QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP ở TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN lực THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM ĐĂNG KHOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14

Hà Nội - 2016


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Văn Lê
2. GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc

Phản biện 1: ...................................................................................................
Phản biện 2: ...................................................................................................
Phản biện 3: ...................................................................................................

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp: …………..
tại...............................................................................................................
vào hồi ........... giờ ........... ngày ........... tháng ........... năm 2016.

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT trong mối quan hệ với phát
triển nhân lực của TPHCM.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT và công tác phát triển NL, phát triển KT-XH có
mối quan hệ như thế nào?
- Thực trạng về GDHN và QL HĐGDHN ở trường THPT tại TPHCM hiện nay như thế
nào? Những thành tựu cũng như những bất cập cần tháo gỡ là gì?
1


- Tại sao TPHCM đã có nhiều chủ trương, nhiều HĐ thúc đẩy GDHN nói chung và
GDHN ở trường THPT nói riêng, song hiệu quả của HĐGD này chưa cao, chưa tác động tích
cực đến chất lượng NL của thành phố?
- Những giải pháp QL nào là cấp thiết và khả thi để nâng cao chất lượng GDHN ở các
trường THPT theo định hướng phát triển NL của TPHCM?
5. Giả thuyết khoa học
Giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT tại TPHCM đã có những thành tựu nhất định,
tuy nhiên đến nay vẫn chưa gắn với mục tiêu phát triển NL, phục vụ phát triển KT-XH của
thành phố. Nguyên nhân cơ bản là do QL HĐGDHN ở trường THPT tại TPHCM chưa theo
kịp với những thay đổi nhanh chóng của thị trường lao động, với yêu cầu của XH, của
PHHS và của HS. Nếu xây dựng được các giải pháp QL HĐGDHN phù hợp với bối cảnh
mới theo hướng chuyên nghiệp hóa, XH hoá, liên kết và đa dạng hóa các nguồn lực trong và
ngoài nhà trường, đẩy mạnh đầu tư cho QL HĐGDHN ở trường THPT tại TPHCM thì HĐ
này sẽ đi vào nề nếp, chất lượng sẽ được nâng lên, đáp ứng được định hướng phát triển NL
của thành phố.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu

9.1. Phương pháp luận
9.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
 Các phương pháp xử lý số liệu thống kê
10. Đóng góp mới của luận án
10.1. Về lý luận
Góp phần làm sáng tỏ những luận cứ khoa học về QL HĐGDHN ở trường THPT theo
định hướng phát triển NL của một địa phương.
10.2. Về thực tiễn
Xây dựng và khẳng định được các giải pháp nâng cao hiệu quả QL HĐGDHN ở
trường THPT theo định hướng phát triển NL của TPHCM và cũng là những kinh nghiệm
cho QL HĐGDHN của nhà trường Việt Nam hiện nay.
11. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục,
nội dung luận án được trình bày trong 3 chương:
Chương 1:
Chương 2:
Chương 3:

Cơ sở lý luận của giáo dục hướng nghiệp và quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp ở trường THPT theo định hướng phát triển nhân lực.
Thực trạng giáo dục hướng nghiệp và quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp ở trường THPT tại thành phố Hồ Chí Minh.
Các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT theo
định hướng phát triển nhân lực thành phố Hồ Chí Minh.

3



Các nghiên cứu trong và ngoài nước về GDHN cho thấy các nhà khoa học trên thế giới
và Việt Nam đã đóng góp rất lớn cho việc định hình cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý của GDHN
và QL HĐGDHN trong và ngoài nhà trường phổ thông (NTPT) cũng như đi sâu vào thực
tiễn, đề ra các giải pháp QL hiệu quả HĐ này. Nhìn chung, các quốc gia trên thế giới thực
hiện công tác này rất chuyên nghiệp, bài bản, tuy nhiên, chưa chú trọng đến QL HĐGDHN
trong các trường trung học phổ thông, chưa phân tích rõ sự liên hệ giữa công tác GDHN và
4


hiệu quả phát triển NL của một địa phương. Thị trường lao động trên thế giới và Việt Nam
luôn biến đổi cả về mặt chất và lượng; chương trình, kế hoạch giáo dục ở trường THPT
cũng đang có nhiều thay đổi, đặc điểm HS THPT có nhiều khác biệt so với trước đây, nhu
cầu về NL cũng có nhiều yêu cầu mới đòi hỏi phải có những nghiên cứu về QL HĐGDHN
cho HS THPT trong bối cảnh mới.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp
GDHN là hệ thống các giải pháp của gia đình, nhà trường và xã hội, trong đó nhà
trường đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao
động ở các ngành nghề tại những nơi XH đang cần phát triển, đồng thời lại phù hợp với
hứng thú, năng lực cá nhân.
1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
QL HĐGDHN trong nhà trường là hệ thống những tác động có định hướng, có chủ
đích, có kế hoạch và hợp quy luật của CBQLGD đến HĐGDHN nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu GDHN cho HS.
Quản lý tốt HĐGDHN sẽ góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện HS đồng đều ở
các mặt đức, trí, thể, mỹ; giúp HS có thái độ yêu lao động và biết chọn nghề một cách khoa học
hơn, góp phần cung cấp và nâng cao chất lượng nguồn NL cho thị trường lao động.
1.2.3. Nhân lực và phát triển nhân lực
NL là tổng thể những tiềm năng về thể lực, trí lực và nhân cách của người lao động
theo định hướng phát triển KT-XH cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động của một

bốn con đường chủ yếu: Hướng nghiệp qua hoạt động dạy học các môn văn hóa; Hướng
nghiệp qua hoạt động dạy nghề phổ thông và dạy môn công nghệ; Hướng nghiệp qua các
buổi sinh hoạt hướng nghiệp; Hướng nghiệp qua các hoạt động tham quan ngoại khóa.
1.4. Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông
theo định hướng phát triển nhân lực
QL HĐGDHN chính là QL 4 con đường GDHN sao cho mỗi con đường đều có những
ảnh hưởng tích cực đến sự lựa chọn nghề nghiệp của HS, góp phần giáo dục toàn diện HS
và gắn kết hiệu quả với định hướng phát triển NL của địa phương.
Về cơ bản, QL HĐGDHN cũng có 4 chức năng như hoạt động QL nói chung: lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo - chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Thành phần kết nối 4 chức năng
nêu trên chính là HĐ QL. Bên cạnh hướng tiếp cận theo chức năng QL nêu trên, nhằm làm
rõ hơn cơ sở lý luận của QL HĐGDHN trong nhà trường theo định hướng phát triển NL,
luận án xác định hướng tiếp cận theo các thành tố cấu thành QL HĐGDHN trong nhà
trường bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp QL HĐGDHN.
1.4.1. Mục tiêu của quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường
Đối với công tác QL nhà trường, QL HĐGDHN có các mục tiêu QL cụ thể được mô tả
trong sơ đồ sau:
Mục tiêu quản lý
HĐGDHN
ở trường THPT
Thực hiện mục tiêu
GDHN cho HS
THPT

Phát triển đội ngũ
làm công tác GDHN

Sử dụng, khai thác và
phối hợp hợp lý các
nguồn lực cho GDHN

phát triển nhân lực của địa phương
Trong quá trình QL HĐGDHN, tùy điều kiện và trường hợp cụ thể, CBQLGD có thể
vận dụng một số phương pháp QL sau: Phương pháp hành chính - pháp luật; Phương pháp
giáo dục - tâm lý; Phương pháp QL bằng kinh tế; Phương pháp tuyên truyền giáo dục.
CBQL cần lưu ý: Một là, lựa chọn và phối hợp sử dụng các phương pháp đúng lúc, đúng
cách, đúng “liều lượng”; Hai là, mỗi phương pháp QL chỉ tác động đến đối tượng QL
HĐGDHN theo khía cạnh nhất định và tạo động cơ thúc đẩy HĐGDHN ở mức độ rất khác
nhau; Ba là, các phương pháp được lựa chọn sử dụng cần đảm bảo tính khả thi và phù hợp
với điều kiện thực tiễn, tình huống và đối tượng cụ thể.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ
thông theo định hướng phát triển nhân lực
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận án trình bày cơ sở lý luận của GDHN, phát triển NL và đặc biệt là tìm
hiểu chi tiết về cơ sở lý luận của QL HĐGDHN ở trường THPT theo định hướng phát triển NL
của một địa phương. Luận án cũng xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng QL
HĐGDHN. QL HĐGDHN có hiệu quả thì hoạt động này mới phát triển nhanh, mạnh và bền
vững được, đáp ứng được yêu cầu phân luồng HS sau THPT, nâng cao chất lượng NL của địa
7


phương. Một khi được định hướng nghề nghiệp hiệu quả, HS sẽ chọn được nghề mình yêu thích,
có khả năng tiến xa trong nghề hơn, từ đó, chất lượng nguồn NL cũng sẽ được cải thiện, khả năng
cạnh tranh của người lao động Việt Nam sẽ được nâng cao, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng XH chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế sâu rộng của nước ta hiện nay. Đây chính là mối quan hệ tương hỗ chặt
chẽ giữa QL HĐGDHN, phát triển NL và phát triển KT-XH.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh
2.4.1. Thực trạng giáo dục hướng nghiệp
2.4.1.1. Thực trạng giảng dạy bộ môn HĐGDHN cấp THPT
2.4.1.2. Thực trạng nhận thức về GDHN ở trường THPT
2.4.1.3. Thực trạng về nội dung GDHN ở trường THPT
2.4.1.4. Thực trạng tham gia các HĐGDHN của HS
2.4.1.5. Thực trạng lựa chọn nghề nghiệp của HS THPT tại TPHCM
2.4.1.6. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định chọn nghề của HS các
trường THPT tại TPHCM
2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông tại
thành phố Hồ Chí Minh
2.4.2.1. Những khó khăn của công tác GDHN ở trường THPT tại TPHCM
Theo đánh giá của CBQLGD được khảo sát, “Lãnh đạo Sở GD&ĐT chưa quan tâm
nhiều đến HĐ này” với mức rất ảnh hưởng chiếm tỉ lệ 28.4%. Đồng thời, “Lãnh đạo các
trường THPT chưa thật sự quan tâm đến GDHN” có mức rất ảnh hưởng là 29.8%. Các khó
khăn cơ bản bao gồm: “Thiếu GV chuyên trách công tác GDHN”, “bản thân HS không quan
tâm”, “PHHS không quan tâm”. Một số khó khăn khác cũng được CBQLGD và GV chọn,
đó là: “Nội dung chương trình GDHN chưa gắn với chiến lược phát triển KT, XH của
TPHCM”, “Thông tin TTLĐ còn nghèo nàn, không cập nhật thường xuyên”, “Quỹ thời gian
cho HĐ này còn quá hạn hẹp”, “Cơ sở vật chất phục vụ HN còn yếu, thiếu”, “Sự phối hợp
giữa trường THPT và Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – HN của địa phương còn mờ nhạt, thậm
chí không có”, “Sự hỗ trợ của các tổ chức CT - XH ngoài NT còn yếu”, “sự phối hợp giữa
trường THPT và các doanh nghiệp còn mờ nhạt, thậm chí không có” cũng có mức ảnh
hưởng quan trọng. Những số liệu cụ thể được thể hiện ở biểu đồ bên dưới:

Biểu đồ 2.13. Mức độ ảnh hưởng của một số khó khăn khác đối với HĐGDHN
9


2.4.2.2. Thực trạng công tác QL tổ chức bộ máy GDHN



2.4.2.6. Thực trạng về các yếu tố tác động đến QL HĐGDHN

Biểu đồ 2.20. Mức độ tác động của các yếu tố bên ngoài NT đối với HĐGDHN
Hơn 50% CBQLGD cho rằng “tâm lý trọng bằng cấp của XH Việt Nam” là nhân tố có
mức tác động rất mạnh đến công tác tổ chức và QL HĐGDHN của các trường phổ thông tại
TPHCM. Ngoài ra, còn có nhiều nhân tố khác như: “Yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”
(38.0%); “Quy mô và chất lượng đào tạo của các trường nghề, các trường Trung cấp chuyên
nghiệp, các trường trung học nghề” (32,1%); “Cơ chế phân luồng, liên thông mềm dẻo trong
cả hệ thống giáo dục”; Cơ chế công nhận bằng cấp lẫn nhau giữa giáo dục phổ thông và
giáo dục nghề nghiệp”. Cuối cùng, “Chiến lược và quy hoạch phát triển nhân lực của cả
nước và địa phương” cũng ảnh hưởng khá lớn đến công tác GDHN ở trường THPT.
2.4.2.7. Thực trạng QL hình thức, phương pháp GDHN
Chỉ có 38,9% CBQLGD cho rằng mình đã chỉ đạo GV ứng dụng Công nghệ thông tin
trong quá trình GDHN cho HS; 28,3% CBQLGD chỉ đạo GV hướng dẫn HS cách tự học, tự
tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp; 18,9% CBQLGD chỉ đạo áp dụng các phương pháp giảng
dạy tích cực. Điều này cho thấy công tác QL phương pháp GDHN chưa thật sự được
CBQLGD quan tâm thực hiện chu đáo.
Các hình thức GDHN thường được tổ chức trong trường THPT được trình bày trong
biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.23. Tỉ lệ thực hiện các phương pháp GDHN
11


Kết quả này cho thấy đa số các trường chưa chủ động đổi mới hình thức giảng dạy bộ
môn HĐGDHN cũng như đổi mới các hoạt động hướng nghiệp bên ngoài lớp học.
2.4.2.8. Thực trạng QL nội dung chương trình GDHN

lượng CBQLGD QL thông tin phản hồi từ HS vừa tốt nghiệp và từ PHHS cũng như lưu trữ
và trả lại hồ sơ nghề nghiệp cho HS đều có tỉ lệ dưới 10%.
2.4.2.10. Thực trạng QL công tác xã hội hóa GDHN
18,3% CBQLGD xác nhận họ đã QL việc xây dựng bầu không khí “hướng nghiệp”
trong và ngoài nhà trường, hỗ trợ cho công tác GDHN trong trường mình. Nhìn chung, đại
đa số CBQLGD đều quan tâm đến công tác xã hội hóa HĐGDHN nhằm có thêm được nhiều
nguồn lực, tuy nhiên, chỉ mới dừng lại ở việc huy động sức người, sức của chứ chưa đẩy
mạnh xây dựng được không khí “người người tham gia GDHN, nhà nhà tham gia GDHN".
2.4.3. Đánh giá chung
Ưu điểm
Theo kết quả khảo sát, đa số các trường THPT tại TPHCM đều áp dụng nhiều phương
pháp, hình thức GDHN đa dạng, phong phú. Các trường đều tổ chức giảng dạy bộ môn
HĐGDHN theo chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo. CBQLGD các trường THPT tại TPHCM
có huy động được sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài NT phục vụ công tác
GDHN và ở một số trường có thành lập Ban HĐGDHN, tham mưu trực tiếp cho Hiệu
trưởng về công tác GDHN.
Hạn chế
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho HĐGDHN ở trường THPT tại TPHCM còn khá
hạn chế, vừa yếu vừa thiếu. Nguồn tài chính phục vụ cho công tác này cũng khá hạn hẹp,
chủ yếu nhờ vào kinh phí xã hội hóa. Một số trường THPT tại TPHCM đã xây dựng được
Phòng tư vấn tâm lý và HN, tuy nhiên, mảng HN chưa được đầu tư đúng mức về nhân sự,
nội dung, phương pháp, hình thức GDHN cho HS. Chỉ có một số ít CBQLGD nhận thức rõ
mối liên hệ giữa GDHN ở trường THPT và nhu cầu NL của thị trường lao động TPHCM,
giữa HĐGDHN với định hướng phát triển NL của thành phố. Nhận thức của GV và một số
HS, một số PHHS về GDHN chỉ ở mức trung bình. Ở một số trường THPT, quỹ thời gian
và công tác tổ chức HĐGDHN chưa được QL một cách hiệu quả. Các trường đều thiếu GV
chuyên trách làm công tác GDHN. Đa số các trường chưa thật sự quan tâm và chưa chủ
động trong việc phát triển đội ngũ làm công tác này. Tỉ lệ các trường THPT có xây dựng
Ban GDHN còn khá thấp (chỉ chiếm 1/3 tổng số trường được hỏi). Một số CBQLGD có chủ
động cắt bớt những nội dung không còn phù hợp và bổ sung thêm những nội dung nghề

chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh về số lượng và chất lượng. Việc liên thông dọc, liên thông
ngang, công nhận bằng cấp của nhau giữa các cơ sở đào tạo của hệ thống giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục phổ thông chưa mạnh mẽ, làm hạn chế cơ hội học tập, gây khó khăn cho
công tác phân luồng, gián tiếp làm cho công tác GDHN ở trường THPT bị hạn chế. Còn
thiếu một hành lang pháp lý đủ mạnh về chính sách nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi về đội
ngũ, nội dung, hình thức, phương pháp, cơ sở vật chất… sao cho HĐGDHN và QL
HĐGDHN ở trường THPT được tổ chức thực hiện một cách hiệu quả hơn trong mối liên hệ
với định hướng phát triển NL của thành phố.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ HĐGDHN còn yếu và thiếu; nội dung chương trình
GDHN chưa được cập nhật cho phù hợp với chiến lược phát triển NL của TPHCM. Đội ngũ
làm công tác GDHN đa số không chuyên nghiệp, chủ yếu kiêm nhiệm, nên việc tự chủ trong
chuyên môn, đầu tư tìm tòi, sáng tạo trong quá trình GDHN cho HS còn hạn chế. Việc huy
động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường còn chưa thật sự hiệu quả. Hiện chưa có một
bộ khung cụ thể nhằm định hướng và đánh giá hiệu quả QL HĐGDHN. Sự gắn kết giữa
HĐGDHN ở trường THPT và thị trường lao động TPHCM cũng như định hướng phát triển
NL của thành phố còn yếu. Cần xác định và bám sát mục tiêu QL HĐGDHN theo định
14


hướng phát triển NL của TPHCM, từ đó, đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp QL
HĐGDHN, cụ thể như sau: Một là, cần xây dựng cơ sở lý luận về QL HĐGDHN ở trường
THPT theo định hướng phát triển NL của địa phương, bám sát định hướng phát triển NL
của địa phương trong việc đổi mới GDHN và QL HĐGDHN ở trường THPT; Hai là, cần
xây dựng các giải pháp QL HĐGDHN đồng bộ và hiệu quả trong mối liên hệ với định
hướng phát triển NL của địa phương; Ba là, cần xây dựng một bộ khung nhằm định hướng
và đánh giá một cách hiệu quả GDHN và QL HĐGDHN ở trường THPT theo định hướng
phát triển NL của địa phương.
CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

3.2.2.2. Nội dung thực hiện
- CBQLGD xây dựng lực lượng tổ chức thực hiện HĐGDHN và ra quyết định thành lập,
kiện toàn nhân sự của Ban HĐGDHN cho từng năm học.
- CBQLGD thực hiện các giải pháp phát triển đội ngũ làm công tác GDHN.
- CBQLGD xây dựng và triển khai khung năng lực của đội ngũ làm công tác GDHN ở
trường THPT.
3.2.2.3. Cách thức thực hiện
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện
3.2.3. Giải pháp 3: Đổi mới xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện giáo dục hướng nghiệp ở
trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển nhân lực của thành phố Hồ Chí Minh
3.2.3.1. Mục đích
3.2.3.2. Nội dung thực hiện
- Tăng cường thực hiện các chức năng QL HĐGDHN ở trường THPT (kế hoạch hóa, tổ
chức thực hiện, lãnh đạo chỉ đạo và kiểm tra đánh giá HĐGDHN) theo định hướng theo định
hướng phát triển NL của thành phố.
- Chỉ đạo, lãnh đạo đổi mới nội dung, phương pháp GDHN theo định hướng theo định
hướng phát triển NL của thành phố.
3.2.3.3. Cách thức thực hiện
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện
3.2.4. Giải pháp 4: Đẩy mạnh tổ chức xã hội hóa công tác giáo dục hướng nghiệp phù hợp với
thực tiễn của địa phương
3.2.4.1. Mục đích
3.2.4.2. Nội dung thực hiện
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực về khoa học GDHN, kinh nghiệm thực
tiễn và tài chính phục vụ công tác GDHN.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp nhằm đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa trường THPT và
các cá nhân, tổ chức ngoài nhà trường có tham gia và có tiềm năng tham gia vào công tác
GDHN.
3.2.4.3. Cách thức thực hiện
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện

Tiêu chí 2.3: Quản lý chương trình GDHN theo định hướng phát triển NL thành phố
Tiêu chí 2.4: Quản lý phát triển đội ngũ CB, GV làm công tác GDHN.
Tiêu chí 2.5: Quản lý đổi mới hình thức, phương pháp GDHN
Tiêu chuẩn 3: Kiểm tra, đánh giá HĐGDHN
Tiêu chí 3.1: Ban HĐGDHN có chế độ kiểm tra và báo cáo định kỳ về HĐGDHN cho
lãnh đạo nhà trường.
Tiêu chí 3.2: Ban HĐGDHN xây dựng kế hoạch và thường xuyên tổ chức kiểm tra
HĐGDHN.
Tiêu chí 3.3: Việc sử dụng kết quả kiểm tra để cải tiến công tác QL và tổ chức
HĐGDHN.
Tiêu chuẩn 4: QL thông tin phục vụ GDHN
Tiêu chí 4.1: Thực hiện các nhiệm vụ QL thông tin đầu vào của HĐGDHN.
Tiêu chí 4.2: Thống kê và sử dụng kết quả GDHN.
Tiêu chí 4.3: Thực hiện các nhiệm vụ QL thông tin đầu ra của HĐGDHN.
17


Tiêu chuẩn 5: Hiệu quả của HĐGDHN
Tiêu chí 5.1: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông của học sinh đáp ứng yêu
cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chí 5.2: Kết quả thực hiện mục tiêu đáp ứng định hướng phát triển NL của thành
phố
Tiêu chuẩn 6: Xã hội hóa công tác GDHN.
Tiêu chí 6.1: Huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường nhằm phục vụ tốt
nhất cho công tác GDHN.
Tiêu chí 6.2: QL mối quan hệ giữa GDHN, phát triển NL và phát triển KT-XH
Bộ khung đánh giá QLLKĐT có 6 tiêu chuẩn, cụ thể như sau: Tiêu chuẩn 1: có 2 tiêu
chí (30 điểm); Tiêu chuẩn 2: có 5 tiêu chí (75 điểm); Tiêu chuẩn 3: có 3 tiêu chí (45 điểm);
Tiêu chuẩn 4: có 3 tiêu chí (45 điểm); Tiêu chuẩn 5: có 2 tiêu chí (30 điểm); Tiêu chuẩn 6:
có 2 tiêu chí (30 điểm). Tổng cộng có 6 tiêu chuẩn với 17 tiêu chí và 51 chỉ số.

2- là tính cấp thiết và mức độ khả thi bình thường; 3- là rất cấp thiết hoặc rất khả thi). Tổng
số phiếu phát ra là 200 phiếu, số phiếu hợp lệ thu được n = 194.
Kết quả: sau khi tính được điểm trung bình

và xếp thứ bậc cho tính cấp thiết và mức

độ khả thi của các giải pháp, với phần mềm Microsoft Excel, tính được hệ số tương quan
thứ bậc Spearman R = 0,89 (bằng công thức CORREL). Với kết quả 0,7 ≤ R = 0,89 < 1, mối
tương quan giữa tính cấp thiết và mức độ khả thi là tương quan thuận (R > 0) và là tương
quan chặt. Do đó, có thể cho rằng các giải pháp đề xuất là cấp thiết và khả thi để góp phần
nâng cao chất lượng QL HĐGDHN ở trường THPT theo định hướng phát triển NL của
thành phố.
3.5. Khảo nghiệm mức độ phù hợp của Khung đánh giá hiệu quả công tác quản lý hoạt
động giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển
nhân lực thành phố
Để tìm hiểu mức độ phù hợp của Khung đánh giá hiệu quả QL HĐGDHN ở trường
THPT theo định hướng phát triển NL thành phố, tức giải pháp thứ 6, luận án sử dụng phiếu
hỏi để xin ý kiến 4 CBQLGD phụ trách giáo dục trung học của Sở giáo dục và đào tạo
TPHCM, 115 CBQL và GV của các trường THPT trên địa bàn TPHCM. Các chuyên gia
cho điểm mức độ phù hợp của từng tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số của Bộ khung theo thang
điểm từ 1 đến 5 (1- là không phù hợp; 2- là ít phù hợp; 3- là phù hợp; 4- là khá phù hợp; 5là rất phù hợp). Thang điểm như sau: Đối với các chỉ số có điểm trung bình < 3 thì được loại
bỏ hoặc được ưu tiên điều chỉnh, cải tiến lại; Điểm trung bình của các tiêu chí là trung bình
cộng các điểm trung bình của các chỉ số trong tiêu chí đó; Điểm trung bình của các tiêu
chuẩn là trung bình cộng các điểm trung bình của các tiêu chí trong tiêu chuẩn đó.
Sau khi xử lý số liệu, kết quả có được như sau:
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của các tiêu chuẩn, tiêu chí

Nội dung các tiêu chuẩn, tiêu chí

Điểm

phố
Tiêu chí 2.4: Quản lý phát triển đội ngũ CB, GV làm công tác GDHN.
Tiêu chí 2.5: Quản lý đổi mới hình thức, phương pháp GDHN
Tiêu chuẩn 3: Kiểm tra, đánh giá HĐGDHN
Tiêu chí 3.1: Ban HĐGDHN có chế độ kiểm tra và báo cáo định kỳ về HĐGDHN
cho lãnh đạo nhà trường.
Tiêu chí 3.2: Ban HĐGDHN xây dựng kế hoạch và thường xuyên tổ chức kiểm tra
HĐGDHN.
Tiêu chí 3.3: Việc sử dụng kết quả kiểm tra để cải tiến công tác QL và tổ chức
HĐGDHN.
Tiêu chuẩn 4: QL thông tin phục vụ GDHN
Tiêu chí 4.1: Thực hiện các nhiệm vụ QL thông tin đầu vào của HĐGDHN.
Tiêu chí 4.2: Thống kê và sử dụng kết quả GDHN
Tiêu chí 4.3: Thực hiện các nhiệm vụ QL thông tin đầu ra của HĐGDHN.
Tiêu chuẩn 5: Hiệu quả của HĐGDHN

3,74
3,84
3,65
4,40
3,85
3,69
3,56
3,87
3,25
3,97
4,03
4,19
3,87
3,96

sơ, tài liệu, khảo sát thực tế và phỏng vấn các CBQLGD và GV tham gia công tác GDHN ở
trường THPT nhằm mục đích thu thập minh chứng và chấm điểm theo các chỉ số đã quy
định.
3.6.5. Phương pháp đánh giá
Mức độ phù hợp của Bộ khung được đánh giá thông qua kết quả thử nghiệm Bộ khung
so với thực trạng quản lý HĐGDHN ở trường THPT và ý kiến của các CBQLGD và GV
tham gia vào hoạt động giáo dục này.
3.6.6. Thời gian và khách thể thử nghiệm
3.5.7. Tổ chức thử nghiệm
3.5.7.1. Bước 1: Chuẩn bị thử nghiệm
Chọn 04 trường THPT tại TPHCM, cụ thể là Trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa
tại Quận 1; Trường THPT Nguyễn Hiền tại Quận 11, Trường THPT Nguyễn Văn Tăng tại
Quận 9 và trường THPT Phước Kiển tại Huyện Nhà Bè. Liên hệ với CBQLGD là đại diện
Ban giám hiệu phụ trách hoạt động giáo dục của các trường THPT và gởi Bộ khung cho các
đối tượng tham gia thử nghiệm trước khi trực tiếp đến phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu, thu
thập minh chứng.
3.5.7.2. Bước 2: Tiến hành các hoạt động thử nghiệm - Thu thập minh chứng
Lần lượt trực tiếp phỏng vấn CBQLGD là đại diện Ban giám hiệu phụ trách hoạt động
giáo dục của các trường THPT và một số CB, GV có tham gia vào công tác GDHN của nhà
trường. Đồng thời, tiếp cận nghiên cứu các tài liệu và thu thập minh chứng liên quan đến
QL HĐGDHN ở các trường THPT nêu trên.
3.5.8. Kết quả thử nghiệm
3.5.9. Đánh giá kết quả thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm cho thấy QL HĐGDHN ở 4 trường THPT nêu trên đều đạt hiệu
quả QL HĐGDHN, trong đó, trường THTP Chuyên Trần Đại Nghĩa và trường THPT
Nguyễn Hiền đạt loại Khá (> 65%), trường THPT Nguyễn Văn Tăng và trường THPT
Phước Kiển đạt loại Trung bình. Kết quả sau thử nghiệm đã phản ánh tương đối cụ thể, rõ
ràng, chính xác thực trạng QL HĐGDHN ở trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa (Quận 1),
THPT Nguyễn Hiền (Quận 11), THPT Nguyễn Văn Tăng (Quận 9) và THPT Phước Kiển
(Huyện Nhà Bè) trong thời gian qua. Với việc sử dụng Khung đánh giá hiệu quả QL

1.2. Đề tài đã góp phần làm rõ thêm một số khái niệm cơ bản có liên quan đến các vấn
đề nghiên cứu, như: QL, QL HĐGDHN, NL, phát triển NL,… Đề tài cũng tập trung phân
tích những nội dung liên quan đến QL HĐGDHN ở trường THPT theo định hướng phát
triển NL của địa phương bao gồm QL thông tin đầu vào và thông tin đầu ra của công tác
GDHN; QL mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức GDHN; QL phát triển đội ngũ làm
công tác GDHN; QL chương trình GDHN; QL cơ sở vật chất, tài chính; QL kiểm tra đánh
giá GDHN và QL hiệu quả công tác XHH GDHN.
1.3. Luận án đã giới thiệu chi tiết thực trạng GDHN và QL HĐGDHN ở trường THPT
tại TPHCM hiện nay, làm cơ sở để đề xuất một số giải pháp đổi mới, nâng cao hiệu quả QL
HĐGDHN ở trường THPT.
1.4. Việc đổi mới xây dựng kế hoạch, cải tiến nội dung, phương pháp và tổ chức thực
hiện có hiệu quả GDHN là khâu đột phá để QL hiệu quả HĐGDHN ở trường THPT theo
định hướng phát triển nhân lực của địa phương. Mặt khác, cần xây dựng và hoàn thiện một
bộ khung đánh giá hiệu quả QL HĐGDHN nhằm định hướng và là căn cứ quan trọng để đổi
22


mới, QL có hiệu quả HĐGDHN ở trường THPT theo định hướng phát triển NL của từng địa
phương.
1.5. Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp QL HĐGDHN ở trường THPT theo định hướng
phát triển NL của địa phương. Đây là những giải pháp có tính chất cốt lõi, có mối quan hệ
tương hỗ, có tác động trực tiếp đến QL HĐGDHN ở trường THPT. Các giải pháp đó là:
Giải pháp 1: Tổ chức các HĐ tuyên truyền, nâng cao nhận thức của CBQLGD, GV, HS và
PHHS về GDHN theo định hướng phát triển NL TPHCM; Giải pháp 2: Xây dựng và kiện
toàn Ban HĐGDHN; phát triển đội ngũ làm công tác GDHN ở trường THPT; Giải pháp 3:
Đổi mới xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện GDHN ở trường THPT theo định hướng
phát triển NL của TPHCM; Giải pháp 4: Đẩy mạnh XH hóa công tác GDHN phù hợp với
thực tiễn của địa phương; Giải pháp 5: Tăng cường QL các điều kiện cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ công tác GDHN; Giải pháp 6: Xây dựng Bộ khung đánh giá hiệu quả QL
HĐGDHN theo định hướng phát triển NL TPHCM.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status