GIẢNG DẠY TIẾNG ANH THCS
PHƯƠNG PHÁP GIAO TIẾP
QUA TIẾT DẠY LANGUAGE FOCUS
I/ NGUYÊN TẮC CHUNG:
Phần LANGUAGE FOCUS trong sách giáo khoa nhằm giúp hệ thống
hóa, củng cố và luyện tập sử dụng ngôn ngữ - các điểm ngữ pháp và từ
vựng đã xuất hiện trong các bài trước.
Giáo viên có thể cho học sinh thực hành phần language focus trên
lớp hoặc làm mẫu , giải thích ,hướng dẫn các em về nhà làm.
Quan trọng nhất là giáo viên phải hệ thống hóa kiến thức cơ bản,
củng cố và chữa bài từ đó rút ra những mặt mạnh yếu của học sinh để
kòp thời rèn luyện ,bồi dưỡng thêm cho các em.
Tuy nhiên giáo viên cần lưu ý không dạy ôm đồm hoặc qúa sâu kiến
thức ngữ pháp và từ vựng không trọng tâm,không nên yêu cầu học sinh
phải sử dụng thành thạo ngay một cấu trúc hoặc từ vựng trong bài vì
nguyên tắc xoáy trôn ốc luôn củng cố và phát triển những nội dung và
kỹ năng ngôn ngữ đã được học.
II/ THỰC HIỆN
Khi thực hiện các bài tập trong phần language focus ,tôi phải xác
đònh mục đích yêu cầu của từng bài tập, từ đó có hai hướng giải quyết
như sau:
- Giải quyết một bài tập là một hoạt động(activity)
- Gộp chung các bài tập có cùng nội dung kiến thức thành một hoạt
động.
Cách tiến hành một hoạt động của tôi bao gồm các bước như sau:
1/ Chuẩn bò (Before the activity)
- Xác đònh mục đích yêu cầu hoạt động.
- Soạn bài,ghi nội dung và hướng dẫn cụ thể.
2/Giới thiệu hoạt động( setting up the activity)
- n đònh tổ chức.
- Dẫn dắt vào bài.
(social interactional act)
Việc phân chia các bước trên chỉ mang tính lý thuyết.Trong thực tế các
hoạt động luôn xảy ra uyển chuyển không có giới hạn rành mạch.
Quan điểm đi từng phần đến tổng thể , từ thực hành máy móc đến sử dụng
phổ biến và thường áp dụng trong các trường phổ thông hiện nay.
Để tạo điều kiện cho học sinh thực hành giao tiếp qua các bài tập của
phần language focus,tôi thường tạo điều kiện cho học sinh hoạt động theo
cặp hoặc theo nhóm dưới dạng hoạt động nói :I phỏng vấn(interview) ;
làm phiếu điều tra (survey ) ; đóng vai( role play) ; games , thảo luận
(discussion) ….
Các hoạt động này thường được tiến hành sau các hoạt động có hướng dẫn.
Ví dụ 1 : thực hành máy móc ( controlled practice)
LANGUAGE FOCUS 1 – English 7
Future simple tense.
Lead in : this is a list of what Nam will do or will not do tomorrow.Now
look at the list and make sentences,using the simple future tense.
Teacher ‘s modal : - Nam will go to the post office,but he won’t call Ba.
TOMORROW
1. go to the post office. V
2. call Ba. X
3. do homework. V
4. tidy yard X
5. see movies V
6. wach T.V X
7. meet Minh X
8. write grandmother V
Teacher: do homework and tidy yard.
Students:He will do his homework but he won’t tidy the yard.
Go on until the last sentence is made.
3.Làm phương tiện hướng dẫn , gợi ý cho các bài tập thực hành.
4.Phản ánh ,cung cấp các nội dung văn hóa,đất nước học.
5.Gây hứng thú cho học sinh làm cho bài học trở nên thú vò và gần với
cuộc sống thật hơn.
* Chú ý tranh ảnh có hiệu qủa lớn trong các trường hợp sau:
• Giới thiệu những từ chỉ đồ vật , đồ dùng, thức ăn,thực phẩm,đồ
uống…
• Giới thiệu những từ có nghóa hoặc khái niệm không có trong tiếng
việt.(ví dụ : computer , carrot…) Dùng tranh ,ảnh để giối thiệu bài
khoá, chủ điểm,nội dung hoặc tình huống.
• Củng cố(dùng tranh/ từ gợi ý để nói lại bài)
• Tạo tình huống,ngữ cảnh mới cho học sinh nói hoặc viết .
Tuy nhiên dùng giáo cụ trực quan cũng có những phiền hà nếu giáo
viên chuẩn bò không chu đáo,không có mục đích rõ ràng.Nếu như thế
giáo cụ trực quan sẽ làm bạn mất thời gian và phân tán tiết học.
IV/ TỔ CHỨC LUYỆN TẬP TRÊN LỚP
Một lơp học ngoại ngữ thường có nhiều hình thức tổ chức học tập và
luyện tập như làm việc cả lớp, làm theo nhóm, làm theo cặp và làm
việc cá nhân.
Việc lựa chọn cách tổ chức lớp phụ thuộc vào từng nhiệm vụ và mục
đích cụ thể của hoạt động.
Vậy khi nào thì nên làm việc theo cặp và nhóm?
Hình thức làm việc theo cặp hoặc nhóm phù hôp với các hoạt động
cần có sự trao đổi , hội thoại. Tôi thường cho học sinh luyện mẫu câu
sau khi giới thiệu ngữ liệu mới và luyện tập cho cà lớp.
Luyện các bài hội thoại ngắn; hoạt động luyện tập giao tiếp như
information – gap, role play, interview,questionaire , communicative
games.
Cặp ở đây có thể là thầy – trò ; trò – trò
Nhóm có thể là 2 , 3,4 … học sinh ngồi thay đổi vò trí.
huy sự đóng góp xây dựng bài, giào viên hướng dẫn và thống nhất chung.
d. Sắp xếp các ngữ liệu thể hiện các chú ý của chủ điểm viết theo khung
mẫu đã xây dựng.