Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU : Trang 2
B. NỘI DUNG : Trang 4
1. Cơ sở lý luận: Trang 4
2. Cơ sở thực tiễn: Trang 4
3. Nội dung vấn đề: Trang 5
3.1. Phương pháp lập sơ đồ tư duy: Trang 3
3.1.1. Sơ đồ tư duy là gì? : Trang 5
3.1.2.Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học: Trang 7
3.1.3. Cách ghi chép trên sơ đồ tư duy: Trang 8
3.1.4. Hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy: …………………… Trang 9
3.1.5.Vận dụng: ………………………………………………… Trang 9
3.2. Thiết kế một số sơ đồ tư duy: Trang 7
3.2.1. Xác định mục tiêu của bài: ……………………………….Trang 10
3.2.2.Xác định nội dung chính của bài:………………………… Trang 14
3.2.3.Một số sơ đồ tư duy: ……………………………………….Trang 19
4. Kết quả cụ thể: ……………………………………………………….Trang 32
5. Tự đánh giá: ………………………………………………………….Trang 33
C. KẾT LUẬN:…………………………………………………………………Trang 34
1. Bài học kinh nghiệm: …………………………………………………Trang 34
2. Hướng phổ biến đề tài: ……………………………………………….Trang 35
3. Đề xuất, kiến nghị:……………………………………………………Trang 35
D. Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC… Trang 36
E. TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………Trang 37
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 1
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
A. MỞ ĐẦU
1/ Lý do chọn đề tài
- Hiện nay, khoa học kĩ thuật có tốc độ phát triển cực kì nhanh chóng. Cứ
kinh nghiệm mình đã thực hiện để quý đồng nghiệp tham khảo.
2/ Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung chương III- Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào,
- Nội dung chương IV – Phân bào và chương V- Sinh sản của vi sinh vật – Sinh
học 10 cơ bản
3/ Phạm vi nghiên cứu
- Học sinh lớp 10A
1, 2, 3
trường THPT Hoàng Văn Thụ
4/ Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu.
- Qua các tiết thực nghiệm trên lớp
- Điều tra hiệu quả của phương pháp qua phiếu điều tra, qua chất lượng học tập
của học sinh.
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 3
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
B. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
- Quá trình dạy học bao gồm 2 mặt liên quan chặt chẽ: Hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của trò. Một hướng đang được quan tâm trong lý luận dạy học là
nghiên cứu sâu hơn về hoạt động học của trò rồi dựa trên thiết kế hoạt động học của trò
mà thiết kế hoạt động dạy của thầy. Điều này khác với các phương pháp dạy học truyền
thống là chỉ tập trung nghiên cứu kĩ nội dung dạy để thiết kế cách truyền đạt kiến thức
của thầy.
- Trong hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là tập trung thiết kế các
hoạt động của trò sao cho họ có thể tự lực khám phá, chiếm lĩnh các tri thức mới dưới
sự chỉ đạo của thầy. Bởi một đặc điểm cơ bản của hoạt động học là người học hướng
vào việc cải biến chính mình, nếu người học không chủ động tự giác, không có phương
pháp học tốt thì mọi nỗ lực của người thầy chỉ đem lại những kết quả hạn chế.
2. Cơ sở thực tiễn
3.1.1. Sơ đồ tư duy là gì?
- Sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng,
tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề… bằng cách kết hợp
việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết…Đặc biệt đây là một sơ đồ mở,
việc thiết kế sơ đồ là theo mạch tư duy của mỗi người.
- Việc ghi chép thông thường theo từng hàng chữ khiến chúng ta khó hình dung tổng
thể vấn đề, dẫn đến hiện tượng đọc sót ý, nhầm ý. Còn sơ đồ tư duy tập trung rèn luyện
cách xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển ý chính, ý phụ một cách logic. Sơ đồ tư
duy có ưu điểm:
• Dễ nhìn, dễ viết.
• Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh
• Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não.
• Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic.
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 5
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
- Sơ đồ tư duy sẽ giúp:
1. Sáng tạo hơn
2. Tiết kiệm thời gian
3. Ghi nhớ tốt hơn
4. Nhìn thấy bức tranh tổng thể
5. Phát triển nhận thức, tư duy, …
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 6
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
3.1.2. Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học:
• Cho học sinh làm quen với sơ đồ tư duy bằng cách giới thiệu cho học sinh một
số “sơ đồ tư duy” cùng với dẫn dắt của giáo viên để các em định hướng nhanh
hơn.
• Hướng cho học sinh có thói quen khi tư duy lôgic theo hình thức sơ đồ hoá trên
sơ đồ tư duy.
3.1.3 Cách ghi chép trên sơ đồ tư duy:
• Nghĩ trước khi viết.
• Viết ngắn gọn
• Viết có tổ chức
• Viết lại theo ý của mình, nên chừa khoảng trống để có thể bổ sung ý (nếu
sau này cần)
- Điều cần tránh khi ghi chép trên sơ đồ tư duy:
• Ghi lại nguyên cả đoạn văn dài dòng.
• Ghi chép quá nhiều ý vụn vặt không cần thiết.
• Dành quá nhiều thời gian để ghi chép.
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 8
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
3.1.4.Hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy:
- Bước 1: Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề, hay có thể
với một từ khóa được viết in hoa, viết đậm. Một hình ảnh có thể diễn đạt được cả
ngàn từ và giúp ta sử dụng trí tưởng tượng của mình. Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp
ta tập trung được vào chủ đề và làm cho ta hưng phấn hơn.
- Bước 2: Luôn sử dụng màu sắc. Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích
thích não như hình ảnh.
- Bước 3: Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các
nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một,…. bằng các đường kẻ, đường cong với màu sắc
khác nhau.
- Bước 4: Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ
hay đường cong.
- Bước 5: Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu
sắc,…)
- Bước 6: Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
3.1.5. Vận dụng:
- Giáo viên, học sinh có thể sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hoá một vấn
đề, một chủ đề, ôn tập kiến thức…
2. Kĩ năng:
a/ Kĩ năng kiến thức: phân tích kênh hình, rút ra kiến thức.
b/ Kĩ năng sống:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về khái niệm và các giai đoạn
chính của q trình hơ hấp tế bào (đường phân, chu trình Crep, chuỗi chuyền êlectron
hơ hấp)
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; quản lí thời gian, đảm bảo nhận
trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
– Qua việc nhận thức được vai trò của q trình hơ hấp → HS có ý thức
tốt hơn trong việc bảo vệ sức khoẻ.
GV: Võ Ngơ Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 10
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
Bài 17. QUANG HỢP
1. Kiến thức:
– HS biết:
+ HS mô tả được cơ chế quang hợp gồm pha sáng và pha tối.
– HS hiểu:
+ Phân biệt được từng giai đoạn chính của quá trình quang hợp với hô
hấp
+ HS giải thích được khái niệm quang hợp, những loại sinh vật nào có
khả năng quang hợp.
+ HS phân tích được các sơ đồ pha sáng và pha tối.
2. Kĩ năng:
a/ Kĩ năng kiến thức:
+ HS rèn kỹ năng tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hoá.
b/ Kĩ năng sống:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
– HS biết:
+ HS mô tả được những đặc điểm cơ bản của các kì trong quá trình
giảm phân đặc biệt là những diễn biến chính.
– HS hiểu:
+ HS giải thích được những nguyên nhân tạo ra nhiều loại giao tử khác
nhau về tổ hợp NST qua quá trình giảm phân.
+HS nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với di truyền và biến dị.
2. Kĩ năng:
a/ Kĩ năng kiến thức:
- Biết lập bảng so sánh nguyên phân, giảm phân.
b/ Kĩ năng sống:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm, diễn biến nhiễm
sắc thể qua các kì của quá trình giảm phân, phân tích và so sánh nguyên phân, giảm
phân.
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 12
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; quản lí thời gian, đảm bảo nhận
trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
– Học sinh có ý thức vận dụng kiến thức về giảm phân hay sinh sản hữu
tính vào thực tiễn sản xuất như thụ phấn chéo cho cây, phát hiện các biến dị tổ hợp.
Bài 26. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
1. Kiến thức:
- HS biết:
+ HS nắm được cách sinh sản của vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân
thực.
- HS hiểu:
Các giai đoạn Vị trí xảy ra Nguyên liệu Sản phẩm
Đường phân Tế bào chất
Glucozơ, ATP, ADP,
NAD
+
Axit pyruvic,
ATP,
NADH
Chu trình Crep
Tế bào nhân thực:
Chất nền ti thể
Tế bào nhân sơ: Tế
bào chất
Axit pyruvic, ADP,
NAD
+
, FAD,
ATP,
NADH,
FADH
2
, CO
2
Chuỗi chuyền điện tử
Tế bào nhân thực:
Màng trong ti thể
Tế bào nhân sơ:
Màng tế bào chất
NADH, FADH
2
+ Chiếm thời gian dài nhất, là thời kì diễn ra các quá trình chuyển hoá vật
chất đặc biệt là quá trình nhân đôi của ADN.
+ Được chia thành 3 pha:
* Pha G
1:
Là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào.
Vào cuối pha G
1
có 1 điểm kiểm soát ( R) nếu tế bào vượt qua
được mới đi vào pha S và diễn ra quá trình nguyên phân.
* Pha S: Ở pha này diễn ra sự nhân đôi ADN, NST, nhân đôi trung
tử .
* Pha G
2
: Diễn ra sự tổng hợp prôtêin histon, prôtêin của thoi phân
bào (tubulin ).
Sau pha G
2
sẽ diễn ra qúa trình nguyên phân.
• Nguyên phân : Là hình thức phân chia tế bào ( sinh dưỡng và sinh dục sơ
khai), xảy ra phổ biến ở các sinh vật nhân thực.
Nguyên phân gồm 2 giai đoạn: Phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
* Phân chia nhân ( phân chia vật chất di truyền), được chia thành 4 kì: Kì
đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
+ Kì đầu: NST kép bắt đầu co xoắn ; Trung tử tiến về 2 cực của tế
bào, thoi vô sắc hình thành; Màng nhân và nhân con biến mất.
+ Kì giữa: NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng
trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. NST có hình dạng và kích thước đặc trưng cho
loài.
- Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại
- Thoi vô sắc hình thành
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
+ Kì giữa:
- NST kép co xoắn cực đại
- Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 16
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
+ Kì sau: - Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi vô
sắc đi về 2 cực của tế bào.
+ Kì cuối: - Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một
nửa
Giảm phân II
Kì trung gian diễn ra rất nhanh không có sự nhân đôi của NST
+ Kì đầu: NST co ngắn
+ Kì giữa: Các NST tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
+ Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra đi về 2 cực của tế bào
+ Kì cuối: - NST dãn xoắn
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST đơn giảm đi một
nửa
* Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo 4 tế bào con có bộ
NST bằng một nửa tế bào mẹ.
* Ý nghĩa:
+ Về mặt lí luận: Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn
VD: nấm Penicillium.
b.Bào tử hữu tính:
- Bào tử được tạo thành do sự kết hợp hai tế bào, trong hợp tử diễn ra quá trình
giảm phân để hình thành bào tử kín đựng trong túi bào tử.
- Gặp ở đa số các loại nấm.
2.Sinh sản bằng nảy chồi và phân đôi:
a.Sinh sản bằng nảy chồi:
- Từ tế bào mẹ mọc ra các chồi nhỏ rồi tách khỏi tế bào mẹ thành cơ thể độc lập.
VD: nấm men rượi, nấm chổi.
b.Sinh sản bằng phân đôi:
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 18
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
- Từ tế bào mẹ phân đôi thành hai tế bào con.
3.2.3.Một số sơ đồ tư duy:
- Tôi xin giới thiệu một số sơ đồ tư duy đã được lập bởi giáo viên và học sinh trong quá
trình ứng dụng vào trong giảng dạy:
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 19
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 20
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 21
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 22
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 23
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 24
Trường THPT Hoàng Văn Thụ Giải pháp khoa học năm học 2010-2011
GV: Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu Trang 25