Bài 1: cơ quan vận động
A/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS biết đợc xơng và cơ là cơ quan vận động của cơ thể.Nhờ xơng mà
cơ thể cử động đợc.
2 Kỹ năng: Năng vận động sẽ giúp cho cơ và xơng phát triển tốt.
3Thái độ: GD hs có ý thức tự giác chăm tập thể dục để cơ và xơng phát triển tốt.
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh vẽ cơ quan vận động
- VBT, sách giáo khoa.
C/ Phơng pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.ổn định tổ chức: (1 )
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )
- Kiểm tra sách vở phục vụ môn
học.
3.Bài mới: (30 )
a.Giới thiệu bài:
- Y/C hát bài con công nó múa.
- HD một số động tắc múa.
- Chốt lại ghi đầu bài.
b.Nội dung:
*Hoạt động 1:
- Làm một số cử động .
- Y/C hoạt động nhóm 2.
-Y/C trình bầy .
-Y/C cả lớp thực hiện.
? Trong động tác vừa làm bộ
phận nào của cơ thể cử động?
để thực hiện đợc những động tác
trên thì đầu, mình, tay, chân phải
Nhờ xơng và cơ mà cơ thể hoạt
động đợc. Vậy xơng và cơ là
các cơ quan vận động của cơ
thể.
*Hoạt động 3:(trò chơi)
- Hớng dẫn cách chơi
-Y/C các nhóm thực hiện .
- Y/C một số nhóm lên bảng
thực hiện.
- NX đánh giá:
Tay ai khoẻ là biểu hiện của cơ
quan vận động khoẻ. Cần chăm
chỉ tập thể dục và vận đông th-
ờng xuyên.
4.Củng cố dặn dò:(4 )
- Nhắc hs thờng xuyên tập thể
dục.
- NX tiết học.
- Nhờ cơ và xơng mà các bộ phân chuyển động đợc.
- Quan sát hình 5,6 ( T5)
- HS lên bảng dùng thớc chỉ vào tranh vẽ cho cả lớp
thấy đợc: H5: là xơng H6:là cơ.
Trò chơi : vật tay
-Hai hs ngồi đối diện nhau, dùng hai ánh tay tì hai
khuỷ tay lên bàn hai cánh tay đan chéo vao nhau.
- Khi nghe GV hô : bắt đầu thì cả hai bạn cùng
dùng sức của mình để cố gắng kéo thắng tay bạn.
Tay ai kéo thẳng đợc cánh tay của bạn sẽ là ngời
thắng cuộc,
*Hoạt động 1:
- Y/C hoạt động nhóm 2.
- Treo tranh vẽ bộ xơng phóng
to.
- YC thảo luận:
? Hình dạng và kích thớc xơng
có giống nhau không?
? Nêu vai trò của một số xơng?
Hát
Trả lời.
- Xơng tay, chân, đầu, cổ
- Giúp cho ta làm việc và cử động đợc.
Nghe
- Nhắc lại.
- Các nhóm quan sát hình vẽ bộ xơng.
- Quan sát bộ xơng chỉ và nói tên một số xơng và
khớp xơng.
- 2 hs lên bảng chỉ vào tranh và nói tên xơng, khớp
xơng.1 hs gắn phiếu có ghi tên các khớp, xơng tơng
ứng.
- Hình dạng, kích thớc các xơng không giống nhau
- Thảo luận.
Bộ xơng của cơ thể gồm rất
nhiều xơng, khoảng 200 chiếc
với kích thớc lớn nhỏ khác nhau
làm thành một khung để nâng đỡ
và bảo vệ các cơ quan bên trong
nhơ: bộ não, tim, phổi Nhờ có
xơng, cơ phối hợp dới sự điều
khiển của hệ thần kinh mà chúng
2.Kỹ năng: Biết cách vận động và luyện tập để cơ đợc săn chắc.
3.Thái độ: Có ý thức tập thể dục thờng xuyên.
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh vẽ hệ cơ.
C/ Phơng pháp : Quan sát, thảo luận, thực hành luyện tập.
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.ổn định tổ chức: (1 )
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )
- Cơ thể ta có những xơng nào?
- Cần làm gì để cột sống không
cong vẹo?
- Nhận xét- Đánh giá.
3.Bài mới: (30 )
a.Giới thiệu bài:
- Để biết đợc cơ thể có những cơ
nào học bài hôm nay các con sẽ
rõ?
- Ghi đầu bài.
b.Nội dung:
*Hoạt động 1:
- Y/C nhận biết và gọi tên một số
cơ của cơ thể.
- YC hoạt động nhóm đôi.
- Treo tranh vẽ hệ cơ phóng to.
- YC thảo luận: tên các bộ phận
của cơ.
- Gọi hs lên bảng chỉ.
Trong cơ thể có rất nhiều cơ. Các
cơ bao phủ toàn bộ cơ thể, làm
? Làm gì để cơ đợc săn chắc?
4.Củng cố dặn dò:(4 )
-Trong cơ thể ngời, ngoài xơng
còn có cơ. Cơ bao phủ toàn bộ
cơ thể. Cơ bám vào xơng, nhờ có
cơ mà cơ thể cử động đợc. Cần
ăn uống đầy đủ và rèn luyện, thể
dục, thể thao để cơ đợc săn chắc.
- HD học ở nhà.
- NX tiết học.
* Thực hành co và duỗi tay.
- 1 hs nêu yêu cầu2.
- Bạn hãy làm động tác co duỗi cánh tay. Nói về sự
thay đổi của bắp cơ khi tay co duỗi?
- Quan sát tranh 2.
- Từng học sinh làm động tác giống hình vẽ, đồng
thời sờ nắn và mô tả bắp cơ ở cánh tay khi cơ co có
gì thay đổi.
- HS lên trình bày trớc lớp.Vừa làm động tác vừ nói
về sự thay đổi của cơ bắp khi tay co và duỗi.
* Làm việc cá nhân.
- Cần tập thể dục, thể thao.
- Vận động hằng ngày.
- Lao động vừa sức.
- Vui chơi, ăn uống đầy đủ.
Nghe
Ngày dạy: Thứ 5 / 5/ 10 /2006
Bài 4: làm gì để xơng và cơ phát triển tốt?
A/ Mục tiêu:
? Hằng ngày con thờng ăn gì
trong bữa cơm?
Hát
-Trả lời.
- hs xếp thành ahi hàng dọc ở giã lớp, mỗi học sinh
đội trên đầu một quyển sách các hàng cùng đi quanh
lớp rồi về chỗ, y/c phải đi thẳng ngời giữ đầu, cổ
thăng bằng sao cho quyển sách ở trên đầu không bị
rơi xuống.
- Khi t thế đầu, cổ hoặc mình không thẳng.
- Nhắc lại.
*Làm gì để cơ và xơng phát triển tốt.
- Quan sát các hình1,2,3,4,5. sgk.
- Nên và không nên làm gì để cơ và xơng phát triển
tốt.
-H1: Vẽ một bạn trai đang ăn cơm, bữa cơm có rau,
cá, canh, chuối
- HS 2 ngồi học có đúng t thế
không?
? Bạn ngồi học có đủ ánh sáng
không?
? Vì sao ngồi h ọc phảI đúng t
thế?
TT với các hình còn lại.
Nên ăn uống đầy đủ, lao động
vừa sức và tập luyện thể thao sẽ
có lợi cho sức khoẻ, giúp cho cơ
và xơng phát triển tốt.
* Hoạt động 2:
HD làm mẫu nhấc một vật nặng
Ngày dạy: Thứ 5/ 12 / 10 /2006
Bài 5: cơ quan tiêu hoá
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh biết đợc đờng đi của thức ăn, nói tên các cơ quan tiêu hoá trên
sơ đồ.
2.Kỹ năng: Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan tiêu hoá.
3.Thái độ: Có ý thức thực hiện vệ sinh khi ăn uống.
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh phóng to các các cơ quan tiêu hoá.
- Các phiếu ghi tên các cơ quan tiêu hoá, tuyến tiêu hoá.
C/ Phơng pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.ổn định tổ chức: (1 )
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )
- Cần làm gì để cơ và xơng phát
triển tốt?
- Nhận xét- Đánh giá.
3.Bài mới: (30 )
a.Giới thiệu bài:
* Trò chơi:
- HD cách chơi.
- Hô: nhập khẩu
+ Vận chuyển:
+ Chế biến:
- Cho hs chơi.
? Con học đợc gì qua trò chơi?
- Ghi đầu bài.
b.Nội dung:
*Hoạt động 1:
- Treo tranh
Thức ăn vào miệng rồi đợc đa
xuống thực quản Quá trình tiêu
hoá thức ăn cần có sự tham gia
của các dịch tiêu hoá do các
tuyến tiêu hoá tiết ra
- YC quan sát H3.
? Kể tên các cơ quan tiêu hoá?
Cơ quan tiêu hoá gồm: miệng,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
già và các tuyến tiêu hoá: Nớc
bọt, gan, tuỵ.
* Hoạt động3:
- Trò chơi: Chia nhóm mỗi nhóm
một bộ tranh.
- YC các nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
4.Củng cố dặn dò:(4 )
? Nêu lại sơ đồ cơ quan tiêu hoá?
- HD học ở nhà.
- NX tiết học.
Nghe
* Quan sát, nhận biết các cơ quan.
- Nêu y/c. Quan sát, nhận xét.
Nghe
Quan sát và chỉ ra đâu là tuyến nớc bọt, gan, túi mật,
tuỵ.
- Đọc chú thích và TLCH.
Nghe
* Trò chơi (ghép chữ)
+ Vận chuyển:
+ Chế biến:
- Cho hs chơi.
? Con học đợc gì qua trò chơi?
- Ghi đầu bài.
b.Nội dung:
*Hoạt động 1:
- YC quan sát tranh và hoạt động
nhóm đôi.
- YC các nhóm thảo luận các câu
hỏi sau:
? Nêu vai trò của răng, lỡi, nớc
bọt khi ta ăn?
? Vào đến dạ dày thức ăn đợc
biến đổi thành gì?
- Nhận xét- Kết luận.
Hát
-Trả lời.
* Nhập khẩu, vận chuyển, chế biến.
- Cả lớp làm động tác đa tay lên miệng.
- Tay trái để dới cổ rồi kéo xuống ngực.
- Hai tay để trớc bụng làm động tác nhào trộn.
HS làm theo lời hô của GV: Nếu làm sai sẽ phải hát
một bài.
- Trả lời.
- Nhắc lại: Tiêu hoá thức ăn.
* Thực hành-Thảo luận nhóm đôi để nhận biết sự
tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng và dạ dày.
- Nhai kỹ ở khoang miệng sau đó mô tả sự biến đổi
của thức ăn ở khoang miệng, nói cảm giác của mình
- HD học ở nhà.
- NX tiết học.
Nghe
*Sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già.
- Vào đến ruột non thức ăn đợc biến đổi thành gì?
- Phần chất bổ đợc đa đi đâu? Để làm gì?
- Phần chất cặn bã trong thức ăn đợc đa đi đâu?
- Ruột già có vai trò gì?
- Tại sao cần đi đại tiện hằng ngày.
- Đại diện nhóm trình bày.
Nghe
- Tại sai nên ăn cậm nhai kỹ?
- Tại sao không nên chạy nhảy nô đùa sau khi ăn
no?
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét.
Ngày dạy: Thứ 5 / 26/ 10 /2006
Bài 7: ăn uống đầy đủ
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu ăn uống đầy đủ sẽ giúp cơ thể chóng lớn, khoẻ mạnh.
2.Kỹ năng: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp.
3.Thái độ: Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uống nớc, ăn hoa quả.
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh vẽ sgk.
C/ Phơng pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.ổn định tổ chức: (1 )
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )
- Tại sao không nên chạy nhảy
- Phát giấy màu cho h/s.
Hát
-Trả lời.
- Nhắc lại.
* Kể những thức ăn, ăn hằng ngày?
- HS tự kể
- Một ngày bạn ăn mấy bữa chính? đó là những bữa
nào?
- Kể cho bạn nghe về các bữa ăn và thức ăn hằng
ngày.
- Rửa tay bằng xà phòng trớc khi ăn, không ăn đò
ngọt trớc bữa ăn. Sau khi ăn cần súc miệng và uống
nớc.
- HS giơ tay.
* Thảo luận nhóm về việc ăn uống đầy đủ.
- Vào đến ruột non thức ăn đợc biến thành các chất
bổ đi nuôi cơ thể. Chất cặn bã đợc đa xuống ruột
già. Biến thành phân rồi thải ra ngoài.
- Cơ thể bị thiếu chất, ngời mệt mỏi không có sức
khoẻ để học tập và làm việc.
* Trò chơi: Đi chợ.
- Lựa chọn những đồ ăn thức uống trong tranh.
- HD cách chơi.
- YC thực hiện.
4.Củng cố dặn dò:(4 )
- Các con nên ăn uống đầy đủ để
có sức khoẻ tốt và mau lớn.
- NX tiết học.
+ Giấy vàng để viết thức ăn cho bữa sáng.
+ Giấy đỏ để viết thức ăn cho bữa tra.
- Rửa quả ntn mới sạch?
- Bạn gái trong tranh đang làm
gì?
Chốt lại: Để ăn sạch, uống sạch
ta phải: Rửa tay trớc khi ăn, rửa
sạch rau quả và gọt vỏ trớc khi
ăn, thức ăn phải đậy cẩn thận.
* Hoạt động 2.
- Biết đợc những việc làm để
đảm bảo uống sạch.
- Nhận xét- Kết luận.
Nớc uống hợp vệ sinh là nớc
uống lấy từ nguồn nớc sạch và
Phải đun sôi trớc khi uống.
* Hoạt động3:
- YC các nhóm thảo luận.
Kết luận: Ăn sạch, uống sạch sẽ
giúp chúng ta đề phòng đợc
nhiều bệnh đờng ruột nh đau
bụng, ỉa chảy, giun sán.
4.Củng cố dặn dò:(4 )
- Cần ăn uống sạch để phòng
tránh bệnh tật.
- NX tiết học.
Hát
-Trả lời.
- Cả lớp hát bài: Thật đáng chê.
- Nhắc lại.
* Để ăn sạch bạn phải làm gì?
- Thảo luận theo câu hỏi.