Lời nói đầu
Trong nền Kinh tế thị trờng hiện nay, mục đích cuối cùng của các doanh
nghiệp sản xuất là lợi nhuận. Để đạt đợc mục đích này, mối quan tâm hàng
đầu của các doanh nghiệp là vừa đảm bảo an toàn, vừa đẩy nhanh vòng quay
của vốn kinh doanh.
Giá trị nguyên vật liệu, CCDC là biểu hiện của vốn lu động, là một phần
của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Vì vậy, sử dụng NVL, CCDC tiết
kiệm và có hiệu quả cũng chính là một biện pháp bảo toàn và đầy nhanh vòng
quay của vốn kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí Vật liệu, CCDC chiếm tỷ trọng rất
lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm. Để tối đa hoá lợi
nhuận, nhất thiết các doanh nghiệp phải làm sao giảm đợc chi phí vật liệu,
CCDC một cách hợp lý. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, sự cạnh tranh là vấn
đề tất yếu, muốn tồn tại đã khó, muốn tối đa hoá lợi nhuận lại càng khó hơn,
điều này buộc các doanh nghiệp bên cạnh việc đảm bảo chất lợng sản phẩm và
sử dụng triệt để, tiết kiệm nguyên vật liệu, CCDC trong sản xuất sản phẩm, từ
đó hạ đợc giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng.
Mặt khác, NVL, CCDC còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho.
Do vậy, việc tổ chức công tác hạch toán kế toán về NVL, CCDC là một yệu
cầu tất yếu của quản lý. Việc hạch toán VL tốt sẽ giúp cho việc đảm bảo việc
cung cấp NVL, CCDC một cách kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu sản xuất,
kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ và tiêu hao
vật liệu, CCDC ngăn chặn việc lãng phí VL, CCDC trong sản xuất, góp phần
giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, hạ giá thành sản
phẩm, đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vai trò của kế toán, đặc biệt là vai trò của kế toán NVL,
CCDC tại công ty công trình giao thông 1 HN. Cùng với sự giúp đỡ tận tình
1
của các cán bộ trong phòng kế toán, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy
giáo, Em đã chọn đề tài Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC ở công ty
công trình giao thông 1 HN để đi sâu nghiên cứu về kế toán NVL, CCDC
Đặc điểm của CCDC.
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khác nhau nhng nó vẫn giữa nguyên
hình thái vật chất ban đầu và giá trị thì bị hao mòn dần, chuyển dịch từng phần
vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
3
Do CCDC có giá trị nhỏ thời gian sử dụng ngắn nên nhận đợc mua sắm
bằng vốn lu động.
c.Vai trò.
Chi phí VL, CCDC thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm, và thờng đợc bỏ vào gia đoạn đầu của quá trình
sản xuất để hình thành nên sản phẩm mới. Do đó việc cung cấp NVL, CCDC
có kịp thời hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp tới quá trình sản xuất sản phẩm
của doanh nghiệp. Chất lợng NVL, CCDC quyết định chất lợng sản phẩm, kể
cả về mặt hiện vật lẫn mặt giá trị, NVL, CCDC là một trong những yếu tố
không thể thiếu đợc của bất kỳ quá trình sản xuất nào.
Dới hình thức hiện vật nó biẻu hiện là một bộ phận quan trọng của tài sản
lu động, còn dới hình thức giá trị nó biểu hiện thành vốn lu động. Do việc
quản lý NVL, CCDC chính là quản lý vốn kinh doanh và tài sản của doanh
nghiệp, thêm vào đó vật liệu CCDC là tài sản dự trữ, sản xuất thờng xuyên
mua NVL, CCDC đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và
các nhu cầu khác của doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi có sự quản lý chặt chẽ việc
thu mua và bảo quản NVL, CCDC.
2.Phân loại và đánh giá NL, VL, CCDC.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu CCDC bao gồm nhiều loại nhiều
thứ khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và tính
năng lý hoá học khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán
chi tiết từng loại vật liệu, CCDC phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp,
cần thiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu chuẩn phù hợp.
Phân loại Vật liệu, CCDC là căn cứ vào tiêu thức nào đó tuỳ theo yêu cầu
quản lý doanh để sắp xếp VL, CCDC có cùng một tiêu thức vào một loại.
sản xuất , cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp . . .
5
Căn cứ vào nguồn nhập VL đợc chia thành:
+ NVL nhập do mua ngoài
+ NVL tự gia công chế biến
+ NVL nhận vốn góp
b.Phân loại CCDC:
Theo qui định hiện hành nhhững t liệu lao động sau không phân biệt tiêu
chuẩn giá trị thời gian sử dụng vẫn đợc hạch toán là CCDC.
Các lán trại tạm thời, đà giáo, công cụ( trong XDCB), dụng cụ giá lắp
chuyên dùng cho sản xuất.
Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng nhng trong quá
trình bảo quản hàng hoá vận chuyển trên đờng và dự trữ ở trong kho có tính
giá trị hao mòn trừ dần giá trị của bao bì.
Dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ.
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán, toàn bộ CCDC của doanh nghiệp
đợc chia làm ba loại sau:
Công cụ dụng cụ
Bao bì luân chuyển
Đồ dùng cho thuê.
Ngoài ra có thể phân loại thành CCDC đang dùng và công cụ, dụng cụ
trong kho. Tơng tự nh đối với vật liệu, trong từng loại công cụ, dụng cụ cần đ-
ợc phân loại chi tiết hơn thành từng nhóm, trong từng nhóm lại chia thành từng
thứ . . . tuỳ theo yêu cầu, trình độ quản lý và công tác kế toán của doanh
nghiệp.
c.Đánh giá vật liệu, CCDC.
Đánh giá NVL, CCDC là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc
nhất định.Theo qiu định hiện hành, kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu, CCDC
6
phải phản ánh theo giá trị thực tế, có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và
liệu, CCDC xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu, CCDC xuất kho và
đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất * Đơn giá thực tế bình quân
b. Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này giá thực
tế vật liệu, CCDC xuất kho cũng đợc căn cứ vào số lợng xuất kho trong kỳ và
đơn giá thực tế bình quân để tính nh sau:
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập TKỳ
Đơn giá thực tế bình quân =
SL tồn đầu kỳ + SL nhập TKỳ
c. Tính theo giá nhập tr ớc - xuất tr ớc : Theo phơng pháp này trớc hết ta phải
xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào
nhập kho trớc thì xuất kho trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra
giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc. Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối
với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại( tổng số xuất kho - số đã xuất
thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp sau. Nh vậy,
giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu, CCDC
nhập kho thuộc các lần nhập sau cùng.
d.Tính theo giá nhập sau - xuất tr ớc: (Nhập trớc - xuất sau). Theo phơng
pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và
cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ số lợng xuất
kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế của
lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập tr-
ớc đó. Nh vậy, giá thực tế của NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế
8
của các lần nhập đầu kỳ.
e.Tính theo giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh
nghiệp phải quản lý theo dõi VL theo từng lô hàng. Kho xuất kho nguyên vật
liệu thuộc lô hàng nào thì phải căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập
kho (mua) thực tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế xuất kho.
II. Đánh giá vật liệu, CCDC theo giá hạch toán.
Thứ nhất: Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu, CCDC phù hợp với
nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản lý trong
doanh nghiệp.
Thứ hai: Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong các doanh nghiệp để ghi chép, phân
loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật
liệu, CCDC trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu
kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Thứ ba: Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
mua, tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật
liệu, CCDC trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2. Thủ tục quản lý nhập xuất kho NL, VL, CCDC và các chứng từ
kế toán liên quan.
2.1 . Chứng từ sử dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán qiu định ban hành theo
QĐ 114/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ trởng bộ tài chính, các chứng từ
kế toán về vật liệu, CCDC bao gồm:
Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)
Phiếu xuất kho (mẫu 02 -VT )
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 - VT)
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH )
10
Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03 - BH)
Hoá đơn thuế GTGT (VAT)
Ngoài ra chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của nhà nớc,
các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh phiếu
xuất vật t hạn mức (mẫu 04 - VT), biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05
-VT) . . . tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp
thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau.
Mọi chứng từ về kế toán vật liệu, CCDC phải đợc tổ chức tuân theo trình tự
mua vật t về thì tuỳ theo từng trờng hợp mà đợc bộ phận có liên quan kiểm
nghiệm. Nếu vật t mua về nhập kho thì thủ kho cùng đại diện của phòng vật t,
kế toán kiểm tra trớc khi nhập kho, nếu thấy đầy đủ tiêu chuẩn thì tiến hành
nhập kho, đối với vật t có số lợng và giá trị lớn thì phải lập biên bản kiểm
nghiệm vật t.
Đối với hàng mua về nhập kho căn cứ vào hoá đơn thì thủ kho cùng đại
diện phòng vật t kiểm tra, nếu thấy đầy đủ tiêu chuẩn thì tiến hành nhập kho.
Cán bộ phòng vật t sẽ lập và ký vào 3 niên phiếu nhập kho vật t, sau đó chuyển
cho thủ kho ký và đa vật t vào nhập kho. Trong 3 niên phiếu nhập kho, một
niên lu lại tại phòng vật t, một niên thủ khi giữ làm căn cứ ghi vào thẻ kho,
theo định kỳ thủ kho mang lên phòng kế toán hoặc kế toán nguyên vật liệu
xuống lấy, một niên còn lại cùng với hoá đơn mua vật t và giấy đề nghị thanh
toán cho ngời bán đợc chuyển đến phòng kế toán.
Đối với nguyên vật liệu, CCDC mua ngoài không qua nhập kho mà xuất
thẳng đến chân cônng trình thì thủ tục nhập đợc tiến hành nh sau: khi nguyên
vật liệu, CCDC về đến chân công trình thì ngời lĩnh vật t sẽ kiểm nghiệm và
ghi số lợng thực nhập vào hai phiếu nhập kho và một giấy giao nhận vật t đợc
12
chuyển cho phòng vật t, một phiếu nhập kho và hoá đơn mua hàng đợc chuyển
lên phòng kế toán, kế toán thanh toán căn cứ vào tính hợp lý hợp lệ của chứng
từ để thanh toán cho ngời bán. Sau đó phiếu nhập kho đợc chuyển cho kế toán
vật liệu để theo dõi chi tiết trên sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, CCDC.
Ví dụ: Trong tháng 9/2002 Công ty có nhận đợc hoá đơn nh sau:(biểu số 3)
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký tên) (ký tên) (ký tên)
Căn cứ vào hoá đơn thủ kho và cán bộ phòng vật t kiểm tra về số lợng, chất
lợng hàng, nếu đứng yêu cầu sẽ viết biên bản kiểm nghiệm (biểu số 4) làm 3
bản giao cho phòng vật t, phòng kế toán, kho. Trong tháng Công ty có biên
bản kiểm nghiệm của nhựa đờng nh sau:
Phiếu nhập kho Số 5/ N Mẫu số: 01 - VT.
Ngày 2/ 9/ 2002 QĐ số: 1141- TC/QĐ/CĐKT
Nợ 152: Ngày 1/ 11/ 1995 của BTC
Có 331:
Đơn vị bán hàng: Công ty Thiết bị vật t BGT
Ngời giao hàng: Ô. Bảo
Theo hợp đồng số 1198 ngày 1/9/2002. Nhập tại kho: Sài Đồng - Gia Lâm
ĐVT: VNĐ.
S
T
T
Tên vật t Mã
số
Đ
V
T
Số lợng Đơn
giá
Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
1 Nhựa đờng
Singapo
152.1 kg 100.000 100.000 3000 300.000.000
Cộng 300.000.000
Ngời nhận hàng Ngời giao hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
STT Tên quy cách VT ĐVT Mã số Hạn mức đ-
ợc duyệt
Số lợng
thực xuất
1 Nhựa đờng kg 152.1 11.770 11.770
2 Đá răm tiêu chuẩn m
3
152.1 263.8 263.8
3 Đá 4 * 2 m
3
152.1 7.2 7.2
4 Đá 1 * 2 m
3
152.1 47.4 47.4
5 Đá 0.5 * 2 m
3
152.1 44 44
6 Củi kg 125.3 9.200 9.200
7 Dầu Diezel Lít 152.3 250 250
8 Dầu phụ Lít 152.2 10,5 10,5
Ngời nhận hàng Ngời giao hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
Căn cứ vào phiếu xuất kho theo hạn mức, thủ kho viết phiếu xuất kho cho
từng lần xuất kho ( biểu số 7).
16
Biểu số 7: phiêu xuất kho.
Đơn vị: Công ty Công trình giao thông 1 HN
Số 125
Mẫu số: 02 - VT
1 Nhựa đờng
Singapo
152.1 kg 11.770 11.770 3.010 35.427.700
Cộng 35.427.700
Ngời nhận hàng Ngời giao hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
17
Phiếu xuất kho số 112
Mẫu số: 02 - VT
Đơn vị: Công ty công trình GT 1 Hà Nội
Ngày 8 tháng 9 năm 2002
QĐ số: 1141 - TC/ QĐ/ CĐKT Ngày 1/11/1995 của BTC
Nợ 621:
Có 153:
Họ và tên ngời nhận hàng: Tuấn - Đôi duy tu Gia Lâm
Lý do xuất kho: Trang bị đồ dùng BHLĐ
Xuất tại kho: Không qua kho
ĐVT: VNĐ
S
tt
Tên hàng ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Quần áo LĐ Bộ 39 39 43.636 1.701.804
2 Giầy vải Đôi 41 41 16.364 670.927
Cộng 2.327.728
Ngời nhận hàng Ngời giao hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất viết phiếu xin lĩnh vật
t. Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật t và kiểm tra kế toán viết phiếu xuất vật t. Căn
cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất VL,CCDC và ghi vào thẻ kho. Sau đó thủ
các nghiệp vụ nhập - xuất ít không thờng xuyên.
19
4.2. Ph ơng pháp đối chiếu sổ đối chiếu luân chuyển:
Nội dung:
ở kho: giống nh phơng pháp thẻ song song.
ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình Nhập - Xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu, CCDC ở từng kho dùng cho
cả năm, nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào
sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập các bảng kê xuất trên cơ sở các
chứng từ nhập xuất định kỳ thủ kho gửi lên, có thể khái quát theo sơ đồ sau.
Sơ đồ 2- Kế toán chi tiết vật liệu, CCDC theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
4.3 Ph ơng pháp sổ số d
Nội dung
ở kho: thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất tồn
kho nhng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số d vào
cột số lợng.
ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d từng kho chung cho cả năm để ghi
chép tình hình nhập, xuất. Từ các bảng kê nhập, bảng kế xuất kế toán lập luỹ
kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp N - X- T kho
theo từng nhóm, loại vật liệu, CCDC theo chỉ tiêu giá trị .
Cuối tháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số
20
lợng tồn cuối tháng do thủ kho tính chỉ ở sổ số d và đơn giá hạch toán tính ra
giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số d.
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, CCDC theo phơng pháp sổ số
TK 152.4 Phụ tùng thay thế
TK 152.5 Thiết bị XDCB
TK 152.8 Vật liệu khác
TK 153 : Công cụ dụng cụ TK 153 sử dụng để phản ánh tình hình hiện
có và sự biến động tăng giảm các loại CCDC theo giá thực tế.
+ Kết cấu của TK 153 tơng tự nh kết cấu của TK 152.
TK 153có Công cụ dụng cụ có 3 TK cấp 2
TK 153.1 Công cụ dụng cụ
TK 153.2 Bao bì luân chuyển
TK 153.3 Đồ dùng cho thuê.
Ngoài ra kế toán còn sự dụng các tài khoản liên quan khác nh:
TK 331 Phải trả cho ngời bán TK này đợc sử dụng để phản ánh quan
hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán ngời nhận thầu về các khoản vật
t hàng hoá lao vụ dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
TK 113: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ: TK này dùng để phản ánh
thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ.
TK 111 - Tiền mặt
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
TK 141 - Tạm ứng
TK 128 - Đầu t ngắn hạn khác
22
TK 222 - Góp vốn liên doanh
TK 241 - XDCBDD
5.1.2 Ph ơng pháp kế toán tổng hợp vật liệu CCDC.
NVL, CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất tăng do nhiều nguồn khác
nhau. Trong mọi trờng hợp doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm
nhận nhập kho lập các chứng từ liên quan khác, kế toán phải phản ánh kịp thời
các nội dung cấu thành nên giá trị thực tế của VL, CCDC nhập kho vào các
TK, sổ kế toán tổng hợp đồng thời phản ánh tình hình thanh toán với ngời bán
và các đối tợng khác một cách kịp thời. Cuối tháng tiến hành tổng hợp số liệu
Nợ TK 642 (6423) Chi phí QLDN (CP đồ dùng văn phòng)
. . .. . .. .
Có TK 153: Công cụ dụng cụ (1531, 1532, 1533)
Phạm vi áp dụng: Phơng pháp phân bổ một lần áp dụng thích hợp đối với
CCDC có giá trị nhỏ thời gian sử dụng quá ngắn.
b.Phơng pháp phân bổ nhiều lần (phân bổ nhiều kỳ).
Nội dung: Căn cứ vào giá thực tế xuất dùng CCDC, kế toán tiến hành tính
toán phân bổ dàn giá trị thực tế CCDC xuất dùng vào chi phí SXKD từng kỳ
hạch toán phải chịu. Số phân bổ cho từng kỳ đợc tính nh sau:
Giá thực tế CCDC xuất dùng
Giá trị CCDC xuất dùng =
phân bổ cho từng kỳ Số kỳ sử dụng
Trong trờng hợp doanh nghiệp chỉ phân bổ 2 lần thì khi xuất dùng kế toán
tiến hành tính toán, phân bổ dần giá trị thực tế CCDC xuất dùng vào chi phí
24
SXKD kỳ đó và khi báo hỏng sẽ tiến hành phân bổ nốt giá trị còn lại của
CCDC h hỏng vào chi phí SXKD của đơn vị bộ phận báo hỏng
5.1.3 Kế toán tổng hợp vật liệu CCDC theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi phản ánh thờng
xuyên liên tục tình hình nhập xuất vật liệu CCDC trên các tài khoản hàng tồn
kho tơng ứng. Giá trị của vật t hàng hoá mua vào và nhập kho trong kỳ đợc
theo dõi phản ánh ở một tài khoản riêng - TK 611 Mua hàng Còn các TK
hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu và cuối kỳ.
Hơn nữa giá trị hàng tồn kho lại không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất
kho để tổng hợp phân loại theo các đối tợng sử dụng rồi ghi sổ mà lại căn cứ
vào kết quả kiểm kê và giá trị vật t, hàng hoá mua vào (nhập kho) trong kỳ
tính theo công thức sau:
Trị giá = Trị giá tồn + Trị giá nhập - Trị giá tồn
xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Với cơ sở và cách tính trị giá xuất kho nh trên thì trị giá xuất kho là con số