BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
CẤP HUYỆN NĂM 2020-2021
CÓ ĐÁP ÁN
MỤC LỤC
1. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 8 cấp huyện năm 2020-2021 có đáp án Phịng GD&ĐT Cẩm Giàng
2. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 8 cấp huyện năm 2020-2021 có đáp án Trường THCS Trung Nguyên
3. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 8 cấp huyện năm 2020-2021 - Phòng
GD&ĐT Đông Hưng
4. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 8 cấp huyện năm 2020-2021 - Phòng
GD&ĐT Lục Nam
5. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 8 cấp huyện năm 2020-2021 - Phịng
GD&ĐT Nơng Cống
6. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 8 cấp huyện năm 2020-2021 - Phòng
GD&ĐT Triệu Sơn
7. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 8 cấp huyện năm 2020-2021 có đáp án Phịng GD&ĐT Hoằng Hóa
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CẨM GIÀNG
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2019-2020
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề gồm có: 01 trang)
Câu 1 (4,0 điểm)
Cách nhìn
văn chương...
3. Điểm tồn bài tính lẻ đến 0,25 điểm.
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Câu
Nội dung
Điểm
1.
1. Yêu cầu chung
4,0
Đảm bảo thể thức bài văn; hướng về chủ đề, suy nghĩ mới mẻ,
diễn đạt trơi chảy bằng ngơn ngữ của mình, giàu chất văn chương,
đảm bảo tính liên kết, khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ thể
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận:
0,25
Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài
biết dẫn dắt hợp lý và giới thiệu được vấn đề nghị luận; phần thân bài
biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm
nổi bật vấn đề; phần kết bài khái quát về vấn đề và thể hiện được ấn
tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. Biết bình giá, liên hệ mở rộng,
lời văn giàu hình ảnh và cảm xúc.
- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.
- Mức không đạt (0 điểm): Không đảm bảo thể thức bài văn.
b. Xác định đúng đúng vấn đề nghị luận: Cách nhìn nhận, đánh giá 0,25
vấn đề của con người trong cuộc sống.
- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.
- Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai vấn đề, bàn luận sang vấn đề
khác.
c. Triển khai vấn đề nghị luận theo trình tự
3,0
đánh giá chỉ dừng lại ở sự quan sát bên ngồi hiện tượng nhưng cũng
có những cách đánh giá độc đáo, bất ngờ đem đến niềm tin, thúc đẩy
hành động hướng tới thành cơng.
2.2. Phân tích, chứng minh về ý nghĩa gợi ra từ câu chuyện
+ Cuộc sống muôn hình vạn trạng, cùng một sự việc xảy ra, cùng
một vấn đề nhưng mỗi người lại có cách đánh giá khác nhau, cách giải
quyết vấn đề khác nhau.
+ Trong cuộc sống có những cách đánh giá, nhìn nhận vấn đề đánh
mất cơ hội, sự tự tin, lạc quan của con người. Cách nhìn này kìm hãm
sự nỗ lực hành động vươn lên của con người. Nhưng trong cuộc sống
cũng có những cách đánh giá, nhìn nhận vấn đề tạo cơ hội, niềm tin,
lạc quan của con người. Đó là cách nhìn tạo động lực giúp con người
nỗ lực hành động để tạo ra những thành quả có ý nghĩa cho bản thân
và xã hội.
+ Để có được cách nhìn đúng đắn, tích cực con người cần có sự
tinh nhạy, sắc bén, sâu sắc khi quan sát và suy xét thấu đáo vấn đề
trước khi đưa ra kết luận. Quan trọng hơn là phải có niềm tin đối với
đối tượng được nhìn nhận, đánh giá.
2.3. Liên hệ, mở rộng, rút ra bài học
+ Phê phán những người có cái nhìn hời hợt, có cách đánh giá chủ
quan theo cảm tính. Phê phán cái nhìn bi quan, thiếu tự tin,…
+ Khi nhìn nhận vấn đề không được vội vàng, hấp tấp chỉ nhìn hời
hợt bên ngồi hiện tượng mà phải suy nghĩ kĩ lưỡng trước khi đưa ra
kết luận; phải có trách nhiệm trước sự đánh giá của bản thân.
+ Cần có cách nhìn lạc quan để phát hiện mặt tốt, mặt tích cực của
sự vật, hiện tượng, con người…. Từ đó ln biết vượt qua những khó
2
Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài
biết dẫn dắt hợp lý và giới thiệu được vấn đề nghị luận; phần thân bài
biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm
nổi bật vấn đề; phần kết bài khái quát về vấn đề và thể hiện được ấn
tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. Biết bình giá, liên hệ mở rộng,
lời văn giàu hình ảnh và cảm xúc.
- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.
- Mức không đạt (0 điểm): Không đảm bảo thể thức bài văn.
b. Xác định đúng đúng vấn đề nghị luận: Cái tâm, cái tài của nhà thơ
Tế Hanh qua bài thơ “Quê hương”.
- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.
- Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai vấn đề, bàn luận sang vấn đề
khác.
c. Triển khai vấn đề nghị luận theo trình tự
Chia đối tượng nghị luận thành các khía cạnh, góc độ phù hợp; các
0,25
0,25
6,0
0,25
0,25
5,0
đoạn văn được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ;
và lãng mạn bay bổng tạo nên sự độc đáo, sáng tạo (chiếc thuyền như
con tuấn mã, cánh buồm giương to như mảnh hồn làng, chiếc thuyền
im bến mỏi trở về nằm/ nghe chất muối..., dân chài lưới... nồng thở vị
xa xăm).
- Ngôn ngữ thơ hàm súc, gợi hình, gợi cảm. Có những câu thơ cứ như
câu nói tự nhiên, khơng trau chuốt từ ngữ nhưng vẫn mang âm hưởng
thi ca “Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”, “Nhờ ơn trời biển
lặng cá đầy ghe”... Cách sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn dụ
chuyển đổi cảm giác, điệp từ, điệp ngữ, liệt kê độc đáo, giàu ý nghĩa.
- Giọng điệu bài thơ thể hiện đúng tâm trạng, cảm xúc của tác giả: đứa
con xa quê lâu ngày nhớ quê hương da diết. Giọng điệu có sự biến đổi
phù hợp với nội dung từng đoạn thơ: phấn chấn, vui vẻ; trầm lắng, suy
ngẫm và thiết tha, sâu lắng.
- Mạch cảm xúc của bài dạt dào tạo thành tứ thơ tự nhiên mà chặt chẽ,
lơ gíc, dựa trên nỗi nhớ q hương của người con xa quê. Cảm xúc
được bộc lộ qua niềm tự hào về vẻ đẹp bức tranh làng quê tươi sáng
với cảnh ra khơi đầy hào hứng, cảnh vui mừng đón thuyền cá trở về và
kết thúc bằng nỗi nhớ quê da diết.
=> Những đặc sắc về nghệ thuật và cảm xúc đã làm nên sức hấp dẫn
của bài thơ.
* Luận điểm 2: Bài thơ để lại dấu ấn sâu đậm trong lịng độc giả
chính bởi “trái tim” của thi sĩ.
- “Trái tim” tha thiết yêu mến và gắn bó với quê hương.
+ Lời giới thiệu đầy tự hào về khung cảnh làng quê vạn chài yêu dấu
(nghề nghiệp, vị trí của làng chài ven biển thanh bình; khung cảnh tươi
sáng với cơng việc lao động bình dị, quen thuộc của ngư dân; hình ảnh
con thuyền ra khơi căng tràn sự sống: hình ảnh so sánh tinh tế, độc đáo
của nhà thơ khi miêu tả con thuyền và cánh buồm...)
+ Điểm 4,25 đến 4,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên
nhưng một trong các ý cịn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết
chưa thật sự chặt chẽ.
+ Điểm 3,25 đến 4,0: Đáp ứng được 3/4 các yêu cầu trên.
+ Điểm 2,25 đến 3,0: Đáp ứng được khoảng 2/3 các yêu cầu
trên.
+ Điểm 1,25 đến 2,0: Đáp ứng được khoảng 1/3 – 1/2 các yêu
cầu trên.
+ Điểm 0,25 đến 1,0: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào
trong các yêu cầu trên.
* Mức không đạt (0 điểm): Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào
trong các yêu cầu trên hoặc không làm bài.
d. Sáng tạo:
- Mức tối đa (0,25 điểm): Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo
(viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biết bình giá, liên hệ hợp lí.)
- Mức khơng đạt (0 điểm): Khơng có cách diễn đạt độc đáo và sáng
tạo; khơng sử dụng các biện pháp nghệ thuật.
0,25
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu:
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt, chữ viết
rõ ràng.
0,25
- Mức tối đa (0,25 điểm): Khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Mức không đạt (0 điểm): Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
-----Hết-----
PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC
“Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi lại được đơi nét
rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương. Người nghe thấy cả những điều
khơng hình sắc, khơng thanh âm như mảnh hồn làng trên cánh buồm giương” .
Bằng bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh (Ngữ văn 8- Tập 2) em hãy làm
sáng tỏ nhận định trên.
–––––– Hết ––––––
Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm.
PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC
TRƯỜNG THCS TRUNG NGUYÊN
HDC
ĐỀ KSCL ĐT HSG CẤP HUYỆN
MÔN: NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC 2020-2021
Ngày khảo sát 30/3/2021
PHẦN CÂU
ĐIỂM
NỘI DUNG
PHẦN ĐỌC- HIỂU
1
2
3
I
2. Bàn luận:
- Nhận là một hạnh phúc vì:
+ Giúp giải quyết được những khó khăn, tháo gỡ được những vướng mắc
để con người đạt được mục đích của cuộc sống nhanh hơn, tốt hơn.
+ Nhận được sự quan tâm, chăm sóc, chia sẻ của người khác đó cũng là
nguồn cổ vũ tinh thần để vươn lên.
- Cho còn là hạnh phúc lớn hơn vì:
+ Cho là niềm vui lớn vì được giúp đỡ, chăm sóc, hi sinh cho người khác,
đem hạnh phúc đến cho người khác; cống hiến cho cộng đồng, thúc đẩy
cuộc sống đi lên, thấy được ý nghĩa việc làm của mình đối với cuộc sống.
+ Khi ta cho đi ta sẽ nhận lại tình cảm yêu thương, quí trọng của người
khác; giúp mối quan hệ giữa người và người trở nên tốt đẹp hơn, cuộc
sống cộng đồng thân thiện hơn.
* Mở rộng vấn đề:
0,75
0,5
0,25
0,5
0,5
2
2
- Ca ngợi những người có lối sống đẹp biết vì người khác.
- Phê phán lối sống hẹp hịi, ích kỉ, cá nhân …của một số HS, một số
người trong XH.
tràn trề sức lực, bằng những kỉ niệm sâu đậm, nồng nàn của thời niên
thiếu.
2.2.Chứng minh nhận định của Hoài Thanh.
a. Tế Hanh đã ghi lại được đơi nét thần tình về cảnh ra khơi của những
con người đánh cá và ngư dân trên biển cả.
- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong một khung cảnh đẹp: bình minh, bầu
trời trong trẻo, gió nhẹ, rực rỡ nắng hồng.
- Nổi bật lên khung cảnh ấy là hình ảnh những con thuyền băng mình ra
khơi. Sự so sánh kết hợp với những từ ngữ mạnh “hăng”, “phăng”,
“vượt” đã diễn tả khí thế dũng mãnh của con thuyền. “Cánh buồm” với
vẻ đẹp lãng mạn là linh hồn của làng chài .
- Gắn với hình ảnh con thuyền là hình ảnh dân trai tráng ra khơi tạo nên
một bức tranh lao động khỏe khoắn, tươi vui.
b. Khơng chỉ ghi lại được đơi nét thần tình về cảnh ra khơi của những
con thuyền đánh cá Tế Hanh cịn miêu tả đặc sắc cảnh đồn thuyền trở
0,5
0,25
0,5
0,25
1
1
về.
- Đồn thuyền đánh cá trở về trong khơng khí náo nhiệt và đầy ắp niềm
0,25
III. KB: Khẳng định vấn đề nghi luận.
Lưu ý:
- Giám khảo nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài
làm của học sinh. Cần khuyến khích những bài viết có chất văn, có những suy nghĩ sáng
tạo.
- Việc chi tiết hóa điểm số của các câu, các ý phải đảm bảo không sai lệch với
tổng điểm của câu và được thống nhất trong hội đồng chấm. Điểm lẻ được làm tròn đến
0,25 điểm sau khi đã chấm xong và cộng tổng điểm toàn bài.
UBND HUYỆN ĐƠNG HƯNG
PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KHÁO SÁT HỌC SINH GIỎI THÁNG 10
NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn : Ngữ văn 8
Thời gian làm bài : 120 phút
Câu 1: (6 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn văn sau:
“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy
giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tơi khơng cịm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời
người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da
mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trơng
nhìn và ơm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tơi lại tươi đẹp như thuở cịn
sung túc? Tơi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi
thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi
quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó
thơm tho lạ thường.”
hiện đại, bởi chính bảng điểm cao chót vót của mình…
[…] Chẳng ai nói với chúng ta rằng “Điểm thấp cũng không sao cả, học không giỏi,
rớt đại học cũng chẳng phải là chuyện gì to tát”. Điểm số, thi cử không phải là chuyện quyết
định cuộc đời bạn, chúng cũng không phải là cả cuộc đời bạn. Nếu như bạn có đủ dũng khí
để đối đầu, để chấp nhận điểm thấp, để ngừng phao bài, để cố hết mình cho những đam mê,
bạn sẽ nhận ra những cuộc tranh cãi căng thẳng với phụ huynh không đáng sợ đến thế…
[…] Nếu bạn khơng học giỏi, khơng có bằng tốt nghiệp loại tốt, bạn có thể thiệt vài
triệu tiền lương những tháng thử việc đầu tiên. Nhưng nếu bạn đánh mất niềm vui sống thì là
mất mát rất rất lớn. Và tất cả các môn học khác trong trường cũng thế, bạn học để bạn biết
được cách vui sống khỏe mạnh, chứ không phải học để mà tuyệt vọng.
(Dẫn theo Câu chuyện điểm số, )
Thực hiện các yêu cầu bên dưới :
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì ?
Câu 2. Vì sao người viết lại cho rằng : Điểm số, thi cử không phải là chuyện quyết định cuộc
đời bạn, chúng cũng không phải là cả cuộc đời bạn ?
Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ có trong những câu sau :
Thế nhưng bạn ấy từng tâm sự rằng bạn bị áp lực bởi mọi thứ. Bởi những người ghét
bạn ấy không lý do, bởi những người giỏi giang được làm việc trong mơi trường hiện đại, bởi
chính bảng điểm cao chót vót của mình…
Câu 4. Từ nội dung đoạn trích, em rút ra cho mình những bài học ý nghĩa gì ?
II. Làm văn (16.0 điểm)
Câu 1 (6.0 điểm)
Từ đoạn trích ở phần đọc hiểu, em hãy viết bài văn nghị luận bàn về vai trò của điểm
số đối với học sinh.
Câu 2 (10.0 điểm)
Thiên hướng của người nghệ sĩ là đưa ánh sáng vào trái tim con người.
(George Sand)
Từ ý kiến của George Sand, em hãy cho biết “ánh sáng” của tác phẩm văn học mà
người nghệ sĩ rọi vào trái tim mình là gì ? Hãy làm sáng tỏ thứ “ánh sáng” đó qua một tác
phẩm u thích mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 8, tập một.