Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC ở công ty công trình giao thông1 - Pdf 82

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong nền Kinh tế thị trờng hiện nay, mục đích cuối cùng của các doanh
nghiệp sản xuất là lợi nhuận. Để đạt đợc mục đích này, mối quan tâm hàng
đầu của các doanh nghiệp là vừa đảm bảo an toàn, vừa đẩy nhanh vòng quay
của vốn kinh doanh.
Giá trị nguyên vật liệu, CCDC là biểu hiện của vốn lu động, là một phần
của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Vì vậy, sử dụng NVL, CCDC tiết
kiệm và có hiệu quả cũng chính là một biện pháp bảo toàn và đầy nhanh vòng
quay của vốn kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí Vật liệu, CCDC chiếm tỷ trọng rất
lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm. Để tối đa hoá lợi
nhuận, nhất thiết các doanh nghiệp phải làm sao giảm đợc chi phí vật liệu,
CCDC một cách hợp lý. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, sự cạnh tranh là vấn
đề tất yếu, muốn tồn tại đã khó, muốn tối đa hoá lợi nhuận lại càng khó hơn,
điều này buộc các doanh nghiệp bên cạnh việc đảm bảo chất lợng sản phẩm và
sử dụng triệt để, tiết kiệm nguyên vật liệu, CCDC trong sản xuất sản phẩm, từ
đó hạ đợc giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng.
Mặt khác, NVL, CCDC còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho.
Do vậy, việc tổ chức công tác hạch toán kế toán về NVL, CCDC là một yệu
cầu tất yếu của quản lý. Việc hạch toán VL tốt sẽ giúp cho việc đảm bảo việc
cung cấp NVL, CCDC một cách kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu sản xuất,
kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ và tiêu hao
vật liệu, CCDC ngăn chặn việc lãng phí VL, CCDC trong sản xuất, góp phần
giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, hạ giá thành sản
phẩm, đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vai trò của kế toán, đặc biệt là vai trò của kế toán NVL,
CCDC tại công ty công trình giao thông 1 HN. Cùng với sự giúp đỡ tận tình
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
của các cán bộ trong phòng kế toán, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy

ban đầu.
Giá trị của VL đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm
mới.
Đặc điểm của CCDC.
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khác nhau nhng nó vẫn giữa nguyên
hình thái vật chất ban đầu và giá trị thì bị hao mòn dần, chuyển dịch từng phần
vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Do CCDC có giá trị nhỏ thời gian sử dụng ngắn nên nhận đợc mua sắm
bằng vốn lu động.
c. Vai trò.
Chi phí VL, CCDC thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm, và thờng đợc bỏ vào gia đoạn đầu của quá trình
sản xuất để hình thành nên sản phẩm mới. Do đó việc cung cấp NVL, CCDC
có kịp thời hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp tới quá trình sản xuất sản phẩm
của doanh nghiệp. Chất lợng NVL, CCDC quyết định chất lợng sản phẩm, kể
cả về mặt hiện vật lẫn mặt giá trị, NVL, CCDC là một trong những yếu tố
không thể thiếu đợc của bất kỳ quá trình sản xuất nào.
Dới hình thức hiện vật nó biẻu hiện là một bộ phận quan trọng của tài sản
lu động, còn dới hình thức giá trị nó biểu hiện thành vốn lu động. Do việc
quản lý NVL, CCDC chính là quản lý vốn kinh doanh và tài sản của doanh
nghiệp, thêm vào đó vật liệu CCDC là tài sản dự trữ, sản xuất thờng xuyên
mua NVL, CCDC đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và
các nhu cầu khác của doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi có sự quản lý chặt chẽ việc
thu mua và bảo quản NVL, CCDC.
2. Phân loại và đánh giá NL, VL, CCDC.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu CCDC bao gồm nhiều loại nhiều
thứ khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và tính
năng lý hoá học khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán

- Căn cứ vào mục đích công dụng của NVL cũng nh nội dung quy định phản
ánh chi phí vật liệu trên các TK kế toán thì NVL của doanh nghiệp đuực chia
thành:
+ NVL trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ NVL dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ, quản lý ở các phân xởng, tổ, đội
sản xuất , cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp . . .
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Căn cứ vào nguồn nhập VL đợc chia thành:
+ NVL nhập do mua ngoài
+ NVL tự gia công chế biến
+ NVL nhận vốn góp
b. Phân loại CCDC:
Theo qui định hiện hành nhhững t liệu lao động sau không phân biệt tiêu
chuẩn giá trị thời gian sử dụng vẫn đợc hạch toán là CCDC.
Các lán trại tạm thời, đà giáo, công cụ( trong XDCB), dụng cụ giá lắp
chuyên dùng cho sản xuất.
Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng nhng trong quá
trình bảo quản hàng hoá vận chuyển trên đờng và dự trữ ở trong kho có tính
giá trị hao mòn trừ dần giá trị của bao bì.
Dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ.
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán, toàn bộ CCDC của doanh nghiệp
đợc chia làm ba loại sau:
Công cụ dụng cụ
Bao bì luân chuyển
Đồ dùng cho thuê.
Ngoài ra có thể phân loại thành CCDC đang dùng và công cụ, dụng cụ
trong kho. Tơng tự nh đối với vật liệu, trong từng loại công cụ, dụng cụ cần đ-
ợc phân loại chi tiết hơn thành từng nhóm, trong từng nhóm lại chia thành từng
thứ . . . tuỳ theo yêu cầu, trình độ quản lý và công tác kế toán của doanh

toàn giống nhau. Vì thế khi xuất kho, kế toán phải tính toán xác định đợc giá
thực tế xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng sử dụng khác nhau, theo phơng
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và đảm bảo tính nhất quán
trong niên độ kế toán. Để tính trị giá thực tế của NVL, CCDC xuất kho có thể
áp dụng một trong các phơng pháp sau:
a. Tính giá trị thực tế tồn đầu kỳ: Theo phơng pháp này, thì giá thực tế vật
liệu, CCDC xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu, CCDC xuất kho và
đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất * Đơn giá thực tế bình quân
b. Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này giá thực
tế vật liệu, CCDC xuất kho cũng đợc căn cứ vào số lợng xuất kho trong kỳ và
đơn giá thực tế bình quân để tính nh sau:
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập TKỳ
Đơn giá thực tế bình quân =
SL tồn đầu kỳ + SL nhập TKỳ
c. Tính theo giá nhập tr ớc - xuất tr ớc : Theo phơng pháp này trớc hết ta phải
xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào
nhập kho trớc thì xuất kho trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra
giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc. Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối
với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại( tổng số xuất kho - số đã xuất
thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp sau. Nh vậy,
giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu, CCDC
nhập kho thuộc các lần nhập sau cùng.
d. Tính theo giá nhập sau - xuất tr ớc: (Nhập trớc - xuất sau). Theo phơng
pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và
cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ số lợng xuất
kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế của
lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập tr-

* H
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý cuẩ doanh nghiệp mà
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong các phơng pháp tính giá thực tế vật liệu, CCDC xuất kho, đơn giá thực tế
hoặc sổ cái trong trờng hợp sử dụng giá hạch toán) có thể tính riêng cho từng
nhóm hoặc cả vật liệu, CCDC.
1.Nhiệm vụ kế toán vật liệu, CCDC.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu, CCDC tring DNSX cần
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu, CCDC phù hợp với
nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản lý trong
doanh nghiệp.
Thứ hai: Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong các doanh nghiệp để ghi chép, phân
loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật
liệu, CCDC trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu
kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Thứ ba: Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
mua, tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật
liệu, CCDC trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2. Thủ tục quản lý nhập xuất kho NL, VL, CCDC và các chứng từ
kế toán liên quan.
2.1 . Chứng từ sử dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán qiu định ban hành theo
QĐ 114/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ trởng bộ tài chính, các chứng từ
kế toán về vật liệu, CCDC bao gồm:
Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)
Phiếu xuất kho (mẫu 02 -VT )
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 - VT)

Website: Email : Tel : 0918.775.368
dựa vào dự toán công trình để bóc tách vật t theo định mức đã đợc xây dựng.
Sau đó, bộ phận vật t dựa trên hạn mức công trình làm giấy xin mua vật t trình
lên Giám đốc duyệt, nếu Giám đốc chấp nhận thì sẽ cử ngời đi mua vật t.
Thờng thì khi đi mua nguyên vật liệu, CCDC Công ty sẽ tiến hành ký kết
hợp đồng với bên cung cấp vật t. Trong trờng hợp này các bên sẽ soạn thảo các
điều khoản qui định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên. Chẳng hạn bên cung
cấp vật t phải đảm bảo về chất lợng, quy cách mẫu mã, các quy phạm về kỹ
thuật, phải cung cấp đúng thời hạn. Còn đối với Công ty thì phải đảm bảo
thanh toán tiền đầy đủ, đúng hạn và đúng phơng thức thanh toán mà hai bên đã
thoả thuận với nhau.
Hiện nay ở Công ty có ban kiểm nghiệm vật t chuyên nghiệp và vậy khi
mua vật t về thì tuỳ theo từng trờng hợp mà đợc bộ phận có liên quan kiểm
nghiệm. Nếu vật t mua về nhập kho thì thủ kho cùng đại diện của phòng vật t,
kế toán kiểm tra trớc khi nhập kho, nếu thấy đầy đủ tiêu chuẩn thì tiến hành
nhập kho, đối với vật t có số lợng và giá trị lớn thì phải lập biên bản kiểm
nghiệm vật t.
Đối với hàng mua về nhập kho căn cứ vào hoá đơn thì thủ kho cùng đại
diện phòng vật t kiểm tra, nếu thấy đầy đủ tiêu chuẩn thì tiến hành nhập kho.
Cán bộ phòng vật t sẽ lập và ký vào 3 niên phiếu nhập kho vật t, sau đó chuyển
cho thủ kho ký và đa vật t vào nhập kho. Trong 3 niên phiếu nhập kho, một
niên lu lại tại phòng vật t, một niên thủ khi giữ làm căn cứ ghi vào thẻ kho,
theo định kỳ thủ kho mang lên phòng kế toán hoặc kế toán nguyên vật liệu
xuống lấy, một niên còn lại cùng với hoá đơn mua vật t và giấy đề nghị thanh
toán cho ngời bán đợc chuyển đến phòng kế toán.
Đối với nguyên vật liệu, CCDC mua ngoài không qua nhập kho mà xuất
thẳng đến chân cônng trình thì thủ tục nhập đợc tiến hành nh sau: khi nguyên
vật liệu, CCDC về đến chân công trình thì ngời lĩnh vật t sẽ kiểm nghiệm và
ghi số lợng thực nhập vào hai phiếu nhập kho và một giấy giao nhận vật t đợc
12

Số
luợng
sai
Nhựa đơng 152. Cân Kg 100.000 100.000
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Singappo 11
P.Vật t P.Kế toán Thủ kho
(ký tên) (ký tên) (ký tên)
ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số lợng nhựa đờng Ô. Bảo mua của Công
ty thiết bị vật t - BGT đúng tiêu chuẩn nhập kho, không mất mát, h hỏng gì.
Đồng thời viết phiếu nhập kho biểu số 5.
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu số 5:
Phiếu nhập kho Số 5/ N Mẫu số: 01 - VT.
Ngày 2/ 9/ 2002 QĐ số: 1141- TC/QĐ/CĐKT
Nợ 152: Ngày 1/ 11/ 1995 của BTC
Có 331:
Đơn vị bán hàng: Công ty Thiết bị vật t BGT
Ngời giao hàng: Ô. Bảo
Theo hợp đồng số 1198 ngày 1/9/2002. Nhập tại kho: Sài Đồng - Gia Lâm
ĐVT: VNĐ.
S
T
T
Tên vật t Mã
số
Đ
V

ờng Gia Lâm với tiêu chuẩn nh sau:
Chiều dày mặt đờng là 10 cm.
Chiều dày mặt đờng đã nèn ép 10 cm, tiêu chuẩn nhựa 5,5 kg/m
2
.
Căn cứ vào bảng định mức vật t, phòng vật t lập phiếu xuất kho theo hạn
mức (biểu số 6) nh sau:
Công ty Công trình giao thông 1 HN.
Biểu số 6: phiếu xuất kho theo hạn mức.
Bộ phận sử dụng: Đội duy tu Gia Lâm - duy tu đờng tháng 9/ 2002
Đối tợng sử dụng: 2000m
2
đờng Gia Lâm dày 10 cm, nhựa 5,5 kg/m
2
Xuất tại kho: Sài Đồng - Gia Lâm.
Số phiếu: 05.

STT Tên quy cách VT ĐVT Mã số Hạn mức đ-
ợc duyệt
Số lợng
thực xuất
1 Nhựa đờng kg 152.1 11.770 11.770
2 Đá răm tiêu chuẩn m
3
152.1 263.8 263.8
3 Đá 4 * 2 m
3
152.1 7.2 7.2
4 Đá 1 * 2 m
3

Tên, nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
chất vật t (sản
phẩm, hàng
hoá)

số
Đ
V
T
Số lợng Đơn
giá
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Nhựa đờng
Singapo
152.1 kg 11.770 11.770 3.010 35.427.700
Cộng 35.427.700
Ngời nhận hàng Ngời giao hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phiếu xuất kho số 112
Mẫu số: 02 - VT
Đơn vị: Công ty công trình GT 1 Hà Nội
Ngày 8 tháng 9 năm 2002
QĐ số: 1141 - TC/ QĐ/ CĐKT Ngày 1/11/1995 của BTC

thứ vật liệu cho phòng kế toán.
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ(thẻ) kế toán vật liệu, CCDC chi tiết
để ghi chép tình hình nhập - xuất tồn kho vật liệu, CCDC theo chỉ tiêu hiện vật
và giá trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu, CCDC và kiểm tra đối
chiếu với thẻ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng
hợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổng
hợp nhập xuất tồn kho vật liệu, CCDC theo từng nhóm, loại vật liệu, CCDC.
Có thể khái quát nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, CCDC theo phơng
pháp thẻ song song trên sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết vật liệu, CCDC theo phơng pháp ghi thẻ song
song.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
Nhợc điểm: việc ghi chép còn trùng lặp về chỉ tiêu số liệu. Hạn chế chức
năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
Phạm vi áp dụng: áp dụng trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật t,
các nghiệp vụ nhập - xuất ít không thờng xuyên.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.2. Ph ơng pháp đối chiếu sổ đối chiếu luân chuyển:
Nội dung:
ở kho: giống nh phơng pháp thẻ song song.
ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình Nhập - Xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu, CCDC ở từng kho dùng cho
cả năm, nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào
sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập các bảng kê xuất trên cơ sở các
chứng từ nhập xuất định kỳ thủ kho gửi lên, có thể khái quát theo sơ đồ sau.

trên cơ sở các chứng từ Nhập Xuất.
6.1.1 Tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 152: Nguyên liệu vật liệu : TK này dùng để phản ánh số hiện
có và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu, theo giá thực tế.
Số phát sinh bên nợ:
+ Trị giá vốn thực tế nguyên liệu vật liệu nhập kho và các nghiệp vụ khác làm
tăng giá trị
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ ((theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ)
Số phát sinh bên có:
+ Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho
+ Chiết khấu hàng mua giảm giá hàng và hàng mua trả lại
+ Các nghiệp vụ khác làm giảm giá trị NVL
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ(theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ)
D nợ: rị giá vốn thực tế NVL tồn kho
TK 152 có các TK cấp hai
TK 152.1 Nguyên Vật Liệu chính
TK 152.2 Nguyên Vật Liệu phụ
TK 152.3 Nhiên liệu
TK 152.4 Phụ tùng thay thế
TK 152.5 Thiết bị XDCB
TK 152.8 Vật liệu khác
TK 153 : Công cụ dụng cụ TK 153 sử dụng để phản ánh tình hình hiện
có và sự biến động tăng giảm các loại CCDC theo giá thực tế.
+ Kết cấu của TK 153 tơng tự nh kết cấu của TK 152.
TK 153có Công cụ dụng cụ có 3 TK cấp 2
TK 153.1 Công cụ dụng cụ

trên các TK sổ kế toán tổng hợp. Cuối tháng tổng hợp số liệu để đối chiếu
kiểm tra với số liệu kế toán chi tiết.
Kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng giảm vật liệu, CCDC đợc tiến hành
trên sơ đồ sau: (sơ đồ số 4).
Ghi chú: Nếu DN nộp thếu GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT
hoặc không thuộc đối tợng thếu GTGT thì trên sơ đồ không phản ánh qua TK
133.
Phơng pháp tổng hợp dùng CCDC.
Công cụ dụng cụ xuất dùng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu SXKD và một số
nhu cầu khác. Căn cứ vào các chứng từ xuất kho CCDC, kế toán tập hợp phân
loại theo các đối tợng sử dụng rồi tính ra giá thực tế xuất dùng phản ánh vào
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các TK liên quan. Tuy nhiên do đặc điểm tính chất cũng nh giá trị và thời gian
sử dụng của CCDC và tính hiệu quả của công tác kế toán mà viêvj tính toán
phân bổ giá thực tế CCDC xuất dùng vào các đối tợng sử dụng có thể đợc thực
hiện một lần hoặc nhiều lần.
a. Phơng pháp phân bổ một lần(phân bổ ngay 100% giá trị).
Nội dung: Khi xuất dùng CCDC kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho
CCDC để tính ra giá thực tế CCDC xuất dùng rồi tính phân bổ ngay một lần
(toàn bộ giá trị ) và chi phí SXKD trong kỳ.
Căn cứ vào giá thực tế xuất dùng kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273) Chi phí sản xuất chung (CP dụng cụ sản xuất)
Nợ TK 641 (6413) Chi phí bán hàng ( CP dụng cụ đồ dùng)
Nợ TK 642 (6423) Chi phí QLDN (CP đồ dùng văn phòng)
. . .. . .. .
Có TK 153: Công cụ dụng cụ (1531, 1532, 1533)
Phạm vi áp dụng: Phơng pháp phân bổ một lần áp dụng thích hợp đối với
CCDC có giá trị nhỏ thời gian sử dụng quá ngắn.
b. Phơng pháp phân bổ nhiều lần (phân bổ nhiều kỳ).

Tài khoản 152 Nguyên liệu vật liệu: Tài khoản này không dùng để theo
dõi tình hình nhập - xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật
liệu cuối kỳ vào tài khoản 611 TK Mua hàng.
Tài khoản 153 Công cụ dụng cụ:
tài khoản 611 không có số d và đợc mở 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 6111 Mua nguyên vật liệu
25

Trích đoạn Hệ thống sổ kế toán nguyên vật liệu,CCDC ở Côngty Công trình Giao thông i Hà Nội. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy của công ty: Đặc điểm vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status