I. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Phải nói rằng trong những năm gần đây nền giáo dục của nước ta có nhiều
chuyển biến mới mẻ nên việc giáo dục đang được toàn xã hội quan tâm đến và đặc
biệt là bậc học mầm non được đặt lên hàng đầu, nhằm mục đích nâng cao chất lượng
dạy và học cho trẻ, để trẻ có thể phát triển hài hịa cả thể chất lẫn trí tuệ. Để đạt được
các yếu tố đó thì địi hỏi trẻ phải phát triển tồn diện trong mọi lĩnh vực nên trong quá
trình dạy và học cần có chất lượng và hiệu quả cao. Bên cạnh đó, cịn địi hỏi cơ sở
vật chất, đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị dạy học là những thứ đóng vai trị khơng kém
quan trọng trong q trình phục vụ dạy và học. Bởi vì có thiết bị dạy học tốt thì chúng
ta mới có thể tổ chức các hoạt động học tốt. Hiện nay, cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học được xem là những điều kiện quan trọng nhất trong q trình dạy học, chính
chúng tạo ra môi trường mở cho giáo viên và trẻ trong việc dạy và học đạt hiệu quả
cao.
Để đạt được những mục tiêu trên, trong thực tế tại trường Mầm non Ea Na nói
riêng, và tất cả các trường trên địa bàn huyện nói chung, về cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học tuy đã được quan tâm nhiều nhưng vẫn cịn có nhiều điểm bất cập và khó
khăn. Với vai trị của một phó hiệu trưởng quản lý mảng cơ sở vật chất trong trường
Mầm non Ea Na, tôi còn nhiều băn khoan và lo lắng về việc bảo quản và kiểm kê cơ
sở vật chất giữa các phân hiệu của trường, nơi cịn nhiều hạn chế. Do đó, cần phải có
những biện pháp cụ thể để nhà trường làm tốt công tác quản lý, đồng thời phát huy
những cái đã đạt được trong những năm vừa qua.
Ở vai trò là người quản lý cơ sở vật chất của trường tôi luôn băn khoăn, trăn trở
làm thế nào để tìm ra biện pháp, giải pháp giúp cơ sở vật chất của trường được bền
lâu , xứng đáng là một trường điểm đủ về cơ sở chất theo các thông tư do Bộ Giáo
dục ban hành nhằm đáp ứng với yêu cầu, hứng thú của trẻ trong giáo dục mầm non.
Từ đó, tơi nghĩ rằng muốn được cơ sở vật chất khang trang, bền lâu thì tất cả giáo
viên và học sinh cần có ý thức và trách nhiệm giữ gìn và bảo quản. Trong những năm gần
đây, nhà nước ta đã từng bước tăng ngân sách đầu tư cho nền Giáo dục Mầm non, điều đó
đã chứng minh vai trò và vị thế của nền giáo dục mầm non trong thời đại hiện nay.
Trường Mầm non Ea Na đã được UBND xã, phòng giáo dục và đào tạo huyện Krông
lớp mình và tồn trường được tốt đẹp. Thì rất cần đến sự hợp tác của giáo viên và tập
thể nhân viên toàn trường. Như vậy cơ sở vật chất, trang thiết bị của tồn trường
khơng những bền, đẹp, an tồn mà cịn phục vụ tốt cho việc dạy học của giáo viên khi
lên lớp.
Nhiệm vụ:
Là đưa ra một số biện pháp chỉ đạo giáo viên bảo quản cơ sở vật chất để giáo
viên có trách nhiệm hơn với cơ sở vật chất, trang thiết bị tại lớp mình phụ trách theo
quy định của trường, lớp Mầm non.
Từ đó giúp giáo viên tìm ra các giải pháp, biện pháp để bảo quản tốt về cơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy học của lớp mình, cũng như của tồn trường.
3. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp chỉ đạo giáo viên bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học tại trường Mầm non Ea Na.
4. Giới hạn của đề tài
Một số biện pháp chỉ đạo giáo viên bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học tại trường Mầm non Ea Na.
Đối tượng khảo sát: Tập thể giáo viên, nhân viên của trường Mầm non Ea Na
Thời gian nghiên cứu từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 02 năm 2017
5. Phương pháp nghiên cứu
a) Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Thông qua các phương pháp quan sát, đàm thoại tơi đã nghiên cứu tìm ra những
nội dung cơ bản giúp giáo viên của mình rút ra những phương pháp, giải pháp để có
3
cách bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Đồng thời, tôi luôn phải nhận
định xem những gì mình giải quyết được và những gì chưa giải quyết được.
- Phương pháp phân tích- tổng hợp tài liệu: Phương pháp này giúp cho sự định
hướng của sáng kiến kinh nghiệm.
- Phương pháp phân tích khái qt hóa các nhận định độc lập: Tôi kiểm tra cơ sở
việc đổi mới bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là một trong biện pháp cơ
bản để nâng cao chất lượng giáo dục.
4
2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Tổng diện tích đất toàn trường là: 6.640m2, với 4 phân hiệu nằm rải rác trên địa
bàn xã, 14 lớp học và có14 phịng học.
Nhà trường luôn được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Đảng ủy và Ủy ban
Nhân dân xã Ea Na, Phịng Giáo dục và đào tạo huyện Krơng Ana cùng Nhà trường
Mầm non Ea Na đã tu sửa và bổ sung cơ sở vật chất cho trường tại một số phân hiệu
như: Phân Hiệu Buôn Cuah, Buôn Tơ lơ được khang trang và an toàn cho trẻ.
Tuy vậy, đầu năm học tôi đã kiểm kê và bổ sung đầy đủ cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy cho tất cả các lớp. Tôi luôn nhắc nhở giáo viên chú ý đến trẻ không để trẻ
đẩy ghế, xô bàn và tất cả những đồ dùng đồ chơi trong lớp cũng như ngoài trời tránh
hư hỏng. Sau đợt kiểm tra lại, tơi thấy hầu hết các lớp đều có sự bảo quản nhưng bên
cạnh đó vẫn cịn một số lớp chưa có cách bảo quản chu đáo, chưa đáp ứng được quy
định của nhà trường.
Chính vì thế khi chưa áp dụng sáng kiến kinh nghiệm thì cho ta thấy được kết
quả đầu năm như sau:
Bảng khảo sát đầu năm:
S
tt
Tên
lớp
Bàn học
sinh
5/13=38,4%
10/27= 37%
1/1=100%
ẵ=50%
1=0%
1/1=100%
5
Lỏ 5
4/11=36,3%
4/23=17,3%
1=0%
1/3=33,3%
1/1=100%
6
Chi 1
1/1=100%
1/3=33,3%
1/1=100%
9
Chi 4
10/23=43.4%
12/46=26%
ẵ=50%
1/3=33,3%
1=0%
10
Mm 1
4/13=30,7%
7/25=28%
ẵ=50%
1=0%
13
Mm 4
4/13=28,5
5/28=17,8%
1/1=100%
ẳ=25%
1/1=100%
14
Mm 5
10/20=50%
7/40=17,5%
ẵ=50%
ẳ=25%
5/13=38,4%
1=0%
* Ưu điểm:
Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm đến cơ sở vật chất, trang thiết bị của các lớp
vì vậy tất cả các lớp đều có đầy đủ phịng học, có sân chơi rộng, thống mát, an tồn,
Lớp học sạch sẽ, trong lớp có tủ để đồ dùng đồ chơi, ngồi ra các góc đều có kệ để đồ
dùng đồ chơi cho trẻ.
Đội ngũ giáo viên trẻ khỏe, nhiệt tình, u nghề, mến trẻ, tận tụy với nghề, ln
có tinh thần học hỏi, trao dồi kinh nghiệm nên hầu hết chun mơn nghiệp vụ vững
vàng. Trường có tới 84,6% số giáo viên có bằng trên chuẩn trở lên. Giáo viên trong
trường ln đồn kết và có tinh thần vượt khó, vượt khổ, đặc biệt là các cơ ở phân
hiệu buôn Tơ Lơ và buôn Cuăh thuộc vùng 3.
Trường Mầm non Ea Na là trường đạt chuẩn Quốc gia, một số phòng học đều
mới xây dựng nên sạch đẹp và kiên cố. Lãnh đạo nhà trường luôn nhắc nhở giáo viên,
nhà trường luôn tạo mọi điều kiện giúp giáo viên và trẻ có cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học đầy đủ, an toàn và bền đẹp. Bên cạnh đó, Phịng GD& ĐT huyện thường
xun quan tâm, đầu tư thêm trang thiết bị để phục vụ việc dạy và học cho các lớp 56 tuổi.
* Khó khăn:
Trường Mầm non Ea Na có 4 pnhân hiệu nằm rải rác trên địa bàn xã Ea Na,
trong đó có 2 phân hiệu thuộc vùng đặc biệt khó khăn của xã vì vậy rất khó trong việc
quản lý, bảo quản cơ sở vật chất của trường.
Công tác bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của trường Mầm non Ea Na
xuất phát từ nhận thức đúng đắn về vai trò và ý nghĩa của cơ sở vật chất, trang thiệt bị
dạy học đối q trình dạy học. Từ đó, trường đã có sự quan tâm đúng mức về vấn đề đó.
Và, cũng từ đó tơi cùng tồn thể giáo viên ln có ý thức trong việc bảo quản về cơ sở
vật chất, trang thiết bị dạy học. Nhưng bên cạnh những việc đã làm tốt, công tác bảo
quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học vào đầu năm học vẫn cịn có một số hạn chế.
Chẳng hạn như đến bây giờ trường vẫn cịn có một sốphịng chật hẹp khơng đảm bảo
diện tích hoạt động cho trẻ lên lớp,cịn thiếu phịng đa năng, phịng kho, nên gặp nhiều
Ảnh một số đồ chơi ngồi trời
3.Nội dung và hình thức của giải pháp
a) Mục tiêu của giải pháp.
Đưa ra một số giải pháp, biện pháp giúp giáo viên có biện pháp bảo quản cơ sở
vật chất, trang thiết bị dạy học được an tồn, bền đẹp nhằm mục đích để phục vụ tốt
trong quá trình dạy học.
b) Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp:
Biện pháp 1: Xây dựng nghiên cứu các tài liệu về cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học của bậc học mầm non.
Khi lên kế hoạch cho giáo viên bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
trước hết tôi bám sát kế hoạch hoạt động của Nhà trường, trên cơ sở đó tơi xây dựng
kế hoạch phù hợp với tình hình của từng lớp, lựa chọn biện pháp để có cách bảo quản
cơ sở vật chất, trang thiết bị của tồn trường.
Đây là giải phấp đầu tiên và vơ cùng quan trọng đối với người quản lý. Do đó tơi
đã nghiên cứu điều lệ trường Mầm non, chương trình giáo dục Mầm non, tiêu chuẩn
trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định về danh mục tối thiểu phục vụ chương trình thí điểm đổi mới.
8
Từ những căn cứ tài liệu bản thân tôi rút ra những vấn đề cần thiết cho cơ sở vật
chất, trang thiết bị để thực hiện các hoạt động của trường Mầm non theo yêu cầu đổi
mới và đi vào kế hoạch cụ thể.
Ví dụ: Trong giờ học tạo hình cô cùng trẻ kê bàn nghế ra cô nhắc nhở trẻ kê bàn
nghế nhẹ nhàng, cẩn thận không xô đẩy lẫn nhau, khơng vẽ bậy trên bàn.
Ví dụ: Trong giờ trẻ ra chơi cô nhắc trẻ không được dẫm chân lên tường. Không
vẽ bậy lên tường.
Việc xây dựng trường mới phải xây dựng hiện đại đảm bảo tính an toàn của lớp,
bền vững, lâu dài, tránh lạc hậu. Bên cạnh các phịng học phải có kho để đồ dùng, đồ
chơi, có hệ thống điện, nước đầy đủ và an toàn cho trẻ. Xây dựng sân tập thể dục, sân
chơi an tồn giao thơng, tất cả các vấn đề trên là Hiệu phó cơ sở vật chất phải có kế
hoạch cụ thể, rõ ràng thực sự đảm bảo nguyên tắc sử dụng lâu dài, tuyệt đối khơng
mang tính chất tạm bợ.
Bên cạnh kế hoạch xây dựng mới thì vấn đề mua sắm trang thiết bị dạy học, đồ
dùng, đồ chơi góp phần khơng nhỏ, đảm bảo tốt các hoạt động của trẻ ở trường Mầm
non. Vậy bản than tôi phải nghiên cứu xem mua cái gì trước, cái gì sau, đồ dùng phải
đảm bảo chất lượng, còn về số lượng chưa có điều kiện thì bổ sung dần trong năm học
hoặc năm tiếp theo tuyệt đối không được xem số lượng trên chất lượng mà chất lượng
bao giờ cũng được đặt lên hàng đầu. Trường có kế hoạch mua sắm đồ dùng phục vụ
cho cơng tác chăm sóc ni dưỡng và những hoạt động vui chơi của trẻ như: Nhà
bóng, cầu trượt, đu quay, bộ chơi liên hồn, thuyền rồng…Tất cả các đồ chơi trên đảm
bảo tính an tồn, bền, đẹp.
Biệp pháp 3: Công tác tham mưu với các cấp có thẩm quyền tranh thủ sự
lãnh đạo của Đảng Bộ và chính quyền địa phương về cơng tác xây dựng cơ sở vật
chất.
Để có kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết thiết bị trở thành hiện thực
thì cơng tác tham mưu của lãnh đạo nhà trường quyết định đến sự thành công hay thất
bại kế hoạch đó. Vậy Hiệu trưởng phải xác định được đối tượng mình cần tham mưu
đó là Đảng ủy xã, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Ea Na và Phịng GD&ĐT
huyện Krơng Ana, khi đã xác định đối tượng tham mưu thì phải gửi các văn bản, các
quyết định của Nhà nước, của ngành để lãnh đạo địa phương nghiên cứu, đồng thời
nhà trường vẫn làm tờ trình đề xuất.
Trước tiên phải làm cho họ hiểu cơ sở vật chất hiện tại của trường không đảm
bảo cho yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ, các phân hiệu nằm rải rác trên địa bàn các
thôn buôn, công tác quản lý bị ảnh hưởng, đồ dung, đồ chơi còn nghèo nàn lạc hậu nó
kìm hãm sự phát triển của trẻ, khơng đảm bảo an tồn. Từ đó trình ý kiến đề xuất của
nhà trường với lãnh đạo địa phương.
chung sức thì cơng việc cũng trơi chảy và hồn thành, đó chính là sự “đồng tâm, đồng
lịng”. Đó là sự tin tưởng vào chính quyền địa phương vào nhà trường.
Đối với các tổ chức xã hội.
Nhà trường xây dựng mối quan hệ mật thiết với các tổ chức đoàn thể xã hội. Đặc
biệt các đoàn thể trong xã: Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn, các Hợp tác xã, các nhà
trường…, đây là lực lượng đông đảo, là sức mạnh tổng hợp cho nhà trường dựa vào
các tổ chức xã hội để vận động tuyên truyền, huy động mọi nguồn lực trong nhân dân.
Đối với cha mẹ học sinh tham gia về ngày công, nhận chăm sóc vừa rau ở các nhóm
lớp, ủng hộ ghế đá, cây xanh.
Đối với hợp tác xã: Ủng hộ nhà trường mua sắm đồ dùng, đồ chơi, máy vi tính.
11
Để các tổ chức, các ban ngành đoàn thể hiểu về sự chăm sóc giáo dục trẻ ở
trường Mầm non. Trường tổ chức các tiết dạy cho lãnh đạo địa phương, các ban
ngành, các bậc phụ huynh. Qua đó tạo niềm tin, mến phục của mọi người đối với các
cô giáo, các cháu, thực tế này là nguồn thông tin đối với mọi người dân một cách
thuận lợi.
Các bậc phụ huynh ủng hộ ghế đá, chậu hoa, đồ dùng trong trường. Để có được
thành cơng trên là cán bộ quản lý cơ sở vật chất của nhà trường tôi phải gương mẫu
ủng hộ công tác xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị làm động lực cho mọi
người noi theo.
c) Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
Các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ bổ xung cho nhau thì cần có những biện
pháp then chốt và hỗ trợ. Biện pháp xây dựng kế hoạch phù hợp với tình hình của
trường, là biện pháp cốt lõi của đề tài cùng với những biện pháp hỗ trợ như tích hợp
trong q trình bảo quản cơ sở vật chất hàng ngày, phối hợp với cha mẹ trẻ. Mỗi một
biện pháp có một tác dụng riêng và giải quyết từng vấn đề của thực trạng nhưng cũng
có chung một nhiệm vụ là bảo quản cơ sở vật chất.
d) Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm vi và
1/13=7,6%
3/26=11,5%
1/2=50%
1/3=33,3%
1=0%
1=0%
2
Lá2
3/21=14,2%
5/42=11,9%
1/3=33,3%
1/5=20%
1=0%
1= 0%
3
5
Lá 5
1/11=9,0%
1/23=4,3%
1=0%
3=0%
12
1=0%
6
Chi 1
1/14=7,1%
3/28=10,7%
1/4= 25%
1/5=20%
Chi 4
3/23=13%
5/46=10,8%
1=0%
1=0%
1=0%
10
Mm 1
1/13=7,6%
2/25=8%
1=0%
1=0%
1=0%
11
Mm 2
1/28=3,5%
1=0%
1=0%
1=0%
14
Mầm 5
3/20=15%
2/40=5%
1=0%
1=0%
1/1=100%
1=0%
1=0%
1=0%
Để có được kết quả như trên, khơng những bản thân tơi phải cố gắng mà bên
cạnh đó cịn nhờ sự quan tâm, giúp đỡ từ phía nhà trường và sự đồn kết, nhiệt tình,
lượng chun mơn, được áp dụng trong q trình thực hiện ở trường Mầm non Ea Na.
Mong được sự góp ý chân thành của Hội đồng khoa học để bản thân có thêm kinh
nghiệm chỉ đạo đối với cơ sở vật chất tốt hơn.
Ea Na, ngày 13 tháng 03 năm 2017
Người viết sáng kiến
H-Dung Niê
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách chăm sóc giáo dục trẻ mầm non
2. Thơng tư 34 quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đồ dùng, đồ chơi
3. Đều lệ trường Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. Sách quản lý giáo dục (Phạm Thị Châu- Trần Thị Sinh)
5. Tâm lý học trẻ em lứa tuổi Mầm non ( Nhà xuất bản Hà Nội năm 2005)
14
MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU: .................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài...............................................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................4
II. PHẦN NỘI DUNG ...........................................................................................4
1. Cơ sở lý luận..........................................................................................................4
2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu...............................................................................5
3. Nội dung và hình thức của giải pháp.....................................................................9
a) Mục tiêu của giải pháp..........................................................................................9
2. Kiến nghị: ............................................................................................................16
Tài liệu tham khảo.....................................................................................................17
15
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CẤP TRƯỜNG
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
16
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CÁC CẤP
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………