Phần I : Đặt vấn đề
Ngày nay, trong quá trình phát triển của đất nớc, sự nghiệp giáo dục luôn
giữ vai trò quan trọng thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và giao lu văn
hoá. Nói về vai trò của giáo dục, Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII
(năm 1991) và Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
đã khẳng định "Giáo dục là quốc sách hàng đầu" và giáo dục phổ thông giữ vai
trò trọng yếu nh Nghị quyết cải cách giáo dục của Bộ Chính trị năm 1979:
"Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hoá của một nớc, là sức mạnh tơng lai của
dân tộc".
Nghị quyết Trung ơng II khoá VIII khẳng định: "Muốn tiến hành công
nghiệp hoá - hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển giáo dục - đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực con ngời, yếu tố của sự phát triển nhanh và bền vững".
Thực tế và yêu cầu xã hội đã đặt ra cho ngành giáo dục - đào tạo những
cơ hội và thách thức lớn lao là làm sao tạo ra cho xã hội nguồn nhân lực đáp
ứng đợc yêu cầu từng giai đoạn phát triển và hội nhập của đất nớc. Vấn đề
nguồn nhân lực giờ đây đợc đặt lên vị trí hàng đầu với mục tiêu là: " Đào tạo
con ngời Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và CNXH, hình thành
và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
Từ những yêu cầu trên đòi hỏi ngành giáo dục đào tạo nói chung, các nhà
quản lý giáo dục nói riêng phải nhận thức rõ vai trò của ngời thầy giáo trong
quá trình giáo dục. Các thầy giáo, cô giáo là ngời chiến sỹ trên mặt trận văn hoá
Ngời thực hiện : .
1
t tởng. Điều đó đã đợc khẳng định trong Nghị quyết Trung ơng II khoá VIII :
"Giáo viên là nhân tố quyết định chất lợng giáo dục và đợc xã hội tôn vinh, giáo
viên phải có đủ đức, đủ tài do đó phải đào tạo giáo viên có chất lợng cao và phải
thực hiện bồi dỡng thờng xuyên, bồi dỡng chuẩn hoá, nâng cao phẩm chất, năng
lực cho đội ngũ giáo viên".
Xuất phát từ yêu cầu trên, ngành giáo dục nói riêng, các cấp uỷ Đảng
công tác cũng nh trong cuộc sống. Đội ngũ giáo viên của trờng đợc đánh giá là
đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm, song đội ngũ giáo viên luôn biến động hàng
năm do yêu cầu công tác tổ chức; do nhu cầu thuyên chuyển của giáo viên, do
vậy còn có những hạn chế về chất lợng chuyên môn: Giáo viên trẻ, mới chuyển
đến, trình độ chuyên môn tay nghề, nghiệp vụ s phạm còn thiếu, cha có kinh
nghiệm trong công tác giáo dục, cha nêu cao vai trò, uy tín của ngời thầy trong
công tác giảng dạy cũng nh trong quản lý học sinh. Bên cạnh đó trờng có nhiều
giáo viên có chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín với
phụ huynh, với chính quyền, với nhân dân địa phơng. Từ thực tiễn của nhà tr-
ờng, công tác bồi dỡng đội ngũ là vấn đề cấp thiết đòi hỏi ban giám hiệu cần
quan tâm chú trọng để đáp ứng yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học theo chơng
trình sách giáo khoa mới, đáp ứng mục tiêu giáo dục theo Luật giáo dục 2005,
Ngời thực hiện : .
3
theo kịp sự phát triển của đất nớc. Để đội ngũ không ngừng nâng cao nhận thức
chính trị xã hội, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nâng cao chất lợng
giảng dạy để giữ vững niềm tin với Đảng uỷ, chính quyền và nhân dân địa ph-
ơng, giữ đợc uy tín của nhà trờng đối với phòng giáo dục . và các đơn vị bạn,
từ những năm học đầu tiên của chơng trình sách giáo khoa mới, nhà trờng luôn
quan tâm đến công tác bồi dỡng đội ngũ nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ,
đặc biệt là từ năm học 2005-2006 đến 2006-2007, công tác bồi dỡng đội ngũ ở
Trờng THCS đã có đ ợc những kết quả đáng ghi nhận.
Ngời thực hiện : .
4
Phần II: Giải quyết vấn đề
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn.
1. Cơ sở lý luận.
Chỉ thị 40/CT của Ban bí th Trung ơng Đảng nêu rõ: Phát triển giáo dục và
đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự
nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc, là điều kiện để phát huy nguồn
thuận lợi riêng.
Năm học 2006-2007 nhà trờng có 20 giáo viên giảng dạy 10 lớp, với 334
học sinh (khối 6: 73 học sinh, khối 7: 77 học sinh, khối 8: 93 học sinh, khối 9:
92 học sinh).
Tổng số học sinh nữ: 153 em, Dân tộc: 35 em, khuyết tật: 2 em.
* Thuận lợi:
Đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, đại đa số nhiệt tình trong
công tác, có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề, yêu thơng học sinh.
Tập thể s phạm đoàn kết nhất trí từ ban giám hiệu đến cán bộ giáo viên,
cộng đồng trách nhiệm trong công tác cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ.
Ngời thực hiện : .
6
Thực hiện tốt và phát huy đợc quy chế dân chủ trong cơ quan để mọi cán
bộ giáo viên đều phát huy đợc vai trò, trách nhiệm của mình trong nhiệm vụ đ-
ợc phân công và đóng góp cho các thành viên khác.
Một số giáo viên có trình độ chuyên môn giỏi, luôn có ý thức bồi dỡng,
tự bồi dỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Nhà trờng là đơn vị có nề nếp kỷ cơng dạy và học tốt, nhiều năm liền đạt
thành tích cao, năm học 2006 - 2007 công đoàn trờng đợc công đoàn giáo dục
khen.
* Khó khăn:
Tỷ lệ giáo viên đủ nhng cơ cấu cha đồng bộ: Trờng có nhiều giáo viên
văn (07đ/c), thiếu giáo viên Địa, Sử, Công nghệ, Mỹ thuật, có nhiều giáo viên
nghỉ chế độ thai sản trong năm dẫn đến có giáo viên dạy hợp đồng.
Trình độ giáo viên cha đồng đều, còn có 01 giáo viên cha đạt chuẩn, số
giáo viên đạt trên chuẩn còn ít, có giáo viên sức khoẻ còn hạn chế, có giáo viên
năng lực chuyên môn, năng lực s phạm còn hạn chế, ảnh hởng đến chất lợng
giảng dạy, giáo dục.
Đội ngũ giáo viên có tuổi đời trung bình cao ( trên 40 tuổi), số giáo viên
trẻ ít nên hạn chế về hoạt động phong trào và hạn chế đổi mới phơng pháp.
8
truyền giác ngộ chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, quan điểm của
Đảng, pháp luật của Nhà nớc, qui chế của ngành... Giáo dục cán bộ giáo viên
sống và làm việc theo pháp luật, giáo dục, động viên đội ngũ tinh thần trách
nhiệm xuất phát từ tình yêu quê hơng, ý thức đợc cống hiến và lòng yêu thơng
học sinh ... Để mỗi cán bộ giáo viên thông suốt, thấm nhuần đờng lối chính
sách của Đảng, pháp luật nhà nớc, luật giáo dục, qui chế của ngành và đặc biệt
là cuộc vận động hai không Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong
thi cử đợc triển khai từ năm học 2006 - 2007.
Động viên, tạo điều kiện để cán bộ giáo viên tự học, tự nghiên cứu để
nâng cao hiểu biết về chính trị xã hội bằng nhiều biện pháp: Mua tài liệu, đặt
báo, tuyên truyền luật giáo dục sửa đổi 2005; Tổ chức học tập, nghiên cứu chỉ
thị, nhiệm vụ năm học, qui chế đánh giá xếp loại học sinh (Quyết định 40 -
Thực hiện từ năm học 2006 -2007).
Chỉ đạo các đoàn thể tuyên truyền, vận động cán bộ giáo viên hởng ứng
các phong trào thi đua: Dạy tốt - học tốt, cuộc vận động Dân chủ, kỷ cơng,
tình thơng, trách nhiệm, hay phong trào Giỏi việc trờng - đảm việc nhà ...
tham gia các phong trào từ thiện nhân đạo, ủng hộ quĩ Đền ơn đáp nghĩa, Vì
ngời nghèo, hay ủng hộ Nạn nhân chất độc da cam để khơi dậy truyền thống
nhân đạo, bồi đắp tình yêu thơng đối với con ngời, trách nhiệm với cộng đồng
xã hội.
Từ việc giáo dục tốt t tởng, mọi cán bộ giáo viên trong trờng có phẩm
chất đạo đức tốt, có nhận thức đúng đắn, phấn đấu không ngừng, sẵn sàng nhận
và hoàn thành mọi nhiệm vụ đợc phân công. Khi tất cả đội ngũ đã thông hiểu
Ngời thực hiện : .
9
thì mọi ngời đồng tâm thực hiện tốt nhiệm vụ dù gian khổ khó khăn, vất vả đến
đâu mọi ngời cùng động viên nhau thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học đúng
nh Bác Hồ đã dạy: Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó ngàn lần dân liệu
cũng xong.
năng lực, sở trờng của mỗi cá nhân tất nhiên phải tính đến sự công bằng trong
lao động của mọi đối tợng. Việc xếp thời khoá biểu cũng đợc cán bộ quản lý
quan tâm sắp xếp một cách khoa học, hợp lý. Các môn khoa học đợc xếp xem
kẽ các môn năng khiếu hoặc rèn luyện thể chất, tránh dồn nhiều giờ học đòi hỏi
suy nghĩ, t duy vào một ngày, tránh việc xé giáo án để giáo viên có điều kiện
chuẩn bị tốt cho giờ dạy. Bên cạnh đó thời khoá biểu đợc duy trì ổn định, tránh
xáo trộn nhiều gây ảnh hởng đến nề nếp dạy - học của cả thầy và trò.
c. Chỉ đạo tổ chức hoạt động tổ chuyên môn.
Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn đúng quy định, có nền nếp, sinh hoạt tổ
hai lần/ tháng vào tuần thứ hai và tuần thứ t hàng tháng. Nội dung sinh hoạt
chuyên môn luôn đợc cải tiến, phong phú, hấp dẫn. Tổ đã chia thành các nhóm
chuyên môn để đi sâu vào nội dung phơng pháp giảng dạy từng nhóm môn. Tổ
tự nhiên có thể chia nhóm Toán-Lý, nhóm Hoá -Địa - Công nghệ - Thể dục. Tổ
Ngời thực hiện : .
11
xã hội có thể chia nhóm Văn, nhóm Sử, nhóm Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mĩ thuật,
GDCD. Ngoài nội dung sinh hoạt chung của tổ, các nhóm thờng có nội dung
chuyên đề riêng tạo cho hoạt động của tổ phong phú, sâu sắc, hiệu quả. Tổ
chuyên môn luôn quan tâm đến bồi dỡng đội ngũ giáo viên nòng cốt của các tổ,
đó là những giáo viên có năng lực chuyên môn, năng lực s phạm, có uy tín, có
trách nhiệm cao, gơng mẫu trong công tác ... Đó là những con chim đầu đàn,
là cánh tay đắc lực giúp cho hiệu trởng quản lý tổ chuyên môn: "Tổ trởng", các
tổ trởng chuyên môn chỉ đạo, quản lý tổ chuyên môn, chịu trách nhiệm trớc
hiệu trởng về công việc mình phụ trách, đó là những hạt nhân thúc đẩy phong
trào dạy - học trong nhà trờng.
Ban giám hiệu có hai đồng chí đều là giáo viên cốt cán của phòng giáo
dục nên đã kết hợp cùng các tổ trởng chỉ đạo tốt đổi mới phơng pháp dạy học ở
các bộ môn, dự giờ, tổ chức chuyên đề, nếu cần cán bộ quản lý thực hiện dạy
thực tập cho giáo viên dự để cùng rút kinh nghiệm. Trớc việc làm tích cực của
cán bộ quản lý, các anh chị em đều cố gắng, tự giác, tích cực bồi dỡng chuyên