Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist - Pdf 82

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


ĐẶNG TRÚC DUY

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI
CƠNG TY TNHH TRUYỀN HÌNH CÁP SAIGONTOURIST

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


ĐẶNG TRÚC DUY

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI
CƠNG TY TNHH TRUYỀN HÌNH CÁP SAIGONTOURIST

Chun ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.ĐINH CÔNG TIẾN


1.1.1.Khái niệm cơ bản về Marketing: ..................................................................1
1.1.2. Khái niệm về Marketing dịch vụ Truyền hình cáp ....................................1
1.1.3. Vai trị, chức năng của Marketing dịch vụ Truyền hình cáp....................2
1.1.3.1. Vai trị của Marketing dịch vụ Truyền hình cáp: ...................................2
1.1.3.2. Chức năng của Marketing trong dịch vụ truyền hình cáp: ...................3
1.2.Nội dung hoạt động Marketing dịch vụ Truyền hình cáp .............................4
1.2.1.Hoạt động nghiên cứu thị trường dịch vụ Truyền hình cáp ......................4
1.2.1.1. Thị trường mục tiêu: ..................................................................................4
1.2.1.2. Phân khúc thị trường mục tiêu .................................................................4
1.2.1.3. Lựa chọn thị trường mục tiêu ...................................................................7
1.2.1.4. Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu .............................................7
1.2.2.Các chiến lược Marketing – Mix dịch vụ Truyền hình cáp .......................8


1.2.2.1. Chiến lược sản phẩm ................................................................................8
1.2.2.2. Chiến lược giá ..........................................................................................11
1.2.2.3. Chiến lược phân phối ..............................................................................13
1.2.2.4. Chiến lược chiêu thị .................................................................................14
1.2.2.5. Chiến lược con người ..............................................................................18
1.2.2.6. Chiến lược quá trình ...............................................................................18
1.2.2.7. Chiến lược các yếu tố hữu hình .............................................................19
TĨM TẮT CHƯƠNG 1 .......................................................................................20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY
THHH TRUYỀN HÌNH CÁP SAIGONTOURIST ...........................................34
2.1.Tổng quan về Cơng ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist ...................34
2.1.1.Giới thiệu về cơng ty ....................................................................................34
2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của SCTV .............................................34
2.1.3.Tầm nhìn và sứ mệnh cơng ty .....................................................................35
2.1.3.1. Tầm nhìn đến năm 2020 ..........................................................................35
2.1.3.2.Sứ mệnh ......................................................................................................36

3.2.3.2.Hồn thiện chính sách giá ........................................................................72
3.2.3.3.Hồn thiện chiến lược phân phối sản phẩm dịch vụ ..............................74
3.2.3.4.Hoàn thiện chiến lược chiêu thị ...............................................................75
3.2.3.5.Hoàn thiện chiến lược con người .............................................................76
3.2.3.6.Hoàn thiện chiến lược q trình ..............................................................77
3.2.3.7.Hồn thiện chiến lược các yếu tố hữu hình.............................................78
TĨM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................80
KẾT LUẬN ............................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Danh mục hình vẽ
Hình 1.1: Ma trận Ansoff .....................................................................................11
Hình 2.1: Mơ hình cơ cấu tổ chức của cơng ty SCTV........................................36
Hình 2.2: Trang Web tv24.com.vn của SCTV xem TVOnline ........................42
Hình 2.3: Dịch vụ SCTV Fone của SCTV ..........................................................43
Hình 2.4: Form đăng ký dịch vụ truyền hinh cáp trực tuyến của SCTV. .......50
Hình 2.5: Điểm bán hàng lưu động của SCTV. ..................................................54
Hình 2.6: Hoạt động quảng bá sản phẩm, hình ảnh SCTV. .............................54
Hình 2.7: Buổi giới thiệu phim của SCTV. .........................................................55
Hình 2.8: Quy trình bảo trì, nâng cấp mạng cáp SCTV. ..................................60
Hình 3.1: Mục tiêu tăng trưởng của SCTV từ năm 2013 đến năm 2016. .......66
Hình 3.2: Sơ đồ mơ hình tổ chức Phịng Marketing. ........................................69
Danh mục bảng biểu
Bảng 2.1: Thống kê khách hàng, doanh thu, lợi nhuận của công ty SCTV ....39
Bảng 2.2 Lịch phát quay thưởng Xổ số kiến thiết trên kênh SCTV15. ...........41
Bảng 2.3: Bảng phí hịa mạng cho khách hàng hịa mạng mới (áp dụng từ
1/1/2014) .................................................................................................................41

VCTV: Trung tâm truyền hình cáp Việt Nam
VNĐ: Tiền đồng Việt Nam
VOD: Truyền hình tương tác
VoIP: Dịch vụ gọi điện thoại Internet
WTO:Tổ chức thương mại thế giới


MỞ ĐẦU
1. Lý do hình thành đề tài
Ngày nay, việc xem truyền hình khơng cịn là hình thức giải trí đơn thuần mà
còn là phương tiện học tập và tiếp nhận thông tin ở khắp nơi trên thế giới. Ở Việt
Nam, mãi sau những năm 80 cơng nghệ truyền hình mới được phổ biến và từng
bước được triển khai khắp các tỉnh thành trong cả nước. Hiện nay các công nghệ
mới như truyền hình kỹ thuật số, truyền hình cáp, truyền hình qua vệ tinh đã dần
dần thay thế cơng nghệ truyền hình cổ điển vì có rất nhiều ưu điểm về chất lượng
truyền hình cũng như sự phong phú về số lượng kênh chuyên biệt. Có nhiều tổ chức
kinh doanh dịch vụ truyền hình ra đời và cạnh tranh ngày càng cao, trong đó nổi lên
hai thương hiệu truyền hình cáp lớn là SCTV (phối hợp giữa VTV và Saigontourist)
và HTVC (thuộc đài Truyền Hình TP.HCM). Lúc đầu do chính sách của Chính phủ
Việt Nam cịn hạn chế trong việc phổ biến các kênh thơng tin từ nước ngồi vào
Việt Nam, nên việc ra đời của các hãng truyền hình chỉ phục vụ một phân khúc nhỏ
khách hàng của thị trường tại các thành phố lớn. Và các công ty truyền hình cáp
cũng ln được hưởng lợi lớn từ sự độc quyền của mình. Nhưng với xu hướng hội
nhập quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng, môi trường kinh doanh ln biến
động thì việc cạnh tranh khốc liệt là điều mà các công ty luôn phải đối mặt.
Thành Phố Hồ Chí Minh là một thành phố lớn với dân số khoảng 10 triệu dân.
Trung bình mỗi hộ gia đình có 5 người, sử dụng một máy thu hình thì truyền hình
Cáp (THC) sẽ cung cấp 2 triệu thuê bao để phục vụ hết 10 triệu dân đó. Nếu ước
tính số người lắp đặt truyền hình Cáp là 1 triệu thì dịch vụ THC hiện nay chỉ đáp
ứng được khoảng 50% nhu cầu… Như vậy, trong cuộc cạnh tranh này các cơng ty

Phương pháp thu thập thông tin:
 Thông tin thứ cấp: Sử dụng số liệu tổng hợp chủ yếu từ nguồn nội bộ công
ty, báo, tạp chí, các website chun ngành (www.abu.org.my, www.mic.gov.vn,
www.dientuvietnam.net).
 Thơng tin sơ cấp: Thu thập và tổng hợp từ nguồn phỏng vấn khách hàng
thông qua bảng câu hỏi khảo sát và trực tiếp trao đổi.


Phương pháp xử lý thơng tin:
 Phân tích ngun nhân, kết quả
 So sánh, phân tích dữ liệu.
 Phân tích định tính thơng qua việc trao đổi trực tiếp với các chun gia
Marketing trong ngành truyền hình trả tiền nói chung và lĩnh vực truyền hình cáp
nói riêng, hình thành bảng câu hỏi khảo sát.
5. Ý nghĩa thực tiễn đề tài
Đề tài có ý nghĩa về mặt thực tiễn đối với Công ty THC SCTV:
Cung cấp cho Công ty THC SCTV một góc nhìn tổng quan về cơ sở lý luận và
tình hình thực tiễn hoạt động Marketing tại đơn vị trong thời gian qua; và đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing.
Với các giải pháp này, Cơng ty THC SCTV có thể thực hiện việc điều chỉnh các
hoạt động Marketing của mình từ năm 2014.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận; danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo,
luận văn gồm ba chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ Truyền hình cáp
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Cơng ty TNHH Truyền
hình cáp Saigontourist.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Cơng ty TNHH
Truyền hình cáp Saigontourist.
.

Như vậy chúng ta có thể hiểu về Marketing dịch vụ một cách khái quát như sau:
 Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống Marketing cơ bản vào

thị trường dịch vụ bao gồm quá trình thu thập, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu


2

thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào tồn
bộ q trình cung ứng tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ
chức.
 Marketing dịch vụ được xem xét trong sự năng động của mối quan hệ qua lại

giữa sản phẩm dịch vụ của công ty với nhu cầu của người tiêu dùng và những
hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp,
người tiêu dùng và xã hội.
Xét về bản chất, các cơng ty cung cấp dịch vụ Truyền hình cáp hoạt động cũng
giống như doanh nghiệp khác trên thị trường, cũng cần phải có vốn, có mua – bán,
có lợi nhuận…Tuy nhiên hoạt động chủ yếu của các công ty này là cung cấp dịch
vụ Truyền hình cáp. Do đó “Marketing dịch vụ Truyền hình cáp” là một tiến trình
mà trong đó các cơng ty cung cấp dịch vụ Truyền hình cáp hướng mọi nỗ lực vào
thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng một cách chủ động, từ đó thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực này.
1.1.3. Vai trò, chức năngcủa Marketing dịch vụ Truyền hình cáp
1.1.3.1

Vai trị của Marketing dịch vụ Truyền hình cáp

Đối với doanh nghiệp
Marketing dịch vụ Truyền hình cáp ngày nay đóng một vai trị trung tâm trong

sáng kiến, cải tiến các hoạt động, thủ tục nghiệp vụ nhằm cung cấp cho khách hàng
nhiều tiện ích trong sử dụng sản phẩm dịch vụ Truyền hình cáp.
Như vậy Marketing dịch vụ có chức năng quản trị quan trọng vì nó đóng vai trị
kết nối hoạt động của các chức năng khác với thị trường, nó định hướng hoạt động
cho các chức năng khác trong tổ chức dịch vụ như : nhân sự, tài chính v…v… theo
chiến lược đã đề ra mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp.
Đối với khách hàng
Marketing dịch vụ Truyền hình cáp sẽ giúp thỏa mãn nhu cầu mong đợi của
khách hàng về sản phẩm dịch vụ, các giá trị cộng thêm, dịch vụ khách hàng..v..v
Khách hàng khơng thể sử dụng dịch vụ Truyền hình cáp nếu khơng biết rõ
thơng tin về nó, giá bao nhiêu, lợi ích thế nào..v..v.. Phần lớn các tính hữu ích này
được sáng tạo bởi các hoạt động Marketing dịch vụ Truyền hình cáp.
1.1.3.2

Chức năng của Marketing dịch vụ Truyền hình cáp:

Marketing dịch vụ Truyền hình cáp cần phải trả lời các vấn đề sau của các công
ty cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực này.


Ai là khách hàng mục tiêu của cơng ty? Họ có các đặc điểm gì? Nhu cầu,

mong muốn của họ như thế nào? (Hiểu rõ khách hàng).


Mơi trường kinh doanh của cơng ty có tác động tích cực, tiêu cực như thế

nào đến cơng ty? (Hiểu rõ môi trường kinh doanh).



cung cấp dịch vụ Truyền hình cáp. Việc thực hiện này thường trải qua các quá
trình: phân khúc thị trường mục tiêu, lựa chọn thị trường mục tiêu.
1.2.1.2

Phân khúc thị trường mục tiêu
Phân khúc thị trường mục tiêu trong lĩnh vực Truyền hình cáp: là cách thức

chia cắt thị trường tiềm năng thành các phân khúc thị trường nhỏ hơn dựa trên cơ sở
những khác biệt về nhu cầu - mong muốn hoặc các đặc tính hay hành vi khách
hàng.
Một phân khúc thị trường dịch vụ Truyền hình cáp: là một bộ phận của thị
trường tiềm năng hay một nhóm khách hàng có cùng nhu cầu, ước muốn hoặc


5

những đặc điểm trong hành vi mua sắm, tiêu dùng. Họ có những địi hỏi hoặc phản
ứng giống nhau với cùng một chương trình Marketing.
Như vậy thị trường mục tiêu sẽ được chia nhỏ dựa trên một số yêu cầu sau:


Có thể đo lường được: các phân khúc thị trường phải lượng hóa được

về quy mơ, sức mua, đặc điểm của khách hàng.


Có quy mơ đủ lớn: quy mơ phân khúc thị trường phải đủ lớn, doanh

nghiệp mới thu được lợi nhuận.



căn cứ vào giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, quy mơ gia đình, tình
trạng hơn nhân, thu nhập, giai tầng xã hội,… Tùy vào từng loại hình sản phẩm, dịch
vụ cung cấp, có thể sử dụng các tiêu chí này làm cơ sở phân khúc thị trường, hoặc
kết hợp nhiều yếu tố trong nhân khẩu học để đưa ra những phân khúc thị trường hợp
lý.


6



Phân khúc theo tâm lý: phân chia khách hàng thành các nhóm, dựa

trên giai tầng lớp xã hội, lối sống hoặc cá tính.


Các giai tầng xã hội: trong một xã hội có nhiều giai tầng xã hội

và mỗi giai tầng đều có sự khác biệt về tâm lý tiêu dùng.


Lối sống: sự quan tâm của người tiêu dùng với các sản phẩm,

dịch vụ đã chịu ảnh hưởngcủa lối sống, được thể hiện qua việc lựa sản phẩm dịch
vụ cung cấp


Cá tính: là một tiêu thức được chú ý trong phân khúc thị trường


trung bình, rất trung thành, trung thành tuyệt đối.
1.2.1.3

Lựa chọn thị trường mục tiêu
Việc lựa chọn thị trường mục tiêu phải dựa trên việc đánh giá các phân

khúc thị trường sao cho phù hợp nhất với nguồn lực và lợi thế cạnh tranh của công
ty.


7

Sau khi đánh giá các phân khúc thị trường, công ty tiến hành lựa chọn thị
trường mục tiêu – là thị trường mà cơng ty có lợi thế cạnh tranh dựa trên các
phương án sau:


Tập trung vào một phân khúc thị trường: công ty chỉ chọn một phân

khúc thị trường làm thị trường mục tiêu, khi đó cơng ty chỉ tập trung mọi nguồn lực
vào một phân khúc nên khả năng thành cơng rất cao và có thể giành vị trí dẫn đầu
trong phân khúc đó. Tuy nhiên phương án này có độ rủi ro cao nhất nếu nhu cầu
phân khúc giảm xuống


Chun mơn hóa phân khúc thị trường có chọn lọc: công ty lựa chọn

một số phân khúc thị trường riêng biệt làm thị trường mục tiêu, mỗi phân khúc thị
trường đều có sức hấp dẫn khách quan và phù hợp với những mục tiêu và nguồn
lực của doanh nghiệp. Phương án này hạn chế rủi ro nếu một phân khúc khơng cịn

của sản phẩm dịch vụ hoặc có thể định vị theo nhu cầu mà nó thỏa mãn và những
lợi tính mà sản phẩm dịch vụ đem lại cho khách hàng.


8



Định vị bằng cách so sánh trực tiếp với sản phẩm đối thủ cạnh tranh.

Phát huy ưu thế riêng biệt của sản phẩm dịch vụ và tạo được ấn tượng hình ảnh đó
trong tâm trí khách hàng tại thị trường mục tiêu.
1.2.2. Các chiến lược Marketing – Mix dịch vụ Truyền hình cáp
Chiến lược Marketing mix là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp
sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu. (Philip Kotler,
2008, [4]).
Chiến lược Marketing mix cho các ngành dịch vụ Truyền hình cáp được
phát triển trên cơ sở thừa kế những kết quả của chiến lược Marketing hàng hóa.
Tuy nhiên, hệ thống Marketing Mix cho hàng hóa tỏ ra khơng phù hợp hồn tồn với
những đặc điểm của dịch vụ Truyền hình cáp. Do vậy, hệ thống Marketing - Mix
4P cần phải được thay đổi nội dung cho phù hợp với các đặc thù của dịch vụ. Ngồi
ra, cịn phải bổ sung thêm 3 thành tố, 3P nữa để tạo thành Marketing Mix 7P cho
Marketing dịch vụ Truyền hình cáp. Đó là: Con người (People), Quy trình
(Process), Các yếu tố hữu hình (Physical Evidence).
1.2.2.1 Chiến lược sản phẩm dịch vụ:
Trong Marketing, thuật ngữ sản phẩm ngoài nghĩa hẹp dùng để chỉ sản
phẩm hữu hình, cịn mang nghĩa rộng là bao gồm cả sản phẩm hữu hình và sản
phẩm vơ hình như : sản phẩm ý tưởng, sản phẩm dịch vụ…v..v..
Dịch vụ là những quá trình hay hoạt động của nhà cung cấp nhằm đáp ứng
nhu cầu khách hàng. Dịch vụ mang tính vơ hình khó đốn trước được kết quả. Sản

khơng đồng nhất cao hay nói cách khác việc chuẩn hóa chất lượng dịch vụ rất khó
thực hiện.
 Tính khơng thể tách rời:

Sự tạo thành và sử dụng của hầu hết các dịch vụ sẽ xảy ra đồng thời với
nhau. Dịch vụ và hàng hóa khơng giống nhau. Hàng hóa đầu tiên được sản xuất, đưa
vào kho, bán và sử dụng. Còn một dịch vụ được tạo ra và được sử dụng suốt q
trình tạo ra dịch vụ đó.
 Tính chất khơng thể tồn trữ

Ta khơng thể cất dịch vụ sau đó lấy ra dùng. Một dịch vụ sẽ biến mất nếu ta
khơng sử dụng nó.
 Địa điểm giao dịch:

Thơng thường để thực hiện một giao dịch thì khách hàng và nhà cung cấp
dịch vụ phải gặp nhau. Do vậy, nhà cung cấp dịch vụ phải chọn địa điểm gần khách
hàng của mình.


10

Chất lượng dịch vụ:
Nhiều cuốn sách, nhiều nghiên cứu, nhiều bài báo khoa học ... về chất lượng
dịch vụ thường gặp khó khăn khi xác định hay định nghĩa chất lượng dịch vụ. Nhìn
chung người ta định nghĩa chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận
được. Một số chuyên gia về chất lượng đã định nghĩa chất lượng như sau: chất
lượng là sự đáp ứng các nhu cầu (Crosy, 1991- trích từ Bùi Nguyên Hùng và cộng
sự, 2004); theo Zeithaml và Bitner (1996): “Chất lượng dịch vụ là sự cung cấp dịch vụ
xuất sắc so với mong đợi khách hàng”; còn theo Gronroos (1984) đề nghị hai lĩnh
vực của chất lượng dịch vụ, đó là chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng.


Xâm nhập thị trường

Phát triển thị trường

Dịch vụ mới

Phát triển dịch vụ

Đa dạng hố

Hình 1.1: Ma trận Ansoff
 Mở rộng thị trường: tìm những khách hàng mới cho dịch vụ hiện tại.

Thị trường mới có thể được mở ra tại các khu vực địa lý khác, các đoạn thị trường
khác, kể cả ở nước ngoài. Chiến lược này thường được áp dụng khi thị trường hiện
tại đã bão hòa, hoặc doanh nghiệp muốn bành trướng ra các đoạn thị trường khác.
Khi thực hiện chiến lược này cần phải tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường
mới.
 Phát triển dịch vụ: đưa dịch vụ mới vào thị trường hiện tại. Chiến lược

này cũng cần dựa trên số liệu nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu mới của thị trường hiện
tại. Đặc biệt, khi doanh nghiệp mở rộng thị trường mới ra nước ngồi thì cần nghiên
cứu tồn diện mơi trường marketing mới.
 Đa dạng hóa: đưa dịch vụ mới vào thị trường mới. Chiến lược này khi

thực hiện cần kết hợp cùng với các chiến lược mở rộng thị trường và phát triển dịch
vụ.
1.2.2.2 Chiến lược giá
Giá đối với các dịch vụ có thể mang nhiều tên khác nhau như cước phí, cước

 Định giá theo giá trị cảm nhận.
 Định giá dựa trên giá cạnh tranh.

Các kiểu chiến lược giá:
 Xác định giá cho sản phẩm dịch vụ mới: đây là chiến lược giá được đưa

ra gắn với giai đoạn đầu của chu kỳ sống sản phẩm dịch vụ.
 Chiến lược giá áp dụng cho danh mục sản phẩm dịch vụ: trên thực tế

nhiều doanh nghiệp sẽ thu lợi nhuận cao hơn nếu họ theo quan điểm hình thành giá
cả: xem sản phẩm dịch vụ là một bộ phận của danh mục sản phẩm dịch vụ. Trong
trường hợp này doanh nghiệp phải xây dựng danh mục giá cung cấp dịch vụ nhằm
đảm bảo lợi nhuận tối đa trên toàn bộ danh mục sản phẩm dịch vụ chứ không phải
giá cho từng sản phẩm dịch vụ riêng lẻ.
 Định giá hai phần: chiến lược này thường sử dụng cho các công ty hoạt

động trong lĩnh vực dịch vụ THC. Thông thường các công ty dịch vụ THC định giá


13

hai phần theo xu hướng: cước cho dịch vụ cơ bản thường thấp để thu hút khách
hàng. Phần lợi nhuận chủ yếu đến từ dịch vụ giá trị gia tăng.
 Định giá theo nguyên tắc địa lý: đòi hỏi các cơng ty THC phải định giá

bán sản phẩm của mình cho khách hàng theo khu vực địa lý phù hợp.
 Chiết khấu và bớt giá: các cơng ty THC có thể điều chỉnh mức giá cơ bản

của mình để khuyến khích khách hàng trong việc đăng ký sử dụng dịch vụ và thanh
toán. Chiết khấu áp dụng cho đăng ký sử dụng cùng lúc nhiều dịch vụ, còn bớt giá:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status