Website: violet.vn/thcs-xaxuahoa-soctrang
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: 38 Ngày dạy:
Bài 30: THỤ PHẤN
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp HS giải thích được tác dụng của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ
gió, so sánh với thụ phấn nhờ sâu bọ.
-Hiểu hiện tượng thụ phấn.
-Hiểu được vai trò của con người từ thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng suất và
phẩm chất cây trồng.
2.Kỹ năng: Rèn luyệ kỹ năng quan sát, thực hành
3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ thực vật, vận dụng kiến thức góp phần thụ
phấn cho cây trồng.
II.Phương tiện và thiết bị dạy học:
-GV: Tranh vẽ về hoa tự thụ phấn và thụ phấn nhờ sâu bọ.
-HS:Ôn lại kiến thức cũ + soạn bài.
III.Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung ghi
1.Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
GV nhắc lại kiến thức cũ
3.Bài mới: Giới thiệu bài(2
phút)
?Thế nào là hoa lưỡng tính?
?Thế nào là hoa đơn tính?
Vậy hoa thụ phấn như thế
nào? chúng ta cùng tìm
hiểu bài 30
Hoạt động 1:Tìm hiểu về
hiện tượng thụ phấn
GV: Sự thụ phấn bắt đầu
sinh sản khi nào?
?Hoa tự thụ phấn diễn ra ở
nhóm hoa nào?
?Thế nào là hoa tự thụ
phấn?
GV: Hoa bìm bìm có nhị và
nhụy không chín cùng một
lúc do đặc tính của hoa và
thuộc hoa giao phấn.
?Sự thụ phấn của hoa giao
phấn diễn ra ở nhóm hoa
nào?
?Sự thụ phấn của hoa giao
phấn khác hoa thụ phấn
như thế nào?
?Hoa giao phấn thụ phấn
bằng cách nào ?
?Thế nào là hoa giao phấn ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc
điểm của hoa thụ phấn nhờ
Hoa thiếu nhị hoặc nhụy.
Hoa có đủ nhị và nhụy.
Nằm trong bao phấn chính
thì hạt phấn được đưa ra.
Khi nhị và nhụy chín
đồng thời.
Khi nhị, nhụy chín đồng
thời, hạt phấn mang tế bào
sinh dục đực gặp nhụy mang
tế bào sinh dục cái.
-Hoa giao phấn có nhị và
nhụy không chín cùng một
lúc.
II.Đặc điểm của hoa thụ
phấn nhờ sâu bọ
2
sâu bọ
GV: Yêu cầu học sinh quan
sát hình 30.2
GV: cho học sinh thảo luận
3 phút
-Hoa có đặc điểm gí để
hấp dẫn sâu bọ ?
-Tràng hoa có đặc điểm gì
làm cho sâu bọ muốn lấy
phấn thường phải chui vào
trong hoa ?
-Nhị của hoa thường có
đặc điểm gì khiến cho sâu
bọ khi đến lấy mật hoặc
phấn hoa thường mang theo
hạt phấn sang hoa khác ?
-Nhụy hoa có đặc điểm gì
khiến sâu bọ bkhi đến thì
hạt phấn của hoa khác
thường bị dính vào đầu
nhụy ?
-Hãy tóm tắt những đặc
điểm chủ yếu của hoa thụ
phấn nhờ sâu bọ ?
phẩm chất cây trồng.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành, phát hiện kiến thức
3.Thái độ:
Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thiên nhiên, yêu quí thực vật, vận dụng kiến thức
góp phần thụ phấn cho cây.
II.Phương tiện và thiết bị dạy học:
-GV: Dụng cụ thí nghiệm thụ phấn cho hoa, cây ngô có hoa; hoa phi lao.
-HS: Ôn lại kiến thức cũ +soạn bài.
III.Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động GV Hoạt đông HS Nội dung
1.Ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
?Thụ phấn là gì? Thế nào là
hoa tự thụ phấn và hoa giao
phấn?Hoa giao phấn khác
hoa tự thụ phấn ở điểm
nào?
?Nêu đặc điểm của hoa tự
thụ phấn nhờ sâu bọ?
3.Bài mới: GTB (2 phút)
Thế nào là thụ phấn? Hoa
tự thụ phấn khác hoa giao
phấn ở điểm nào? Vậy hoa
phi lao, hoa ngô thụ phấn
nhờ yếu tố nào? chúng ta
cùng tìm hiểu nội dung tiếp
theo của bài thụ phấn.
*Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc
điểm của hoa thụ phấn nhờ
gió.(15 phút)
nhiều lông.
?Những đặc điểm đó có lợi
gì cho sự thụ phấn nhờ gió?
?Nêu đặc điểm của hoa thụ
phấn nhờ gió?
-GV nhận xét và bổ sung.
Chuyển ý sang phần 2
*Hoạt động 2:Tìm hiểu
những ứng dụng thực tế về
thụ phấn (15 phút).
-GV: cho học sinh đọc
thông tin sgk.
-Yêu cầu HS quan sát hình
30.3 kết hợp dụng cụ thực
hành.
-GV hướng dẫn cách thụ
phấn cho ngô bí.
?Sự thụ phấn như trên nhờ
yếu tố gì?
?Khi nào con người cần thụ
hạt phấn.
-Thảo luận nhóm (3 phút)
Giúp hoa thụ phấn dễ
dàng.
Trả lời
Tìm hiểu sang phần 2
-Đọc thông tin sgk.
-Quan sát hình.
Nhờ người.
Khi thụ phấn tự nhiên gặp
Tăng cường sản lượng
qảu và hạt (sản phẩm tốt và
năng lượng cao)
-Con người có thể chủ động
giúp cho hoa giao phấn làm
tăng sản lượng quả và hạt.
-Tạo được những giống lai
mới có phẩm chất tốt và
năng suất cao.
4.Củng cố:(5 phút)
?Hoa thụ phấn nhờ gió có những đặc điểm gì? những đặc điểm đó có lợi gì cho thụ phấn?
?Trong những trường hợp nào thì thụ phấn nhờ người là cần thiết? cho ví dụ?
?Nuôi ong trong vườn cây ăn quả có lợi gì?
-Cho HS làm bài tập trang 102 SGK.
5.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài, đọc phần em có biết.
-Xem và saon bài trước bài ở nhà nài tiếp theo.
6
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: 40 Ngày dạy:
Bài 31: THỤ TINH, KẾT QUẢ VÀ TẠO HẠT
I.Mục tiêu:
.Kiến thức:
-HS được thụ tinh là gì? phân biệt được thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan hệ giữa
thụ phấn và thu tinh.
-Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính.
-Xác định sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh.
2.Kỹ năng: Rèn luyệ kỹ năng quan sát, nhận biết, vận dụng kiến thức để giải thích hiện
tượng đời sống.
3.Thái độ:Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ câ xanh, trồng cây xanh.
Tìm hiểu phần 1
Sau khi thụ phấn, hạt phấn
hút chất nhầy trương lên nảy
mầm thành ống phấn.
Có sự thụ phấn.
1.Hiện tượng nảy mầm của
hạt phấn.
Sau khi thụ phấn, hạt phấn
hút chất nhầy trương lên nảy
mầm thành ống phấn.
Tế bào sinh dục đực chuyển
đến phần đầu ống phấn.
Ống phần xuyên.
7
-GV: kết luận.
-Hạt phấn hút chất nhầy
trương lên nảy mầm thành
ống phấn.
-Ống phấn xuyên qua đấu
nhụy và vói nhụy vào trong
bầu.
Hoạt động 2:Tìm hiểu về
hiện tượng thụ tinh(10
phút)
-Gv: Gọi học sinh đọc
thông tin sgk.
?Sau khi thụ phấn ở hoa
xảy ra có hiện tượng gì?
?Sự thụ tinh xảy ra tại phần
nào của hoa?
Khi tế bào sinh dục đực
gặp tế bào sinh dục cái.
Hợp tử.
-Chú ý.
Là sự kết hợp giữa tế bào
sinh dục đực với tế bào sinh
dục cái tạo thành hợp tử.
Vì dấu hiệu của sinh sản
hữu tính là sự kết hợp tế bào
sinh dục đực và tế bào sinh
dục cái.
-Đọc thông tin sgk.
-Thảo luận nhóm (4 phút)
Hạt (hợp tử phôi)
noãn.
Noãn hạt phấn chứa
phôi.
2.Thụ tinh.
Thụ tinh là hiện tượng tế bào
sinh dục đực (tinh trùng) của
hạt phấn kết hợp với tế bào
sinh dục cái (trứng) có trong
noãn tạo thành một tế bào
mới gọi là hợp tử.
Sinh sản có dấu hiệu thụ tinh
là sinh sản hữu tính.
3.Kết hạt và tạo quả.
8
nào của hạt?
?Quả do bộ phận nào của
?Thế nào là hiện tượng thụ tinh ?
?Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh?
?Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành ? Em có biết những cây nào khi quả đã hình
thành vẫn còn giữ lại một bộ phận của hoa? Tên bộ phận đó?
Quảbầu; noãnhạt.
Quả cà chua, ổi, hồng ,thị, ..phần đài hoa vẫn còn lại trên quả.
Quả chuối, ngô, phần đầu nhụy, vòi nhụy. Được giữ lại ở quả.
5.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài, đọc phần em có biết.
-Làm các bài tập 1.2 sgk trang 104.
-Soạn bài trước ở nhà bài tiếp theo.
9
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: 41 Ngày dạy:
Chương VII. QUẢ VÀ HẠT
Bài 32: CÁC LOẠI QUẢ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-HS biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau.
-Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để chia quả thành hai nhóm chính là quả khô và quả thịt.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành, vận dụng kiến thức biết bảo
quản, chế biến hạt sau khi thu hoạch.
3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loại quả và hạt sau khi thu hoạch.
II.Phương tiện và thiết bị dạy học:
-GV:Một số quả thuộc nhóm quả khô và quả thịt.
-HS: Ôn lại kiến thức cũ +soạn bài.
III.Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
1.Ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ(5 phút)
để phân chia các loại quả.
10
theo nội dung sau: (vở bài
tập)
-Nhóm quả có nhiều hạt,
một hạt hay không hạt.
-Nhóm quả ăn được và
không ăn được.
-Nhóm quả có màu sắc sặc
sỡ ( Đỏ, xanh, vàng).
-Nhóm quả khô và nhóm
quả thịt
GV: Yêu cầu HS xếp các
nhóm quả có đặc điểm
giống nhau vào một
nhóm(5 phút)
GV: Gọi các nhóm báo cáo
kết quả
?Căn cứ vào đâu giúp
chúng ta phân chia các loại
quả?
-GV nhận xét và bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự
phân chia quả thành các
nhóm chính theo đặc điểm
của phần vỏ quả (20 phút).
GV: Gọi học sinh đọc thông
tin sgk.
GV: Từ nhóm quả chuẩn bị
kết hợp hình 32.1 phân chia
Vỏ quả.
-Thảo luận nhóm (3 phút)
-Quả khô khi chín thì vỏ
khô, cứng và mỏng.
Hai nhóm: Quả khô nẻ,
quả khô không nẻ.
Khi chín khô vỏ tự tách ra
cho hạt rơi ra.
Căn cứ về số lượng hạt (một
hạt, nhiều hạt và không có
hạt) hoặc về màu sắc của
quả( quả có màu sắc sặc sỡ,
màu nâu, xám…)để phân
chia các loại quả.
2.Các loại quả chính:
Dựa vào đặc điểm của vỏ
quả có thế chia các quả
thành 2 nhóm chính là quả
khô và quả thịt.
a.Các loại quả khô
-Quả khô khi chín thì vỏ
khô, cứng và mỏng.
-Có 2 loại quả khô:
+Quả khô nẻ: khi chín khô
vỏ quả có khả năng tự tách
ra cho hạt rơi ra ngoài.
VD: đậu hòa lan, cải, đậu
bắp, quả chi chi, quả bông.
+Quả khô không nẻ: khi
chín khô vỏ quả không tự
chỉ có bầu mà có cả trục
của cụm hoa, bao hoa, lá
bắc,…ví dụ quả mít, dứa,
dâu tằm, sung….
Khi chín khô vỏ quả
không tự tách ra.
Học sinh đọc thông tin
trong sgk.
quả mọng có phần thịt quả
rất dày và mọng nước nhiều
hay ít. Ví dụ: quả cà chua,
chanh, đu đủ, chuối, hồng,
nho…
Quả hạch ngoài phần thịt
quả cón có hạch rất cứng
chứa hạt ở bên trong.
VD: quả táo ta, quả đào,
quả mơ…
Dựa vào hình 32.1 xếp
quả.
Trả lời.
Quả mọng và quả hạch.
Có phần thịt và vỏ dày.
tách ra. Vd: quả ngô, lúa…
b.Các loại quả thịt
Quả thịt khi chín thì mềm,
vỏ dày chứa đầy thịt quả.
Có hai nhóm quả thịt: Quả
mọng, quả hạch.
-Quả mọng có phần thịt vỏ
1.Kiến thức:
-HS kể tên được các bộ phận của hạt.
-Phân biệt được hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm.
-Biết cách nhận biết hạt.
2.Kỹ năng: Rèn luyệ cho học sinh kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh để rút ra kết luận.
3.Thái độ:
Giáo dục cho học sinh biết cách lựa chọn và bảo quản hạt giống.
II.Phương tiện và thiết bị dạy học:
-GV: Hạt đậu đen ngâm trong nước một ngày; hạt ngô đặt trên bông ẩm 3-4 ngày; tranh
ảnh các bộ phận của hạt đậu đen, ngô, kim mũi mác, lúp cầm tay.
-HS: Ôn lại kiến thức cũ +soạn bài
III.Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nôi dung
1.Ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
-Trình bày các loại quả
chính nêu ví dụ ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài
(2 phút)
Cây xanh có hoa đều do hạt
phát triển thành. Vậy cấu
tạo của hạt như thế nào ?
các loại hạt có giống nhau
không? Ta cùng tìm hiểu
bài 33.
Hoạt động 1:Tìm hiểu các
bộ phận của hạt (15 phút)
GV: Yêu cầu học sinh đặt
mẫu vật lên bàn.
?Từ mẫu vật kết hợp với
chỉ ra điểm giống nha vá
khác nhau giữa hạt đổ đen
và hạt ngô
Hạt đổ đen.
-Vỏ và phôi.
-Hai lá mầm ( phôi)
-Chất dinh dưỡng dự trữ ở
hai lá mầm.
?Từ điểm khác nhau người
ta phân cây thành mấy mấy
nhóm?
?Cây một lá mầm có đặc
điểm gì ?
?Nêu đặc điểm cây hai lá
mầm ? Nêu ví dụ?
-Nhận xét và bổ sung.
Hạt ngô.
-Vỏ, phôi, phôi nhũ.
-Một lá mầm (phôi)
-Chất dinh dưỡng dự trữ ở
phôi nhũ.
Hai nhóm: 1 lá mầm và 2
lá mầm.
Cây một lá mầm là những
cây phôi của hạt có một lá
mầm.
Cây hai lá mầm là những
cây phôi của hạt có hai lá
mầm.
-Nhận xét tiết học.
16
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: 43 Ngày dạy:
Bài 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Phân biệt được các cách phát tán của quả và hạt
-Tìm ta những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán.
2.Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, nhận biết, tổng hợp kiến thức.
3.Thaí độ: Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ, chăm sóc các loài thực vật.
II.Phương tiện và thiết bị dạy học:
-GV: Bảng phụ, một số loại quả phát tán nhờ gió, nhờ động vật, tự phát tán.
-HS: Ôn lại kiến thức cũ +soạn bài, một số quả đã dặn dò.
III.Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
1.Ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
-Nêu các đặc điểm của bộ
phận hạt, hạt một lá mầm
và hạt hai lá mầm ?
-Giữa hạt một lá mầm và
hai lá mầm khác nhau ở
điểm nào ?
-GV nhận xét và ghi điểm.
3.Bài mới: Giới thiệu bài (2
phút)
Cây thường sống cố định
một chỗ nhưng quả và hạt
chúng được phát tán đi xa
có những đặc điểm như thế
nào ?
GV: Nêu ví dụ cụ thể cho
từng cách phát tán.
Ngoài những cách phát tán
trên còn có cách phát tán
khác như nhờ con người,
nhờ nước.
-GD học sinh có ý thức bảo
quản hạt
-Chuyển ý sang phần 2
Hoạt động2:Tìm hiểu
những đặc điểm thích nghi
chủ yếu của quả và hạt với
mỗi cách phát tán (15 phút)
?Xem lại hình vẽ, ch biết
những quả và hạt có nhũng
đặc điểm nào mà gió có thể
giúp chúng phát tán đi xa ?
?Tìm trong hình những quả,
hạt phát tán nhờ động vật,
và cho biết chúng có những
đặc điểm nào phù hợp với
2.Quả cảitự phát tán.
3.Quả bồ công Anh nhờ gió
4.Quả ké đầu ngựa nhờ động
vật.
5.Quả chi chi Tự phát tán
6.Chim ăn hạt thông nhờ
động vật.
điểm thích nghi với nhiều
cách phát tán khác nhau
như: phát tán nhờ gió, nhờ
động vật, tự phát tán.
2.Đặc điểm thích nghi với
các cách phát tán của quả và
hạt.
-Phát tán nhờ gió: Quả có
cánh hoặc túm lông nhẹ.
-Phát tán nhờ động vật: Quả
có hương thơm, vị ngọt, hạt
vỏ cứng quả có niều gai và
góc bám.
-Tự phát tán : Vỏ quả tự nứt
để hạt tung ra ngoài.
-Con người cũng giúp cho
quả và hạt phát tán đi rất xa
và phát triển ở khắp nơi.
18
cách phát tán nhờ động vật?
?Tìm trong bảng những
quả, hạt có thể tự phát tán,
cho biết vỏ của những quả
này khi chín thường có đặc
điểm gì ?
?Con người có giúp cho
việc phát tán quả và hạt
không? Bằng những cách
nào ?
-GV nhận xét bổ sung.
-Tiến hành thí nghiệm hình 35.1 theo nhóm.
19
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: 44 Ngày dạy:
Bài 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Thông qua thí nghiệm học sinh phát hiện các điều kiện cần cho hạt nảy mầm.
-Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng và bảo quản
hạt giống.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng thí nghiệm, phát
hiện kiến thức.
3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh có ý thức chăm sóc hạt giống cây trồng.
II.Phương tiện và thiết bị dạy học.
-Gv: Thí nghiệm về điều kiện cần cho hạt nảy mầm, bảng phụ.
-HS: Thí nghiệm, ôn lại bài cũ
III.Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
1.Ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
-Quả và hạt có những cách
phát tán nào ? điểm nào
giúp quả và hạt thích nghi
với các hình thức phát tán
trên ? Nêu ví dụ cho từng
cách phát tán của quả và
hạt ?
-Nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới: Giới thiệu bài (2
phút)
1.Hạt đỗ ở cốc nào đã nảy
mầm ?
2.Giải thích vì sao hạt đỗ ở
cốc khác nhau không nảy
mầm được ?
3.Kết quả của thí nghiệm
cho ta biết hạt nảy mầm cần
những điều kiện gì ?
GVcho học sinh quan sát
thí nghiệm 2.
-Hạt đỗ trong cốc thí
nghiệm 2 có nảy mầm
không ? Vì sao ?
-Ngoài điều kiện đủ không
khí, hạt nảy mầm còn cần
điều kiện nào nữa?
? Từ hai thí nghiệm trên ta
rút ra kết luận gì?
*.Hoạt động 2: Vận dụng
kiến thức vào sản xuất (15
phút)
?Vận dụng những hiểu biết
về điều kiện nẩy mầm của
hạt, giải thích một số biện
pháp kĩ thuật sau:
-Khi gieo hạt gặp mưa
to,nếu đất bị úng thì phải
tháo hết nước ngay ?
-Phải làm đất thật tơi, xốp
trước khi gieo hạt ?
của hạt còn cần có đủ nước,
không khí và nhiệt độ thích
hợp.
2.Những hiểu biết về điều
kiện nảy mầm của hạt được
vận dụng như thế nào trong
sản xuất.
21
rạ cho hạt đã gieo ?
-Phải gieo hạt đúng thời
vụ?
-Phải bảo quản tốt hạt
giống ?
-Khi gieo hạt ta cần phải
làm gì ?
-Giáo viên liên hệ thực
tếLồng ghép giáo dục
môi trường cho học sinh.
Tăng năng suất, hạn chế
sâu bệnh.
Vì hạt đủ phôi mới nảy
mầm được.
Khi gieo hạt ta cần phải
làm đất tươi xốp, chăm sóc
hạt gieo: chống úng, chống
hạn, chống rét, phải gieo hạt
đúng thời vụ.
Khi gieo hạt ta cần phải
làm đất tươi xốp, chăm sóc
hạt gieo: chống úng, chống
III.Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
1.Ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
-Mô tả thí nghiệm 1,2 từ đó
nêu những điều kiện nảy
mầm của hạt ?
-Người ta vận dụng kiến
thức vào sản xuất như thế
nào?
-Nhận xét và ghi điểm.
3.bài mới: Giới thiệu bài (2
phút)
Cây có nhiều cơ quan khác
nhau. Mỗi cọ quan đều có
những chức năng riêng.Vậy
chúng hoạt động như thế
nào để tạo thành một thể
thống nhất? Đó chính là câu
hỏi mà thông qua bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu.
Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự
thống nhất giữa cấu tạo và
chức năng của mỗi cơ quan
ở cây có hoa (15 phút)
-Treo tranh hình 36.1 kết
Học sinh trả lời.
Tìm hiểu phần 1
-Quan sát.
?Lá muốn thực hiện chức
năng đó nhờ hoạt động nào
của cây ?
?Rễ hút nước lên thông qua
cơ quan nào của cây thì
mới đến lá ?
?Các cơ quan của cây có
hoa có quan hệ chặt chẽ với
nhau không ?
?Cây sinh trưởng chậm khi
nào ?
?Khi trồng cây, để giúp cây
phát triển tốt, mau ra hoa,
-Đọc thông tin sgk
Thảo luận nhóm (5 phút)
-Hoàn thành bảng phụ.
1c; 2e; 3d; 4b; 5g; 6a.
Hoàn thành.
Cây có 2 loại cơ quan: cơ
quan sinh dưỡng và cơ quan
sinh sản. Mỗi cơ quan đều
có chức năng riêng và đều
có cấu tạo phù hợp với chức
năng đó.
Tìm hiểu phần 2
Rễ, thân, lá, hoa, quả và
hạt.
Là chế tạo chất hữu cơ
nuôi cây.
Rễ hút nước và muối
quan khác có ảnh hưởng
không ?
Giáo viên cho học sinh rút
ra kết luận.
GV liên hệ thực tế, lồng
ghép giáo dục môi trường
cho học sinh.
Giáo viên: cho lớp hoàn
thành trò chơi 3 phút
Bảo vệ các bộ phận của
cây, cung cấp đủ nước, ánh
sáng phân bón thích hợp.
Có.
Thực hành theo yêu cầu
của giáo viên. Từ đó nêu ra
đáp án đúng:
1.Nước ; 2.Thân
3.Mạch rây ; 4.Quả hạch
5.Rễ móc ; 6.Hạt
7.Rễ móc ; 8.Quang hợp
Cây có hoa là thể thống
nhất vì:
-Có sự phù hợp giữa cấu tạo
và chức năng trong mỗi cơ
quan.
-Có sự thống nhất giữa chức
năng của các cơ quan.
-Tác động của một cơ quan
sẽ có ảnh hưởng đến các cơ
quan khác và toàn bộ cây.