Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội luận văn ths g - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN KIM ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN KIM ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Kim Long

HÀ NỘI – 2014



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
Viết tắt

Viết đầy đủ

BDHSG

Bồi dưỡng học sinh giỏi

BGD &ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

BGH

Ban giám hiệu

CCQL

Công cụ quản lý

CTQL

Chủ thể quản lý

CSVC &TBGD

Cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục


Khoa học tự nhiên

MT

Mục tiêu

PPDH

Phương pháp dạy học

PPGD

Phương pháp giáo dục

PPQL

Phương pháp quản lý

QL

Quản lý

THPT

Trung học phổ thông

TTCM

Tổ trưởng chuyên môn


1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ..........................................................................
21
1.3.2. Các hoạt động quản lý của tổ chuyên môn..........................................
22
1.4. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ
chuyên môn ...............................................................................................
26
1.4.1. Các yếu tố chủ quan ..........................................................................
26
1.4.2. Các yếu tố khách quan........................................................................
27
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHUYÊN MÔN VÀ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN
29
ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...........................
2.1. Khái quát về tình hình giáo dục đào tạo ở các trường THPT trên
địa bàn thị xã Sơn tây ...................................................................................
29
2.1.1. Đặc điểm chung..................................................................................
29
2.1.2. So sánh các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội .........
30
2.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ...................
31

iii


2.2.1. Hoạt động tổ chuyên môn ................................................................31

theo hướng đổi mới ......................................................................................
75
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường quản lý công tác tổ chức bồi dưỡng
và tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.......................................................
76
3.2.7. Biện pháp 7: Đổi mới công tác bồi dưỡng học sinh giỏi các
cấp: Thành phố, quốc gia .............................................................................
80
3.2.8. Biện pháp 8: Tăng cường quản lý đồ dùng, thiết bị dạy hoc
phục vụ giảng dạy .......................................................................................
83
3.3. Trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động chuyên môn đã đề xuất ...........................................
85
3.3.1 Các bước trưng cầu ý kiến ................................................................ 85
3.3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và khả thi ..........................
86
90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.............................................................
1. Kết luận................................................................................................ 90
2. Khuyến nghị .............................................................................................
91
93
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................
PHỤ LỤC ................................................................................................ 95

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG


Bảng 3.2: Kết quả kiểm chứng về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động TCM nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên
địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội. ................................................................... 88
Bảng 3.3: Tổng hợp khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở
các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội. ................................ 89

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ XXI, Việt Nam đã và đang chuyển sang một giai
đoạn phát triển mới, với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng trong tất cả các
lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Từ các cấp lãnh đạo đến tầng lớp nhân
dân đều quan tâm đến chất lượng cuộc sống, chất lượng môi trường, chất
lượng sản phẩm và nhất là chất lượng giáo dục. Đảng và nhà nước đã đề ra
“Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” với mục tiêu tổng quát đến 2020
nền giáo dục Việt Nam được “ đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, thích
ứng với nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa…”. Để đạt được mục tiêu đó
phải thực hiện tốt 8 giải pháp, trong đó, giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục là giải pháp then chốt. Nâng cao trình độ chuyên
môn cũng như trình độ nghiệp vụ sư phạm của các giáo viên nhằm phát triển
và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực vì “chất lượng người thầy”
quyết định cho chất lượng của nguồn nhân lực của đất nước. Muốn vậy, ngoài
việc các giáo viên phải tích cực tham gia các lớp học nâng cao, có tinh thần tự
học mà còn phải tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học. Theo kết luận của Bộ
chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW II (khóa VIII) về phương hướng

học ở các trường THPT này và chất lượng đào tạo đã có nhiều tiến bộ trên
một số mặt, tuy nhiên chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học
nói riêng ở một số trường còn nhiều yếu kém, bất cập. Đáng quan tâm là chất
lượng, hiệu quả dạy học ở một số trường THPT còn thấp, chưa đáp ứng được
những đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới thực hiện
công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN. Một trong
những nguyên nhân gây nên thực trạng trên là việc quản lý các hoạt động của
tổ chuyên môn chưa hiệu quả, thực tế cho thấy, hiện nay, các tổ chuyên môn
của các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây hoạt động chủ yếu dựa vào
kế hoạch công tác của nhà trường và kinh nghiệm cá nhân của các đồng chí tổ
trưởng, nhóm trưởng chuyên môn, một số tổ chuyên môn triển khai đổi mới
phương pháp dạy học chưa hiệu quả và mang nặng tính hình thức. Đặc biệt,

2


đa số tổ chuyên môn chỉ biết khai thác trình độ năng lực có sẵn của các thành
viên, chưa có kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo tại chỗ một cách hữu hiệu để
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng giáo viên trong tổ, do vậy
trình độ giáo viên chưa đồng đều ảnh hưởng lớn đến chất lượng học sinh đại
trà và học sinh mũi nhọn trong các nhà trường. Vì vậy để nâng cao hiệu quả
hoạt động tổ, nhóm chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng dạy học nhằm
tạo ra nguồn nhân lực tiên tiến đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội sở
GD & ĐT Hà Nội đã có công văn số 10801/SGD&ĐT- GDTrH ngày
31/10/2014 về việc hướng dẫn đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng dạy
học, kiểm tra đánh giá phát triển năng lực của học sinh ở các trường THPT.
Vậy, vấn đề được đặt ra cho những người làm công tác quản lý từ cấp lãnh
đạo đến cấp thấp của nhà trường như: các tổ trưởng chuyên môn nhất là tổ
trưởng chuyên môn phải tự tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, phải nghiên cứu để
tìm ra những biện pháp hữu hiệu quản lý hoạt động tổ chuyên môn, đề xuất

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động của tổ chuyên môn và chất lượng dạy học ở các
trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn tây – Thành phố Hà nội.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường
THPT trên địa bàn Thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội, hướng vào việc nâng
cao chất lượng dạy học ở các trường này.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn là những nội dung gì?
- Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các tổ trưởng chuyên môn
tại các trường THPT – Trên địa bàn thị xã Sơn Tây hiện nay như thế nào?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hoạt động của tổ chuyên môn
để đạt hiệu quả cao?
6. Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy và học ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây
hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, nếu áp dụng linh hoạt, sáng tạo, đồng bộ các

4


biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn được đề xuất trong đề tài
nghiên cứu thì chất lượng dạy và học ở các trường này sẽ được nâng cao.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7.1. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu các hoạt động của tổ chuyên môn tại các trường THPT trên
địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
7.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chất lượng của đội ngũ giáo viên, chất lượng học sinh tại các trường
THPT trên THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn tây nhằm chỉ ra những bài học thành
công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các biện pháp có
hiệu quả trong quá trình quản lý tổ chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả dạy
học ở các trường THPT.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các tổ chuyên môn khác ở
các trường THPT ở địa bàn Thị xã Sơn Tây và Thành phố Hà Nội. Nó còn có
giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc quản lý hoạt động của tổ chuyên môn
ở các trường THPT.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn
và thực trạng chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn
Tây, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn để
nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây
thành phố Hà Nội.

6


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Giáo dục phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta. Cấp Trung học phổ thông là cấp cuối cùng của bậc trung
học trong hệ thống giáo dục phổ thông, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho đất nước. Điều 27 luật giáo dục đã nêu

thạc sĩ của học viên Hoắc Công Học (Năm 2006); đề tài: “Các biện pháp quản lý
nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn tại trường THPT chuyên
Bắc Giang” của tác giả Ngô Văn Bình (Năm 2006); đề tài: “ Những biện pháp
quản lý hoạt động của tổ chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy học ở các
THPT huyện Yên thế, tỉnh Bắc Giang” của tác giả Trần Thanh Hải (Năm 2006);
đề tài “ Phát triển nhà trường THPT ở Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu
quả”, luận án tiến sĩ của học viên Nguyễn Mạnh Cường (Năm 2009), đề tài
“Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn đối với giáo viên mới vào
nghề ở các trường trung học phổ thông huyện Đoan Hùng, Phú Thọ giai đoạn
2010 – 2015” của tác giả Nguyễn Hồng Điệp (Năm 2010); đề tài: “ Quản lý
công tác bồi dưỡng Học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông chuyên Chu
Văn An, Lạng Sơn” của học viên Phan Mỹ Hạnh (Năm 2011) và đề tài “ Những
biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học tại trường THPT Sơn Tây” của
tác giả Phạm Thị Thu Huyền (Năm 2012)...Bên cạnh đó, nhiều tác giả là hiệu
trưởng, hiệu phó các trường THPT, THPT chuyên có các bài viết tham luận
chuyên đề về công tác quản lý hoạt động dạy học theo hướng đổi mới, công tác
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, công tác bồi dưỡng Học sinh
giỏi... trong các Hội nghị, tổ chức mạng lưới giáo viên cốt cán của trường
THPT...Những bài viết, những công trình nghiên cứu trên đã đề cập khá toàn
diện với cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà trường, quản lý hoạt động tổ
chuyên môn và có thể vận dụng và phát triển vào việc quản lý các hoạt động của
tổ chuyên môn ở các trường THPT tại địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội.

8


1.2. Khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm
Mọi hoạt động của đời sống xã hội đều cần tới quản lý. QL vừa là khoa

- Bản chất của hoạt động QL là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ
huy) hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức nhằm
làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra.
- Tác động QL thường mang tính tổng hợp gồm nhiều biện pháp
khác nhau. Vì vậy, trong QL không thể tuân thủ theo những quy định cứng
nhắc mà phải linh hoạt, mềm dẻo. QL vừa là một khoa học, vừa là một
nghệ thuật. Là một khoa học vì các hoạt động QL luôn là một hoạt động có
tổ chức, có định hướng trên những quy luật, những nguyên tắc và phương
pháp hoạt động cụ thể. QL đồng thời là một nghệ thuật vì hoạt động QL là
một hoạt động thực hành trong thực tiễn vô cùng phong phú và đầy biến
động. Không có một nguyên tắc chung nào cho mọi tình huống. Nhà QL
phải làm sao để có thể xử lý sáng tạo, thành công mọi tình huống nhằm
thực hiện có hiệu quả MT đề ra, điều đó phụ thuộc vào bí quyết sắp xếp các
nguồn lực, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử, khả năng thuyết phục, kỹ năng sử
dụng biện pháp của từng người.
1.2.1.2. Các chức năng của quản lý
Chức năng kế hoạch hoá: là một chức năng cơ bản của QL, kế hoạch hoá
có nghĩa là xác định MT, mục đích, đối với thành tựu tương lai của tổ chức và
các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Kế
hoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyết định lựa chọn đường lối hành động
của một tổ chức và các bộ phận của nó phải tuân theo nhằm hoàn thành các
mục tiêu của tổ chức.
Chức năng tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc, quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức hay chính là quá trình sắp xếp,
phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên trong tổ
chức một cách có hiệu quả nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế
hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ tổ chức có hiệu quả mà

10


11


tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực có hiệu quả càng tốt
nhằm đạt mục tiêu đề ra” [11, tr.17].
Trong QLGD, quan hệ cơ bản là quan hệ giữa người QL với người dạy
và người học. Ngoài ra còn các mối quan hệ khác như quan hệ giữa người dạy
với người học; giữa nhân viên phục vụ với công việc liên quan đến hoạt động
giảng dạy và học tập; giữa người dạy và người học với cơ sở vật chất phục vụ
cho GD.
Ngày nay, theo quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời, GD
không còn giới hạn cho thế hệ trẻ mà là GD cho mọi người, cho nên QLGD
được hiểu là sự điều hành của hệ thống GD quốc dân nhằm thực hiện MT:
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
“Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu
quả để tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ biết
sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội” [3, tr.206]
QLGD là khái niệm đa cấp (bao hàm cả QL hệ thống GD quốc gia, QL
các phân hệ của nó, đặc biệt là QL trường học) “ Quản lý giáo dục là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo
dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [ 3, tr.35]
Từ những định nghĩa trên có thể thấy:
- QLGD là một loại hình của QL xã hội, là quá trình vận dụng những
nguyên lý, phương pháp, khái niệm ... của khoa học QL vào một lĩnh vực hoạt
động cụ thể, một ngành chuyên biệt, đó là ngành GD.
- Chủ thể QL có thể là bên trong, bên trên và bên ngoài. Đối tượng QL là
thông tin, vật chất, con người và quá trình biến đổi. QLGD bao giờ cũng liên

HĐDH là hoạt động cơ bản của nhà trường, công tác quản lý của nhà
trường phải chú trọng đến HDDH thì mới đạt được kết quả cao về chất lượng
học sinh, đây chính là trách nhiệm của nhà trường trước xã hội.

13


1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học
1.2.4.1. Hoạt động: là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động
vào đối tượng để tạo ra một sản phẩm, nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân
và nhóm xã hội. Hoạt động có những đặc điểm như: bao giờ cũng có đối
tượng; con người là chủ thể của hoạt động; hoạt động được thực hiện trong
điều kiện lịch sử - xã hội nhất định; hoạt động có sử dụng phượng tiện, công cụ
để tác động vào đối tượng.
1.2.4.2. Dạy học
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm
truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích luỹ được, nhằm
biến kiến thức, kinh nghiệm thành phẩm chất và năng lực cá nhân" [10, tr.8].
DH là một bộ phận của quá trình tổng thể GD nhân cách toàn vẹn, là quá
trình tác động qua lại giữa GV và HS, nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức
khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thực tiễn để trên cơ
sở đó hình thành thế giới quan, phát triển nhân cách, phát triển năng lực sáng
tạo và các phẩm chất của người học.
1.2.4.3. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học gồm: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học tập
của trò, hai hoạt động này luôn luôn gắn bó mật thiết, thống nhất, biện chứng
với nhau, tác động qua lại, bổ sung cho nhau, chế ước lẫn nhau, diễn ra trong
những điều kiện vật chất, kĩ thuật nhất định.
Quan niệm mới: GV là người giữ vai trò chủ đạo trong tiến trình dạy
học, người thiết kế, người tổ chức, người kiểm tra, uốn nắn kịp thời những sai

dưỡng đội ngũ GV…) nhằm nâng cao hiệu quả của công tác QL, đồng thời
thực hiện MT giáo dục của bậc học, ngành học đã đề ra. Biện pháp QL thể
hiện rõ nét nhất tính sáng tạo, năng động của chủ thể QL trong mọi tình
huống, mỗi đối tượng nhất định. Người QL phải biết sử dụng biện pháp QL
thích hợp. Tính hiệu quả của QLphụ thuộc một phần quan trọng vào sự lựa
chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt nhất các biện pháp QL. Không có biện
pháp nào là vạn năng, do đó nhà QL cần phải biết thực hiện một cách đồng
bộ các biện pháp QL để phát huy sức mạnh tổng của các biện pháp, thực hiện
tốt mục tiêu của tổ chức đã đề ra.

15


1.2.5. Khái niệm về tổ chức, đội công tác, tổ chuyên môn
1.2.5.1. Tổ chức
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tổ chức. Tổ chức (chính trị, kinh
tế, văn hóa, giáo dục...) là một loại hình thiết chế nhà nước - xã hội được hình
thành, duy trì và phát triển trên cơ sở những mục tiêu và lợi ích chung của
nhóm người tham gia tổ chức (lãnh đạo, thành viên).
Một trong những quan niệm mới nhất hiện nay là xây dựng và phát
triển các tổ chức biết học hỏi, thường xuyên đổi mới tri thức, phát triển năng
lực mới, thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của đời sống kinh tế - xã hội
và khoa học công nghệ.
Một tổ chức có những đặc trưng cơ bản sau đây:
* Sứ mệnh: Phản ánh vai trò, vị trí, lý do ra đời, tồn tại của một tổ chức
trong đời sống xã hội nói chung và trong từng lĩnh vực hoạt động nói riêng
như: chính trị, văn hóa, giáo dục. Tùy theo tính chất, loại hình tổ chức mà sứ
mện của tổ chức có thể do được áp đặt từ bên ngoài hoặc ở cấp trên, hoặc do
chính tổ chức đó xác định và thực hiện theo nhu cầu của xã hội.
* Mục tiêu phát triển: Sự hình thành và phát triển của tổ chức luôn

Quản lý nguồn nhân lực: là chức năng quản lý giúp cho người tuyển mộ, lực
chọn, huấn luyện và phát triển các thành viên của tổ chức” [5, tr.163].
Như vậy: Nhà trường là một loại hình tổ chức, với tư cách là một định
chế nhà nước – xã hội vận động và phát triển theo quy luật chung của đời
sống xã hội – chính trị và quy luật phát triển nội tại của nó. Việc nghiên cứu
quy luật, xu hướng phát triển của xã hội và mâu thuẫn nội tại của nhà trường
trong giai đoạn phát triển của nó tạo cơ sở khoa học cho quá trình phác họa
những xu hướng, những đặc trưng và chuẩn mực của mô hình phát triển nhà
trường Việt Nam hiện đại trong tương lai.
1.2.5.2. Đội công tác trong tổ chức
Nhà trường là một loại hình tổ chức, với tư cách là một định chế nhà
nước – xã hội vận động và phát triển theo quy luật chung của đời sống xã hội
– chính trị và quy luật phát triển nội tại của nó. Trong nhà trường tồn tại các
tổ chuyên môn, vì vậy muốn xem xét tổ chuyên môn, đặc điểm của tổ chuyên
môn là gì, chúng ta hãy nghiên cứu “đội công tác trong một tổ chức” từ đó

17


Trích đoạn Chức năng, nhiệm vụ Các yếu tố khách quan Biện pháp 6: Tăng cường quản lý công tác tổ chức bồi dưỡng Biện pháp 7: Đổi mới công tác bồi dưỡng học sinh giỏi các Các bước trưng cầu ý kiến
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status