Tuần 24
Ngày soạn: 25/2/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày . tháng 2 năm 2011
Giáo dục tập thể
Chào cờ đầu tuần
(Đ/C Phơng TPT soạn)
Tập đọc
Vẽ về cuộc sống an toàn
(Theo báo Đại đoàn kết)
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết đọc bản tin với giọng hơn nhanh, phù hợp với nội dung thông báo tin vui.
- Hiểu nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn đợc thiếu nhi cả nớc hởng ứng
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn giao thông. Trả lời đợc các
câu hỏi trong SGK.
- Giáo dục kĩ năng sống: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân, t duy sáng tạo, đảm
nhận trách nhiệm.
II. Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1. Đồ dùng: Tranh minh họa bài tập đọc.
2. Phơng pháp : Phơng pháp động não, trình bày 1 phút, làm việc cá nhân, thảo luận nhóm,
.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra:
Hai HS đọc thuộc lòng bài trớc và trả lời câu hỏi SGK.
2. Dạy bài mới:
A. Giới thiệu bài:
B. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- GV ghi bảng: UNICEF Đọc: u ni xép.
Giải thích: Tên viết tắt của quỹ bảo trợ Nhi
đồng của Liên hợp quốc. HS: Đọc: Năm mơi nghìn 50 000.
phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện
bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ.
+ Những dòng in đậm ở bản tin có tác
dụng gì ?
- Gây ấn tợng làm hấp dẫn ngời đọc.
- Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những từ
ngữ nổi bật giúp ngời đọc nắm nhanh thông
tin.
+ Nội dung bài này là gì ? - HS phát biểu, nhận xét.
=> Nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn đợc thiếu nhi cả nớc hởng ứng bằng
những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn giao thông.
c. Luyện đọc lại:
- GV giúp HS có kĩ năng đảm nhận trách
nhiệm.
HS: 4 em nối nhau đọc 4 đoạn.
- GV hớng dẫn HS đọc 1 đoạn bản thông
báo vui: Nhanh gọn, rõ ràng.
- GV đọc mẫu. - Cả lớp luyện đọc và thi đọc đoạn tin.
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài.
Thể dục
(Đ/C Thanh GV bộ môn soạn, giảng)
Toán
Tiết 116: Luyện tập
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
85
- rèn kỹ năng cộng phân số.
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng phân số và bớc đầu vận dụng.
5
15
+
5
4
=
5
19
Viết gọn 3 +
5
4
=
5
15
+
5
4
=
5
19
- Còn các phần a, b, c làm tơng tự.
a. 3 +
3
2
=
3
9
+
3
2
8
1
8
5
8
1
8
2
8
3
=+=++
8
6
8
3
8
3
8
1
8
2
=+=++
1
8
2
8
3
=> Kết luận (SGK). HS: 2 em đọc lại kết luận:
- Khi cộng 1 tổng 2 phân số với phân số thứ
ba ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng
của phân số thứ hai và phân số thứ ba.
+ Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu BT.
Tóm tắt:
HS: đọc yêu cầu, tóm tắt và làm vào vở.
Hình chữ nhật có chiều dài:
3
2
m.
Chiều rộng:
10
3
m.
86
Tính nửa chu vi của hình chữ nhật đó.
Giải:
Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là:
3
2
+
10
3
=
2. Dạy bài mới:
A. Giới thiệu bài:
B. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra (Bài 4 SGK).
HS: Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả
điều tra về những công trình công cộng ở
địa phơng.
- GV gọi cả lớp thảo luận về các bản báo
cáo nh:
+ Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạng các
87
công trình và nguyên nhân.
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho
thích hợp.
+ GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những công trình công cộng ở địa phơng.
=> KL:Công trình công cộng còn đợc xem là nét văn hóa của dân tộc, mọi ngời dân đều
phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn. Một số công trình công cộng hiện nay vẫn cha
sạch, đẹp. Bản thân các em cũng nh vận động mọi ngời cần phải giữ gìn các công trình
công cộng ở địa phơng.
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.
- Cách tiến hành nh sau:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
HS: Thảo luận nhóm, xử lý tình huống.
- Các nhóm HS thảo luận.
- GV sẽ nêu lần lợt các ý kiến, nếu tán
thành thì giơ thẻ xanh, không tán thành giơ
thẻ đỏ.
a) Giữ gìn các công trình công cộng cũng
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết phép trừ 2 phân số cùng mẫu số. Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số.
- Rèn kĩ năng vận dụng vào giải các bài toán có liên quan nhanh, đúng.
- Giáo dục ý thức tự giác thực hành, say mê học toán.
II. Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1. Đồ dùng: Hai băng giấy hình chữ nhật 12 x 4, thớc, kéo.
2. Phơng pháp : Phơng pháp thảo luận nhóm, làm việc cá nhân, giải quyết vấn đề, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra:
Gọi HS lên bảng chữa bài tập.
2. Dạy bài mới:
A. Giới thiệu bài:
B.Các hoạt động dạy học:
a. Thực hành trên băng giấy:
- GV cho HS: - Lấy 2 băng giấy đã chuẩn bị, dùng thớc
chia mỗi băng giấy thành 6 phần bằng nhau.
Lấy 1 băng cắt lấy 5 phần.
- Cắt 5 phần ta đợc bao nhiêu phần của
băng giấy?
- Ta đợc
6
5
băng giấy.
- Cắt
6
3
từ
6
5
băng giấy, đặt phần còn lại
2
.
+ Muốn kiểm tra phép trừ6 ta3 làm thế
nào?55
=- Thử lại bằng phép cộng:
89
6
2
+
6
3
=
6
5
=> Quy tắc (SGK). HS: 3 5 em đọc quy tắc.
C. Luyện tập thực hành:
+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu, tự làm vào vở.
- GV cùng cả lớp chữa bài.
- 2 HS lên bảng làm.
a)
2
1
16
8
16
715
16
7
16
15
17
=
+ Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu BT. - 3 HS đọc yêu cầu, tự làm bài tập vào vở.
a. GV ghi phép trừ:
9
3
3
2
= ?
- 2 HS lên bảng làm bài tập.
a) Ta có:
3
1
39
33
9
3
==
:
:
Vậy:
3
2
-
9
3
=
3
2
nêu cách giải.
+ Trong các lần thi đấu thể thao thờng có
những huy trơng gì để trao giải cho các
vận động viên ?
- 1 HS lên bảng giải. Cả lớp làm bài tập vào
vở.
- GV chữa bài, chốt lời giải đúng.
- Chấm điểm cho HS.
Bài giải:
Số huy chơng vàng và đồng của đoàn Đồng
Tháp bằng:
19
14
19
5
19
19
=
(tổng số huy ch-
ơng)
Đáp số:
19
14
tổng số huy chơng
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và làm vở bài tập.
90
chính tả
Nghe viết: họa sĩ: tô ngọc vân
+ Bài 2:
- GV treo bảng nhóm ghi sẵn nội dung bài
tập.
HS: Đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở
bài tập.
- 3 HS lên làm bài trên báng nhóm.
- GV gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng.
* Đoạn a: Kể chuyện phải trung thành với
truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu
chuyện, các nhân vật có trong truyện.
Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc
truyện.
* Đoạn b: Mở hộp thịt mỡ. Nó cứ tranh cãi
mà không lo cải tiến công việc.
91
+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu, làm bài vào vở.
- 2 HS lên bảng làm.
- GV gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng:
a. Nho, nhỏ, nhọ.
b. Chi, chì, chỉ, chị.
- GV cho điểm những HS làm đúng.
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài.
Khoa học
Bài 47: ánh sáng cần cho sự sống
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- HS biết kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng
+ Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều ánh sáng
và 1 số cây cần ít ánh sáng ?
- Vì mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng
mạnh yếu khác nhau.
- Cây lúa, cây ngô, cây đỗ, cây lạc, cây
hoa hớng dơng.
+ Nêu 1 số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng
của cây trong kĩ thuật trồng trọt ?
- Khi trồng những loại cây đó ngời ta phải
chú ý đến khoảng cách giữa các cây vừa
đủ để cây này không che mất ánh sáng của
cây kia.
- Để tận dụng đất trồng và giúp cho cây
phát triển tốt ngời ta thờng hay trồng xen
cây a bóng với cây a sáng trên cùng 1 thửa
ruộng.
=> Kết luận: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng
của mỗi loài cây, chúng ta có thể thực hiện
những biện pháp kỹ thuật trồng trọt để cây
đợc chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu hoạch
cao.
3. Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài.
Luyện từ và câu
Câu kể: ai là gì?
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?.
- Biết tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn. Biết đặt câu kể Ai là gì? để giới thiệu
Câu 2, 3 tơng tự.
- GV cho HS so sánh xác định sự khác nhau
giữa kiểu câu Ai là gì? với Ai làm gì?
và Ai thế nào?.
HS: Khác nhau ở bộ phận vị ngữ.
b. Ghi nhớ:
HS: 4 5 em đọc nội dung ghi nhớ.
C. Luyện tập thực hành:
+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở.
- 2 HS lên bảng làm.
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng:
Câu kể Ai là gì?
a.- Thì ra đó là chế tạo.
- Đó chính là hiện đại.
Tác dụng:
- Giới thiệu về thứ máy mới.
- Nêu nhận định về giá trị của máy.
b. Lá là lịch của cây
Cây lại là lịch đất
Trăng lặn rồi trăng mọc
Là lịch của bầu trời
Mời ngón tay là lịch
Lịch lại là trang sách.
- Nêu nhận định (chỉ mùa).
- Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm).
- Nêu nhận định (chỉ ngày đêm).
- Nêu nhận định (đếm ngày tháng).
- Nêu nhận định năm học.
94
2. Bài mới:
A. Giới thiệu bài:
B. Hớng dẫn hiểu yêu cầu của đề:
- GV viết đề lên bảng, GV gạch chân
những từ quan trọng.
HS: 1 em đọc đề bài.
HS: 3 em nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3.
- Kể chuyện ngời thực việc thực.
VD: Tuần vừa qua cống ở phố tôi bị tắc, nớc
cống dềnh lên, tràn ngập lối đi. Các cô chú
công nhân phải xuống cho máy hút bùn,
khơi thông cống. Tôi muốn kể những việc
95