BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
________________
NGUYỄN PHƯƠNG LAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TUYẾT HẠNH
HÀ NỘI - 2014
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGD&ĐT Bộ Giáo dục và đào tạo
BD Bồi dưỡng
BDGV Bồi dưỡng giáo viên
BDTX Bồi dưỡng thường xuyên
CBQL Cán bộ quản lý
CM Chuyên môn
CNN Chuẩn nghề nghiệp
CNTT Công nghệ thông tin
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
GD Giáo dục
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
PP Phương pháp
PPDH Phương pháp dạy học
PHHS Phụ huynh học sinh
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
HT Hiệu trưởng
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 4
7. Phạm vi nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN
NGHỀ NGHIỆP 6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1. Ở nước ngoài 7
1.1.2. Ở trong nước 8
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng theo
chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông 10
1.2.1. Quản lý 10
1.2.2. Chức năng quản lý 12
1.2.3. Quản lý giáo dục, quản lý trường học 15
1.2.4. Giáo viên, bồi dưỡng giáo viên 16
1.2.5. Năng lực, năng lực dạy học, năng lực giáo dục 18
1.2.6. Chuẩn nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT 23
1.2.7. Năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên 23
1.3. Bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 24
1.3.1. Yêu cầu bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp 24
1.3.2. Vai trò, vị trí của bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp 25
1.3.3. Nội dung bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 26
1.3.4. Phương thức bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 26
1.4. Hiệu trưởng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề
2.3. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở
trườngTHPT Lục Nam tỉnh Bắc Giang theo chuẩn nghề nghiệp 76
2.3.1. Nhận định chung về thực trạng 76
2.3.2. Nguyên nhân 77
Kết luận chương 2 79
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LỤC NAM TỈNH BẮC
GIANG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 81
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 81
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 81
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 82
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 82
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 82
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường THPT
Lục Nam theo chuẩn nghề nghiệp 83
3.2.1. Biện pháp1: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV hàng năm dựa
trên việc tổ chức hoạt động đánh giá GV theo chuẩn nghiêm túc để phân
loại GV, kết hợp với khảo sát nhu cầu cá nhân của GV 83
3.2.2. Biện pháp 2: Đa dạng hóa nội dung và hình thức bồi dưỡng GV
hàng năm để đảm bảo mọi GV đều được BD các nội dung phù hợp với
yêu cầu nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp 88
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng
theo chuẩn nghề nghiệp của giáo viên bằng các hình thức thích hợp 97
3.2.4.Biện pháp 4: Xây dựng các điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng
giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 101
3.2.5. Biện pháp 5: Tạo động lực cho đội ngũ giáo viên trong việc tham
gia BD và tự BD để đạt chuẩn nghề nghiệp 103
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 106
3.4. Khảo nghiệm về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên 108
55
Bảng 2.15. Nhận thức về mức độ cần thiết của công tác đánh giá
GV 56
theo chuẩn nghề nghiệp 56
Bảng 2.16. Mức độ quan tâm của công tác đánh giá GV theo
CNN 57
Bảng 2.17. Mức độ hiểu biết về chuẩn nghề nghiệp 58
Bảng 2.18.Nhận định về thực trạng đánh giá GV theo chuẩn nghề
nghiệp 58
Bảng 2.19. Nhận định về mức độ tác động của đánh giá chuẩn
nghề nghiệp đến đội ngũ giáo viên 59
Bảng 2.20 Nhu cầu bồi dưỡng của GV 60
Bảng 2.21. Đánh giá về việc BDGV theo CNN 61
Bảng 2.22. Mức độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng hiện
nay 62
Bảng 2.23 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV 65
Bảng 2.24 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng 67
Bảng 2.25 Chỉ đạo và điều hành hoạt động bồi dưỡng 69
Bảng 2.26 Kiểm tra hoạt động bồi dưỡng 71
Bảng 2.27 Tạo động lực cho giáo viên tham gia hoạt động bồi
dưỡng 73
Bảng 3.1. Kết quả trả lời của các chuyên gia về mức độ cần thiết
của các biện pháp quản lý 110
Bảng 3.2. Kết quả trả lời của các chuyên gia về mức độ khả thi
của các biện pháp quản lý 111
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế
nhận thức của giáo viên. Đặc biệt từ năm học 2011-2012 đến nay thực hiện
việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đã xác định được khá cụ thể
mức độ năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên. Kết quả cho thấy 100%
giáo viên của trường đạt chuẩn nghề nghiệp nhưng mức độ điểm chưa cao,
chưa ổn định; hiệu quả trong việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
giáo viên trung học chưa đồng bộ, còn dựa vào tình cảm, kinh nghiệm và
mang tính chủ quan Chất lượng dạy học và giáo dục trong nhà trường chưa
thực sự đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
Để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông, việc nâng cao hiệu
quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là vấn đề có ý nghĩa quan trọng và
cấp thiết, là điều kiện giúp nâng cao chất lượng giảng dạy góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện của mỗi nhà trường. Mặt khác việc bồi dưỡng
giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp còn phải được thực hiện chủ động để có
được đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông sau năm 2015. Đối với trường THPT Lục Nam huyện Lục Nam là một
trường học thuộc địa bàn miền núi, trình độ giáo viên không đồng đều, điều
kiện vật chất còn nhiều khó khăn, vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên theo hướng chuẩn hóa đòi hỏi phải có những biện pháp triển khai
phù hợp. Xuất phát từ những lý do trên đây, tác giả chọn đề tài nghiên cứu:
2
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường trung học phổ thông Lục
Nam tỉnh Bắc Giang theo chuẩn nghề nghiệp”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
ở trường THPT Lục Nam tỉnh Bắc Giang theo chuẩn nghề nghiệp, nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường THPT Lục Nam tỉnh Bắc
Giangtheo chuẩn nghề nghiệp .
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn một số giáo viên, HT, các PHT,
TTCM của trường THPT Lục Nam về hoạt động bồi dưỡng giáo viên và quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
- Quan sát, nghiên cứu hồ sơ quản lý của nhà trường để đánh giá thực
trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở THPT Lục Nam tỉnh Bắc
Giang theo chuẩn nghề nghiệpvà thu thập thêm những thông tin có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu.
- Sử dụng PP tổng kết kinh nghiệm, PP chuyên gia trong đề xuất và khảo
nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo viên ở trường
THPT Lục Nam tỉnh Bắc Giang theo chuẩn nghề nghiệp.
6.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
Sử dụng các PP thống kê toán học để xử lý, phân tích các số liệu của đề tài.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng giáo viên ở Trường THPT Lục Nam tỉnh Bắc Giang theo chuẩn
4
nghề nghiệp mà hiệu trưởng cần thực hiện, theo tiếp cận chức năng của người
quản lý và các qui định trong điều lệ trường trung học cơ sở, THPT và trường
PT có nhiều cấp học (sau đây gọi tắt là điều lệ trường trung học)
7.2. Giới hạn khách thể khảo sát
Khách thể khảo sát gồm tổng số 105 cán bộ GV đang công tác tại Trường
THPT Lục Nam tỉnh Bắc Giang. Trong đó có: Ban giám hiệu (BGH): 03; tổ
trưởng chuyên môn (TTCM): 08 và 94 GV trực tiếp giảng dạy.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài phần những vấn đề chung, kết luận và khuyến nghị, danh
mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên ở trường THPT
theo chuẩn nghề nghiệp.
nhắc lại lời của Arixtốt nói về quan hệ này là quan hệ của “kiểu tình bạn đạo
đức”. Chất lượng của một hệ thống giáo dục không thể vượt qua chất lượng
6
của các giáo viên trong hệ thống đó. Bởi vậy, vai trò và sứ mệnh của GV là
đặc biệt quan trọng. Muốn vậy, GV phải thường xuyên bồi bổ kiến thức bằng
cách học suốt đời.
Nhà giáo dục nổi tiếng M.I Calinin từ lâu đã từng nói: “Nếu GV không
chịu bồi bổ tri thức, năng lực và nghị lực của mình thì cuối cùng các bạn sẽ
không còn cái gì cả. Người GV một mặt phải cho đi, mặt khác phải như đám
bọt biển hút lấy, giữ lấy cho mình tất cả những cái gì tốt đẹp nhất trong nhân
dân, trong cuộc sống, trong khoa học và rồi lại đem cho trẻ những cái tốt đẹp
nhất đó”[17]
Chính vì thế, công tác bồi dưỡng GV để nâng cao năng lực nghề luôn là
vấn đề được ngành GD quan tâm và là chủ đề cho nhiều đề tài nghiên cứu
những năm gần đây.
Dưới đây là một số thành tựu nghiên cứu khoa học về vấn đề này.
1.1.1. Ở nước ngoài
Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài đã đề cập
và nêu bật vai trò, phẩm chất, năng lực và những đặc điểm lao động đặc thù
của người giáo viên phải kể đến M.M.Rubinsten, N.V.Cudơmina,
P.M.Gonôbôlin,….Các tác phẩm: “Phương pháp và kĩ thuật lên lớp trong
trường phổ thông” của N.M Iacôplep, hay tác phẩm: “Tự đào tạo để dạy học”
của Patrice Pelpel, “Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” của Michen Develay,
…đã đưa ra những vấn đề cơ bản việc dạy và việc học, những yêu cầu về kiến
thức kĩ năng, kỹ xảo đối với giáo viên phổ thông và các phương pháp thực
hiện. Đó đều là những cơ sở khoa học của vấn đề bồi dưỡng và quản lý bồi
dưỡng giáo viên, trực tiếp liên quan đến mục tiêu, nội dung bồi dưỡng và
phương pháp dạy trong bồi dưỡng.
Tác giả Jacques Nimie với tác phẩm “Giáo viên rèn luyện tâm lý” đã
khẳng định việc đào tạo giáo viên không chỉ làm ở các trường sư phạm là đủ
ở Anh….
Ngoài ra còn có rất nhiều các bài viết được đăng tải trên báo Giáo dục
và thời đại, tạp chí nghiên cứu giáo dục (nay là tạp chí Giáo dục), tạp chí
Thông tin khoa học giáo dục (nay là tạp chí Khoa học giáo dục) và các hội
thảo khoa học bàn về các vấn đề tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên. Có
thể kể ra một số bài viết tiêu biểu như:
+ Một số giải pháp bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới nền
giáo dục của Nguyễn Đức Vũ. Kỉ yếu hội thảo kỉ niệm 60 năm ngành sư
phạm Việt Nam- Bộ GD&ĐT- Hà nội 10/2006
+ Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên THPT miền núi của Nguyễn Tiến Phúc (Tạp chí Giáo dục số 240,
năm 2010)
+ Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT huyện Nga Sơn-
Thanh Hóa của Mai Tuấn Hưng (Tạp chí Giáo dục số 252 tháng 12/2010)
+ Chất lượng bồi dưỡng GV THPT – thực trạng và giải pháp của TS.
Phạm Thị Kim Anh (Kỷ yếu Hội thảo về nâng cao chất lượng bồi dưỡng GV
THPT. Đại học sư phạm Huế 9/2009)
+ Phát triển nghiệp vụ cho GV Việt Nam dựa trên nhu cầu và chuẩn
năng lực của TS Nguyễn Thị Ngọc Bích (Kỷ yếu hội thảo quốc tế, trường
ĐHGD- ĐHQG Hà Nội 12/2009)
+ Phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT thành phố Nam Định
theo chuẩn nghề nghiệp- Trần Thị Thu Trang
+ Một số vấn đề năng lực sư phạm của GV THPT của Nguyễn Thị Mùi
(Kỷ yếu hội thảo trường ĐHSP Hà Nội 1/2010)
Những nghiên cứu này đã giới thiệu những đóng góp to lớn của công
tác bồi dưỡng trong quá trình chuẩn hóa và nâng chuẩn đội ngũ giáo viên
9
trong việc nâng cao năng lực của giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông. Nhìn chung những bài viết đã tập trung nêu lên thực
trạng cũng như biện pháp để đổi mới công tác bồi dưỡng GV đạt chuẩn nghề
khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội,
kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các
phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện
cho sự phát triển của đối tượng” [16]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của các chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện
các mục tiêu dự kiến” [18]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí “Quản lý là tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [21]
Theo tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo “Quản
lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [6]
Nhìn nhận nội hàm của khái niệm quản lý mà các nhà khoa học trong
và ngoài nước đã nêu ở trên, có thể thấy:
Quản lý luôn luôn gắn liền với một tổ chức (hệ thống), trong đó chủ thể
quản lý (người có trách nhiệm quản lý) với vai trò tác nhân tạo ra các tác
động đến khách thể quản lý (những người bị quản lý) nhằm đưa tổ chức đạt
tới mục tiêu của mình (mục tiêu quản lý)
Mục tiêu quản lý là cái đích mà người quản lý và tổ chức cần đạt tới;
trong đó có mục tiêu hoạt động quản lý của chủ thể quản lý nhằm đạt tới mục
11
tiêu của tổ chức. Trong thực tế, mục tiêu quản lý của chủ thể quản lý và mục
tiêu của tổ chức luôn luôntiếp cận với nhau.
Trong quản lý, chủ thể quản lý phải có các tác động có tổ chức với chủ
đích (mục tiêu) cụ thể, có sự tổ chức (huy động, phân bổ mọi nguồn lực và
điều hành các khách thể quản lý) có sự chỉ đạo (theo dõi, giám sát, động viên,
kích thích và uốn nắn công việc) và có sự kiểm tra, đánh giá kết quả công việc
để có những quyết định nhằm phát huy thành tích, điều chỉnh các lệch lạc và
nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) của hệ thống thành một hệ toàn vẹn
nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệ
thống một cách tối ưu nhất, hiệu quả nhất.
Đây là một chức năng quan trọng, đảm bảo tạo thành sức mạnh của tổ chức
để thực hiện thành công kế hoạch.
Chức năng chỉ đạo: Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điều
hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định để biến
mục tiêu trong dự kiến, chỉ đạo bám sát các hoạt động, các trạng thái vận
hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định, Đồng thời phát
hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa, uốn nắn không làm thay đổi mục
tiêu, hướng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược mà kế
hoạch đã đề ra.
Chức năng kiểm tra đánh giá: Thu thập những thông tin ngược từ đối
tượng quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống để đánh giá xem trạng
thái của hệ thống đã đến đâu, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế
hoạch đã đạt đến mức độ nào? Trong quá trình kiểm tra kịp thời phát hiện
những sai sót trong quá trình hoạt động để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa mục
tiêu, đồng thời tìm ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý
rút ra được bài học kinh nghiệm để thực hiện cho quá trình quản lý tiếp theo.
13
Tổng hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình
quản lý. Nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý là cơ sở để phân công
lao động quản lý giữa những cán bộ quản lý và là nền tảng để hình thành cấu
trúc tổ chức sự quản lý. Điều đáng chú ý là trong quá trình quản lý người
quản lý phải thực hiện một dãy chức năng kế tiếp nhau một cách logic, bắt
buộc. Bắt đầu từ việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý cho đến khi kiểm
tra kết quả đạt được và tổng kết quá trình quản lý. Mỗi quá trình quản lý xảy ra
trong một thời gian cụ thể của một chu trình quản lý nhất định. Trong một chu
kì quản lý các chức năng có thể diễn ra đồng thời hoặc kết hợp với việc thực
hiện các chức năng khác.
hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất
của nhà trường…mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ
trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[18].
Tuy nhiên, chủ thể quản lý nhà trường có hai cấp độ là vi mô (người đứng đầu
nhà trường có trách nhiệm trực tiếp quản lý nhà trường).
Góc độ quản lý cấp vĩ mô (quản lý nhà nước về giáo dục), “Quản lý
nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, với thế hệ
trẻ và từng học sinh”[14]
Góc độ quản lý cấp vi mô (Quản lý của người đứng đầu nhà trường),
“quản lý nhà trường là những hoạt động của chủ thể quản lý nhà trường
(hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ
15
học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”, hoặc “Quản lý
nhà trường (một cơ sở giáo dục) là những tác động tự giác (có ý thức có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lý nhà
trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (giảng viên, giáo viên, nhân viên
và người học,….)nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà
trường đạt tới mục tiêu giáo dục”.[18]
Trong luận văn này, khái niệm quản lý nhà trường được hiểu theo góc
độ quản lý vi mô, có nghĩa là:
Quản lý nhà trường là tác động có kế hoạch và hợp qui luật của chủ thể
quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh
nhằm sử dụng hợp lý nguồn lực do nhà nước đầu tư, do lực lượng xã hội đóng
góp và do chính nhà trường tạo ra nhằm đẩy mạnh dạy học và giáo dục, nhằm
thực hiện được mục tiêu và kế hoạch đào tạo của nhà trường.
1.2.4. Giáo viên, bồi dưỡng giáo viên
1.2.4.1. Giáo viên trường THPT
Tùy theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sốngvà cho lao động, người ta
phân biệt dạng đào tạo chuyên môn và dạng đào tạo nghề nghiệp, trong đó có
đào tạo cấp tốc, đào tạo chuyên sâu, đào tạo cơ bản đào tạo nâng cao trình độ,
đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn, đồng thời tổ chức quá trình đào tạo với các
hình thức khác nhau như chính qui, không chính qui, tại chức, chuyên tu, tập
trung và từ xa, Các dạng và hình thức đào tạo đó gắn bó và hỗ trợ cho nhau
để đáp ứng nhu cầu của cá nhân, của tập thể, của tổ chức và nói rộng ra là đáp
ứng nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực xã hội trong từng giai đoạn hoặc trong
mỗi thừi kỳ lịch sử cụ thể. Đối với đào tạo nâng cao trình độ cho những người
17