Quản lý hoạt động dạy học môn toán ở trường trung học phổ thông trưng vương quận 1 thành phố hồ chí minh theo tiếp cận phát triển ăng lực người học - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

THẠCH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRƢNG VƢƠNG
QUẬN 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO TIẾP CẬN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƢỜI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

THẠCH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRƢNG VƢƠNG
QUẬN 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO TIẾP CẬN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƢỜI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 01 14


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGD & ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CBQL

Cán bộ quản lý

CSVC - TBDH

Cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học

DH

Dạy học

DHMT - DHPH

Dạy học môn toán - Dạy học phân hóa

ĐHQG

Đại học Quốc gia

ĐH - CĐ

Đại học - Cao đẳng


Nhà xuất bản

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

PTNL

Phát triển năng lực

PTDH

Phƣơng tiện dạy học

QLGD

Quản lý giáo dục

QL

Quản lý

QLNT

Quản lý nhà trƣờng

SL

Số lƣợng


1.3. Hoạt động dạy học môn Toán ở Trƣờng THPT theo tiếp cận phát triển
năng lực ngƣời học. ......................................................................................... 15
1.3.1. Nhà trƣờng THPT ................................................................................ 15
1.3.2. Vị trí, vai trò của môn Toán trong trƣờng THPT.................................. 15
1.3.3. Mục tiêu của môn Toán trong trƣờng THPT ........................................ 16
1.3.4. Xu hƣớng dạy học môn Toán ................................................................ 17
1.3.5. Năng lực và năng lực toán học của học sinh THPT ............................. 20
1.4. Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trƣờng THPT theo tiếp
cận phát triển năng lực ngƣời học. .................................................................. 26
1.4.1. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên .................................................... 26
1.4.2. Quản lý hoạt động học của học sinh ..................................................... 34
1.4.3. Xây dựng “môi trƣờng sƣ phạm” cho HĐDH môn Toán tạo điều kiện
cho HS phát triển năng lực .............................................................................. 36
1.5. Những thách thức của hoạt động dạy học môn Toán THPT hiện nay ..... 38
iii


Tiể u kế t chƣơng 1 ............................................................................................ 38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TOÁN .............................................................................................................. 40
Ở TRƢỜNG THPT TRƢNG VƢƠNG - QUẬN 1, TP. HỒ CHÍ MINH
THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƢỜI HỌC ..................... 40
2.1. Khái quát về tình hình k inh tế - xã hội và giáo dục tại Thành phố Hồ Chí
Minh ................................................................................................................ 40
2.1.1. Khái quát về lịch sử - vị trí địa lý ......................................................... 40
2.1.2. Về kinh tế - xã hội ................................................................................. 41
2.1.3. Về giáo dục............................................................................................ 42
2.2. Khái quát chung về Trƣờng THPT Trƣng Vƣơng

- Quận 1, Tp. Hồ Chí

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán ở Trƣờng THPT Trƣng
Vƣơng - Quận 1, Tp Hồ Chí Minh theo tiếp cận phát triển năng lực ngƣời học
......................................................................................................................... 76
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và tầm quan trọng về việc dạy học
môn Toán theo phát triển năng lực ngƣời học cho CBQL và GV Toán ......... 76
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ GV Toán ......... 78
3.2.3. Biện pháp 3. Tăng cƣờng quản lý nề nếp học môn Toán của HS......... 82
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cƣờng quản lý học tập môn Toán cho HS THPT ... 83
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cƣờng DHPH môn Toán hƣớng đến từng nhóm học
sinh với năng lực Toán khác nhau. ................................................................. 84
3.2.6 Biệp pháp 6: Tăng cƣờng đổi mới cách đánh giá giáo viên Toán thông
qua đánh giá chất lƣơ ̣ng môn Toán của học sinh. ........................................... 85
3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cƣờng, phát huy tạo điều kiện cho HĐDH môn Toán
......................................................................................................................... 88
3.2.8. Biện pháp 8: Đẩy mạnh phát triển năng lực Toán cho học sinh thông
qua các HĐDH môn Toán ............................................................................... 90
3.2.9. Biện pháp 9: Tăng cƣờng xử dụng CNTT trong quản lý HĐDH môn
Toán ................................................................................................................. 92
3.3. Mố i quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 93
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiế t và khả thi của các biện pháp .................. 94
v


3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .......................................................................... 94
3.4.2. Đối tƣợng khảo nghiệm......................................................................... 94
3.4.3. Nô ̣i dung và kết quả khảo nghiệm ........................................................ 94
Tiể u kế t chƣơng 3 ............................................................................................ 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 98
1. Kế t luận ....................................................................................................... 98
2. Khuyế n nghị .............................................................................................. 100

nhóm HS có năng lực khác nhau..................................................................... 69
Bảng 2. 18: Đánh giá về quản lý kiểm tra đánh giá năng lực Toán học cho
từng học sinh dựa trên các phƣơng pháp đánh giá đổi mới. ........................... 70
Bảng 3. 1: Tổng hợp kết quả về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp
QL.................................................................................................................... 95

vii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1. 1: Mô hình quá trình dạy học ............................................................ 10
Sơ đồ 1. 2: Mô hình năng lực theo các định nghĩa chung............................... 21
Hình 2. 1: Hình vẽ của đáp án ......................................................................... 53

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò rất to lớn trong đời sống xã hội, là nền tảng vững
chắc cho sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia. Hiện nay, thế
giới có sự phát triển nhảy vọt của khoa học và công nghệ; toàn cầu hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ và diễn biến hết sức phức tạp đặt ra
nhiều cơ hội và thách thức cho mỗi quốc gia. Để hội nhập thành công và
khẳng định đƣợc vị thế trên trƣờng quốc tế thì nguồn lực con ngƣời đóng vai
trò quan trọng.
Nhiệm vụ cấp thiết hiện nay ở Việt Nam là phải thúc đẩy phát triển sự
nghiệp giáo dục thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi
dƣỡng nhân tài. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam toàn quốc lần thứ IX đã xác
định: “Tiếp tục nâng cao chất lƣợng toàn diện, đổi mới nội dung, phƣơng

học theo chuyên đề chuẩn của đề thi tuyển sinh đại học hàng năm của Bộ
GD&ĐT. Điều cần quan tâm là năm 2015 Bộ lại nhập hai kỳ thi trong một gọi
là kỳ thi quốc gia, cộng thêm là Bộ bổ quyền tuyển sinh riêng cho một số
trƣờng Đại học nhìn chung là không đồng bộ và đây là một thách thức không
nhỏ đối với đội ngủ giáo viên giảng dạy ở bậc THPT, HS sẽ học lệch rất nhiều
và giáo viên dạy hết sức khó khăn, khó khăn lớn nhất là lệch nhau giữa các
vùng miền về HS lẫn GV và môi trƣờng giáo dục. Hiện nay, Bộ lại muốn thay
đổi SGK và tập huấn GV dạy theo hƣớng phát triển năng lực ngƣời học cùng
với việc dạy học tích hợp cũng là một thay đổi và thách thức lớn mà Bộ phải
tiến hành trong thời gian tới nhằm theo kịp các nƣớc có nền giáo dục tiên tiến
hƣớng đến đào tạo cho thế hệ trẻ có đầy đủ năng lực phục vụ đất nƣớc.
Thực tiễn dạy học cho thấy việc dạy học môn Toán đặt ra nhiều thách
thức cho cán bộ quản lý và giáo viên, việc nâng cao chất lƣợng môn Toán
trong trƣờng THPT Trƣng Vƣơng - Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh là nhu cầu cấp
thiết.
Xuất phát từ các lý do trên, là ngƣời trực tiếp giảng dạy và quản lý môn
Toán ở trƣờng THPT và chƣa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề này cho nên
2


tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở Trường
Trung học phổ thông Trưng Vương - Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh theo tiếp cận
phát triển năng lực người học” để nghiên cứu với mong muốn tìm ra đƣợc
những điểm mạnh, hạn chế trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn
Toán nhằm đề xuất những biện pháp phù hợp, hữu hiệu nhất đáp ứng nhu cầu
phát triển năng lực ngƣời học, nâng cao năng lực chuyên môn của ngƣời dạy.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Những biện pháp quản lý HĐDH môn Toán nào sẽ làm phát triển năng
lực cho ngƣời học?
3. Mục đích nghiên cứu

7. Giả thuyế t khoa học
Nếu đề xuất đƣợc những biện pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi
thì sẽ nâng cao chất lƣợng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
Trƣờng THPT Trƣng Vƣơng - Quận 1, Tp Hồ Chí Minh theo tiếp cận phát
triển năng lực ngƣời học và góp phần nâng cao chấ t lƣơ ̣ng da ̣y và ho ̣c môn
Toán của các nhà trƣờng.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nƣớc, các tài liệu
của Bộ GD&ĐT các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
nghiên cứu.
8.2. Nhóm phương pháp thực tiễn:
Điều tra, khảo sát, phân tích các số liệu thống kê, tổng kết phân tích
tình hình thực tiễn, điều tra bằng phiếu câu hỏi, nhằm xây dựng cơ sở thực
tiễn của đề tài và thăm dò tính cần thiết và tính khả thi một số biện pháp đổi
mới về công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở Trƣờng THPT Trƣng
Vƣơng - Quận 1, Tp Hồ Chí Minh theo tiếp cận phát triển năng lực ngƣời học.
8.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ
Phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý các dữ liệu thu đƣợc về mặt
định lƣợng.
9. Cấ u trúc luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu, kế t luâ ̣n và khuyế n nghi ̣, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nô ̣i dung luâ ̣n văn đƣơ ̣c trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
Trƣờng THPT theo tiếp cận phát triển năng lực ngƣời học.

4


Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở Trƣờng

rõ rệt: đại chúng hóa, thị trƣờng hoá, đa dạng hoá và quốc tế hoá cùng những
quan niệm mới, yêu cầu mới về vấn đề có tính sống còn đối với bất kì mô
hình cải cách giáo dục nào - đó là chất lƣợng giáo dục. Vì thế, hiện nay, hơn
bao giờ hết, tất cả các quốc gia đang đứng trƣớc những thách thức to lớn là
lựa chọn các biện pháp phát triển giáo dục, nâng cao chất lƣợng giáo dục ở tất
cả các cấp học, bậc học - nơi cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng những đổi
thay to lớn trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
6


Đối với các nƣớc đang phát triển giáo dục càng trở lên quan trọng hơn.
Việc không quan tâm đến giáo dục và chất lƣợng của nó đồng nghĩa với việc
tự tƣớc bỏ một phƣơng tiện cốt yếu nhất để phát triển quốc gia. Chính vì vậy,
các quốc gia đang hết sức quan tâm đến mục tiêu, mô hình, quy mô, chất
lƣợng của giáo dục.
Dạy và học là hai mặt không thể tách rời của phƣơng thức tồn tại và
phát triển của xã hội và cá nhân. Đó là sự tiếp nhận và chuyển hóa những kinh
nghiệm đã có của xã hội thành kinh nghiệm của cá nhân hay nói cách khác là
sự chuyển giao những kinh nghiệm từ thế hệ trƣớc sang thế hệ sau. Dạy học là
một hoạt động lao động xã hội. Để dạy học đạt kết quả, cả thầy và trò cần
phải có cách thức truyền đạt và chiếm lĩnh tri thức đúng đắn. Nói đúng hơn là
phải có PPDH phù hợp vì nó là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết
định chất lƣợng của quá trình dạy học.
Quản lý DH là quản lý một quá trình xã hội đặc thù, có vai trò quan
trọng và cần thiết. Thực tiễn và lý luận về quản lý DH đƣợc hình thành và
phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài ngƣời.
Do tầm quan trọng của việc DH đối với sự phát triển của các vấn đề lý
thuyết và thực tiễn sƣ phạm, nên DH luôn luôn là trung tâm chú ý của các nhà
GD trong và ngoài nƣớc.
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước

Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của hoạt động quản lý nhà trƣờng, đặc
biệt QL quá trình dạy học, nên nhiều luận văn Thạc sĩ, luận án Tiến sĩ GD học
đã tập trung nghiên cứu vấn đề này. Tuy nhiên vấn đề quản lý việc DH môn
Toán theo tiếp cận phát triển năng lực ngƣời học còn quá mới và ít tác giả
nghiên cứu. Vào tháng 06 năm 2015 mới đây vụ THPT của Bộ giáo dục đào
tạo cũng đã tổ chức “Hội thảo khoa học Phát triển năng lực nghề nghiệp
giáo viên Toán phổ thông” trong chƣơng trình phát triển giáo dục trung học
cũng đề cập rất nhiều về tiếp cận phát triển năng lực ngƣời học.
Trong thực tiễn quản lý dạy học ở các trƣờng phổ thông, đặc biệt là các
trƣờng tiên tiến, các đơn vị điển hình, các hiệu trƣởng giỏi đã có nhiều sáng
8


kiến đi đầu trong việc quản lý nhằm đổi mới DH môn Toán. Đó là cơ sở lý
luận và thực tiễn đáng trân trọng, làm chỗ dựa cho quá trình nghiên cứu của
chúng tôi.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý giáo dục
QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các nguồn lực trong xã hội nhằm đƣa giáo
dục tới mục đích đề ra. Sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong QLGD
phải có hệ thống, liên tục và phải phù hợp với quy luật khách quan.

Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lý GD đƣợc hiểu dƣới hai cấp
độ chủ yếu là cấp vĩ mô và cấp vi mô:
* Cấp vĩ mô:
Quản lý GD đƣợc hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả
các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD là nhà trƣờng)
nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển GDĐT thế hệ

(hoạt động dạy) và HS (hoạt động học). Hai hoạt động này có mối quan hệ
biện chứng với nhau.
Do đó, quản lý HĐDH là những tác động của chủ thể quản lý tới hoạt
động dạy của thầy, hoạt động học của trò và môi trƣờng dạy học.
“Các hoạt động dạy và học là các hoạt động cùng nhau của thầy và
trò” có thể diễn tả QTDH một cách giản lƣợc theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1. 1: Mô hình quá trình dạy học
1.2.2.1. Hoạt động dạy học
Dạy học là một bộ phận của quá trình sƣ phạm tổng thể, là một trong

10


những con đƣờng để thực hiện mục tiêu giáo dục. Dạy học là hoạt động phối
hợp của hai chủ thể (giáo viên và học sinh). Theo tác giả Phạm Minh Hạc:
“Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức,
kinh nghiệm xã hội tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm thành
phẩm chất và năng lực cá nhân”. [26, tr.8]
Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động thống nhất giữa giáo viên và
học sinh. Hai hoạt động đó gắn bó mật thiết với nhau, dạy và học là những
mục đích tự thân đặc trƣng. Nếu học nhằm vào việc chủ động chiếm lĩnh khoa
học thì dạy lại có mục đích điều khiển sự học tập.
Nhƣ vậy, hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ gắn bó mật
thiết với nhau, không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau, tạo
thành một hoạt động chung. Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy. Tuy nhiên,
việc học phải chủ động, cách học phải thông minh, sáng tạo, kết quả hoạt
động học của HS phản ánh kết quả hoạt động dạy của GV và chúng không
tách rời nhau. Vì vây, dạy và học là hai hoạt động tồn tại song song cùng nhau
phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, luôn bổ sung nhau, chế ƣớc

Những điều kiện xã hội của sự phát triển là gia đình, xã hội và nhà
trƣờng.
Đặc điểm của hoạt động học tập: HĐHT đòi hỏi tính tích cực, năng
động cao, đòi hỏi sự phát triển mạnh của tƣ duy lý luận, hình thành hứng thú
học tập liên quan đến xu hƣớng nghề nghiệp, hứng thú học tập đƣợc thúc đẩy,
bồi dƣỡng bởi động cơ mang ý nghĩa thực tiễn, sau đó mới đến ý nghĩa xã hội
của môn học.
Đặc điểm về sự phát triển trí tuệ: Tri giác có mục đích đã đạt tới
mức rất cao, ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ,
các em tạo đƣợc tâm thế phân hóa trong ghi nhớ, có sự thay đổi về tƣ duy, có
khả năng tƣ duy lý luận, tƣ duy trừu tƣợng một cách độc lập, chặt chẽ có căn
cứ và mang tính nhất quán. Do vậy, các nhà giáo dục cần giúp các em có thể
phát huy hết năng lực độc lập, suy nghĩ của mình, nhìn nhận và đánh giá các
vấn đề một cách khách quan. Trong quá trình giáo dục phải tôn trọng ý kiến
của HS, có biện pháp khéo léo để các em hình thành đƣợc một biểu tƣợng
12


khách quan về nhân cách của mình. Đồng thời nhà giáo dục cần phải xây
dựng thế giới quan lành mạnh, đúng đắn, lựa chọn ngành nghề phù hợp với
khả năng, năng lực của các em.
1.2.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
* Quản lý hoạt động giảng dạy của GV
Quản lý hoạt động giảng dạy, thực chất là quản lý nhiệm vụ của đội
ngũ GV. GV truyền đạt những kiến thức, kỹ năng và những giá trị về tƣ
tƣởng, phẩm chất cần đƣợc trang bị cho HS. Đồng thời, GV có nhiệm vụ phải
học tập, rèn luyện, bồi dƣỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và
nâng cao chất lƣợng dạy học. Quản lý hoạt động dạy học của GV bao gồm:
- Quản lý việc lập kế hoạch công tác của GV
- Quản lý việc thực hiện chƣơng trình giảng dạy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status