu trang) là cần thiết trong việc phòng bệnh bụi phổi - silic [22].
Nghiên cứu của GS. Lê Trung và cộng sự trong đề tài nhánh cấp nhà nớc cho thấy trong ngành xây dựng, vấn đề ô nhiễm môi trờng lao động, tác hại

đủ sức khỏe nghề nghiệp của công nhân trong nghành xây dựng dân dụng của
Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của cả nớc nói chung. Công nhân trong
nghành phải thờng xuyên tiếp xúc với nhiều yếu tố độc hại, rủi ro tai nạn lao
động và cha đợc quan tâm đúng mức tới công tác chăm sóc sức khỏe cho công
nhân.


11

CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.

Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ được tiến hành trong năm 2012 trên công nhân sản xuất

vật liệu xây dựng và thi công ngành xây dựng dân dụng hiện đang sinh sống
tại thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
- Công nhân trực tiếp sản xuất vật liệu xây dựng và thi công xây lắp tại
các xí nghiệp và công trình xây dựng.
- Cán bộ quản lý (Lãnh đạo-quản lý chung, phụ trách công tác
VSATLĐ, phụ trách công tác y tế).
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.4. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
1.1.

Mẫu nghiên cứu


• 2 tỉnh có 30 cuộc phỏng vấn sâu.


13

1.3.

Biến số và chỉ số

Mục tiêu

Biến số - Chỉ số

Phương pháp

Công cụ

thu thập
Phỏng vấn

Bộ câu hỏi

Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn

Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi


Bộ câu hỏi

nút tai, khẩu trang, mặt nạ, quần áo bảo
hộ, mũ, găng, giầy ủng)
Các đơn vị trong phân xưởng được đo Phỏng vấn
MTLĐ
Tình hình Thông tin chung
sức

khỏe, - Phân bố CN theo giới

bệnh nghề - Phân bố CN theo tuổi đời
nghiệp và - Phân bố CN theo tuổi nghề
các

bệnh - Phân bố CN theo trình độ học vấn

liên

quan - Tỷ lệ CN hút thuốc lá/lào

Phỏng vấn

Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi


14


Phỏng vấn

Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi

đây (2009-2011)
Tỷ lệ CN phải nghỉ việc/ vào viện khi Phỏng vấn

Bộ câu hỏi

bị tai nạn lao động trong 3 năm gần đây
(2009-2011)
Tỷ lệ CN được sơ cấp cứu khi bị TNLĐ Phỏng vấn

Bộ câu hỏi

trong 3 năm gần đây (2009-2011)

1.4.

Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

- Kỹ thuật thu thập thông tin: PV và PVS và hồi cứu số liệu.
- Công cụ thu thập thông tin: phiếu câu hỏi PV
1.5. Các sai số và biện pháp khống chế sai số

- Chọn ngẫu nhiên đảm bảo đủ lớn, đại diện cho quần thể nghiên cứu.
- Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu.
- Làm sạch số liệu đã thu thập: loại bỏ số liệu không phù hợp, không

Tổng

(120)

(120)

(240)

Bụi

n
113

%
94,17

n
97

%
80,83

n
210

%
87,50

Ồn


71

20,00
59,17

1
29

0,83
24,17

25
100

10,42
41,67

Nguy hiểm

29

24,17

9

7,50

38

15,83


Thi công xây lắp

Tổng

(120)

(120)

(240)

Nặng nhọc

n
87

%
72,50

n
70

%
58,33

n
157

%
65,42


11

9,17

43

35,83

54

22,50

Khác

4

3,36

1

0,83

5

2,09

Nhận xét: Tỷ lệ CN cảm thấy nặng nhọc là lớn nhất chiếm tỷ lệ
65,42%. Một tỷ lệ lớn CN cảm thấy công việc của họ là nặng nhọc, cụ thể là ở
CN SX VLXD là 72,5% và ở CN thi công xây lắp là 58,33%,. Tính chất công


Làm ca kíp

41

34,17

43

35,83

84

35,00

Làm thêm giờ

32

26,67

54

45,00

86

35,83

12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status