LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN: 22
NGÀY,
THÁNG
MÔN TIẾT TÊN BÀI DẠY
THỨ HAI
24/01/2011
ĐĐ 22 Biết nói lời yêu cầu, đề nghị ( tiết 2 )
TĐ 64;65 Một trí khôn hơn trăm trí khôn
KC 22 Một trí khôn hơn trăm trí khôn
T 106 Kiểm tra định kì Giữa HKII
CC
THỨ BA
25/01/2011
T 107 Phép chia
CT 43 N – v : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
TC 22 Gấp, cắt, dán phong bì
THỨ TƯ
26/01/2011
TĐ 66 Cò và Cuốc
LTVC 22 Từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy
T 108 Bảng chia 2
THỨ NĂM
27/01/2011
T 109 Một phần hai
TV 22 Ôn chữ hoa S
TNXH 22 Cuộc sống xung quanh ( tt )
THỨ SÁU
28/01/2011
CT 44 N - V: Cò và Cuốc
TLV 22 Đáp lời xin lỗi. Tả ngắn về loài chim
lấy gọt bút chì mà không nói gì với
Hoa. Việc làm của Nam là đúng
hay sai? Vì sao?
H: Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba
bạn Lan, Huệ, Hằng say sưa đọc
chung quyển truyện tranh mới.
Tuấn liền thò tay giật lấy quyển
truyện từ tay Hằng và nói: “Đưa
đây đọc trước đã”. Tuấn làm như
thế là đúng hay sai? Vì sao?
- GV nhận xét.
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghò( tt ).
- Bày tỏ thái độ
- Phát phiếu học tập cho HS.
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1.
- Hát + KTSS
- HS trả lời theo câu hỏi của
GV. Bạn nhận xét.
- HS trả lời theo câu hỏi của
GV. Bạn nhận xét.
- Làm việc cá nhân trên
phiếu học tập.
+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề
nghò với người lớn tuổi.
Hoạt động 2:
Hoạt động 3:
4. Củng cố –
Dặn do ø
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình.
hoạt các từ, ngữ.
- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi
thử và chơi thật.
- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng
hợp kết quả chơi.
- Kết luận chung cho bài học: Cần
phải biết nói lời yêu cầu, đề nghò
giúp đỡ một cách lòch sự, phù hợp
để tôn trọng mình và người khác.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Lòch sự khi nhận và gọi
điện thoại
- Biểu lộ thái độ bằng cách
giơ bìa vẽ khuôn mặt cười
hoặc khuôn mặt mếu.
+ Sai.
+ Sai.
+ Sai.
+ Đúng.
- Một số HS tự liên hệ. Các
HS còn lại nghe và nhận xét
về trường hợp mà bạn đưa ra.
- Lắng nghe GV hướng dẫn
và chơi theo hướng dẫn.
- Cử bạn làm quản trò thích
hợp.
- Trọng tài sẽ tìm những
người thực hiệb sai, yêu cầu
đọc bài học.
MÔN: TẬP ĐỌC
hơn trăm trí khôn để biết được điều
đó nhé.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Hát
- 5 HS đọc thuộc lòng và trả
lời câu hỏi:
+ Kể tên các loài chim có
trong bài.
+ Tìm những từ ngữ được
dùng để gọi các loài chim.
+ Tìm những từ ngữ dùng để
tả đặc điểm của các loài
chim.
+ Con thích nhất con chim
nào trong bài? Vì sao?
- Một anh thợ săn đang đuổi
con gà.
hoạt động
Hoạt động 1:
- Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau
đó gọi 1 HS khá đọc lại bài.
- Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện thong
thả, khoan thai.
+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì
hợm hónh, huênh hoang, khi gặp nạn
thì ỉu xìu, buồn bã.
+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Gà Rừng … mình
thì có hàng trăm.
+ Đoạn 2: Một buổi sáng …
chẳng còn trí khôn nào cả.
+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc …
chạy biến vào rừng.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 1 HS khá đọc bài.
- HS vừa đọc bài vừa nêu
cách ngắt giọng của mình,
HS khác nhận xét, sau đó cả
lớp thống nhất cách ngắt
giọng:
Gà Rừng và Chồn là đôi bạn
thân/ nhưng Chồn vẫn ngầm
coi thường bạn.//
- 5 đến 7 HS đọc bài cá
nhân, sau đó cả lớp đọc
đồng thanh.
- HS đọc lại từng câu trong
đoạn hội thoại giữa Chồn và
Hoạt động 2:
4. Củng cố –
Dặn do ø :
các nhân vật qua đoạn đối thoại.
Giọng Chồn cần thể hiện sự huênh
hoang (GV đọc mẫu), giọng Gà cần
thể hiện sự khiêm tốn (GV đọc mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1.
e) Đọc đồng thanh
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 2
Gà Rừng.
- HS đọc lại đoạn 1.
- 1 HS khá đọc bài.
- HS luyện đọc 2 câu:
+ Cậu có trăm trí khôn,/
nghó kế gì đi.// (Giọng hơi
hoảng hốt)
+ Lúc này,/ trong đầu mình
chẳng còn một trí khôn nào
cả.// (Giọng buồn bã, thất
vọng)
- Một số HS đocï bài.
- 1 HS khá đọc bài.
- Một số HS khác đọc lại bài
theo hướng dẫn.
- 1 HS khá đọc bài.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài.
Mỗi HS đọc một đoạn.
- Lần lượt từng HS đọc bài
trong nhóm của mình, các
bạn trong một nhóm nghe và
chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Các nhóm cử đại diện thi
đọc cá nhân hoặc một HS
bất kì đọc theo yêu cầu của
GV, sau đó thi đọc đồng
thanh đoạn 2.
- Giải nghóa từ đắn đo, thình lình.
H: Gà Rừng đã nghó ra mẹo gì để
cả hai cùng thoát nạn?
H: Qua chi tiết trên, chúng ta thấy
được những phẩm chất tốt nào của
Gà Rừng?
- Hát
- HS đọc bài.
- Ngầm: kín đáo, không lộ ra
ngoài.
- Cuống quýt: vội đến mức
rối lên.
- Tỏ ý coi khinh.
- Không còn lối để chạy trốn.
- Chồn vẫn ngầm coi thường
bạn.
- Ít thế sao? Mình thì có hàng
trăm.
- Chúng gặp một thợ săn.
- Chồn lúng túng, sợ hãi nên
không còn một trí khôn nào
trong đầu.
- Đắn đo: cân nhắc xem có
lợi hay hại. Thình lình: bất
ngờ.
- Gà nghó ra mẹo giả vờ chết
để lừa người thợ săn. Khi
người thợ săn quẳng nó
xuống đám cỏ, bỗng nó vùng
dậy chạy, ông ta đuổi theo,
- Chồn trở nên khiêm tốn
hơn.
- Chồn bảo Gà Rừng: “Một
trí khôn của cậu còn hơn cả
trăm trí khôn của mình”.
- Vì Gà Rừng đã dùng một trí
khôn của mình mà cứu được
cả hai thoát nạn.
- Câu chuyện muốn khuyên
chúng ta hãy bình tónh trong
khi gặp hoạn nạn. Đồng thời
cũng khuyên chúng ta không
nên kiêu căng, coi thường
người khác.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả
lớp cùng đọc thầm và suy
nghó.
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì
câu chuyện ca ngợi sự bình
tónh, thông minh của Gà
Rừng khi gặp nạn.
- Chồn và Gà Rừng vì đây là
câu chuyện kể về Chồn và
Gà Rừng.
- Gà Rừng thông minh vì câu
chuyện ca ngợi trí thông
minh, nhanh nhẹn của Gà
Rừng.
- Lúc gặp khó khăn, hoạn
nạn mới biết ai khôn.
- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể
chuyện Chim sơn ca và bông cúc
trắng (2 HS kể 1 lượt).
- Nhận xét, cho điểm HS.
- Treo hai bức tranh và hỏi: Bức
tranh minh hoạ cho câu chuyện
nào?
- Hướng dẫn kể chuyện
a) Đặt tên cho từng đoạn
chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1.
H: Bài cho ta mẫu ntn?
H: Bạn nào có thể cho biết, vì sao
tác giả sgk lại đặt tên cho đoạn 1
của truyện là Chú Chồn kiêu ngạo?
H: Vậy theo con, tên của từng đoạn
truyện phải thể hiện được điều gì?
- Hãy suy nghó và đặt tên khác cho
đoạn 1 mà vẫn thể hiện được nội
dung của đoạn truyện này.
- Yêu cầu HS chia thành nhóm. Mỗi
nhóm 4 HS, cùng đọc lại truyện và
- Hát
- 4 HS lên bảng kể chuyện.
- HS dưới lớp theo dõi và
nhận xét.
- Một trí khôn hơn trăm trí
khôn.
- Đặt tên cho từng đoạn câu
chuyện Một trí khôn hơn
HS kể lại nội dung từng đoạn
truyện trong nhóm.
Bước 2: Kể trước lớp
- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung
từng đoạn và các nhóm khác nhận
xét, bổ sung nội dung nếu thấy
nhóm bạn kể thiếu.
- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý
nếu thấy HS còn lúng túng
Đoạn 1
H: Gà Rừng và Chồn là đôi bạn
thân nhưng Chồn có tính xấu gì?
H: Chồn tỏ ý coi thường bạn ntn?
- HS nêu tên cho từng đoạn
truyện. Ví dụ:
+ Đoạn 2: Trí khôn của
Chồn/ Chồn và Gà Rừng gặp
nguy hiểm/ Một trăm trí
khôn của Chồn ở đâu?/ Chồn
bò mất trí khôn.
+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà
Rừng/ Gà Rừng thể hiện trí
khôn/ Sự thông minh dũng
cảm của Gà Rừng/ Gà Rừng
và Chồn đã thoát nạn ntn?/
Một trí khôn cứu một trăm trí
khôn.
+ Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn
gặp lại nhau/ Chồn cảm phục
H: Gà đã nghó ra mẹo gì?
Đoạn 4
H: Sau khi thoát nạn thái độ của
Chồn ra sao?
H: Chồn nói gì với Gà Rừng?
- HS kể chuyện
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau.
- Gọi HS nhận xét.
- Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại
truyện theo hình thức phân vai.
- Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu
chuyện.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
- Gọi 1 HS có giọng kể hay nhất kể
lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bò bài
sau.
- Đôi bạn gặp một người thợ
săn, chúng vội nấp vào một
cái hang.
- Reo lên và lấy gậy chọc
vào lưng.
- Cậu có trăm trí khôn, nghó
kế gì đi.
- Chồn sợ hãi, buồn bã nên
chẳng còn một trí khôn nào
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai
phép chia.
II. Chuẩn bò
- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đònh:
2. Bài cu õ :
3. Bài mới
a/Giớithiệu:
b/Phát triển các
hoạt động :
Hoạt động 1:
- Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
8 học sinh được mượn số quyển
sách là:
5 x 8 = 40 (quyển sách)
Đáp số: 40 quyển sách
- Nhận xét của GV.
- Phép chia.
- Giới thiệu phép chia.
1. Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3 ô. Hỏi 2 phần có
mấy ô?
- HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2. Giới thiệu phép chia cho 2
- GV kẻ một vạch ngang (như hình
vẽ)
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được
2 phần
6 : 3 = 2
- Từ một phép nhân ta có thể lập
được 2 phép chia tương ứng
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
- Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
HS làm theo mẫu: Từ một phép
nhân viết hai phép chia tương
ứng (HS quan sát tranh vẽ)
3 x 5 =
15
15 : 3 = 3
15 : 3 = 5
4 x 3 =
12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
2 x 5 =
10
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5
Bài 2: HS làm tương tự như bài 1.