NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
26.9
Tập đọc
Toán
Lòch sử
Những con sếu bằng giấy
n tập và bổ sung về giải toán
Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Thứ 3
27.9
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Từ trái nghóa
Luyện tập
Từ tuổi vò thành niên đến tuổi già
Thứ 4
28.9
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đạo đức
Bài ca về trái đất
n tập và bổ sung về giải toán (tt)
Luyện tập tả cảnh
Có trách nhiệm về việc làm của mình (T2)
Thứ 5
29.9
Chính tả
Toán
nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hòa
bình của thiếu nhi.
- Hiểu nội dung, ý nghóa của bài.
- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử,phóng xạ, truyền thuyết, sát hại ...
-Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của
trẻ em toàn thế giới.
II. Chuẩn bò:
- GV: - Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Lòng dân
- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kòch (phân
vai) phần 1 và 2
- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học sinh
- Giáo viên hỏi về nội dung ý nghóa
vở kòch
- Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản.
- Luyện đọc
- Giáo viên đọc bài văn
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Nêu chủ điểm
- Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp
những con sếu
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng
100.000 người bò chết do nhiễm phóng xạ
+ Xa-da-cô bò nhiễm phóng xạ nguyên
tử khi nào?
- Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnh nặng
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng
cách nào?
-Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ 1.000
con sếu bằng giấy treo sung quanh phòng
sẽ khỏi bệnh
+ Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật
làm gì?
Gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy
+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? ................ gấp đựơc 644 con
+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P
Hi-rô-si-ma đã làm gì?
-Xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân bò
bom nguyên tử sát hại. Trên đỉnh là hình
một bé gái giơ cao 2 tay nâng 1 con sếu.
Dưới dòng chữ "Tôi muốn thế giới này
mãi mãi hòa bình"
Giáo viên chốt
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì
với Xa-da-cô?
* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh đọc
diễn cảm
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập
kỹ thuật đọc diễn cảm bài văn
- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng.
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
chốt lại dạng toán.
Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối
quan hệ giữa thời gian và quãng đường
Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên, chưa
đưa ra khái niệm , thuật ngữ “ tỉ lệ
thuận”
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề
Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-
mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu
ki-lô-mét ?
- 1 học sinh
- Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc đề
- Phân tích đề - Lập bảng (SGK)
- Học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh điền vào bảng
- Lớp nhận xét
- thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãng
đường gấp lên bấy nhiêu lần.
- Học sinh đọc đề
- Phân tích và tóm tắt
- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương
pháp giải.
- Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn
vò”
Giáo viên nhận xét
-Làm bài 1,2/19
2 HS
- Học sinh nhận xét
_______________________
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
Tiết 4 :CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tt)
I. Mục tiêu:
-Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình, trẻ em có
quyền được tham gia ý kiến và quyết đònh những vấn đề của trẻ em.
-Học sinh có kỹ năng ra quyết đònh, kiên đònh với ý kiến của mình.
-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ
lỗi cho người khác.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên: Ghi sẵn các bước ra quyết đònh trên giấy to.
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
- Nêu ghi nhớ
2Bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của mình
(tiết 2)
Hoạt động1: Xử lý tình huống bài tập 3.
- Nêu yêu cầu
- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi
của mình và sửa chữa, không đỗ lỗi cho
bạn khác.
- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi
của mình và sửa chữa, không đỗ lỗi cho
bạn khác.
- Em nên tham khảo ý kiến của những
em bỏ học đi chơi điện tử?
+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ em
hút thuốc lá trong giờ chơi?
- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong
tình huống?
- Lớp bổ sung ý kiến
+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó
có đơn giản, dễ dàng không?
+ Cần phải làm gì để thực hiện được
những việc tốt hoặc từ chối tham gia vào
những hành vi không tốt?
→ Kết luận: Cần phải suy nghó kỹ, ra
quyết đònh một cách có trách nhiệm
trước khi làm một việc gì.
- Sau đó, cần phải kiên đònh thực hiện
quyết đònh của mình
4.Dặn dò:
- Ghi lại những quyết đònh đúng đắn của
mình trong cuộc sống hàng ngày → kết
quả của việc thực hiện quyết đònh đó.
- Chuẩn bò: Có chí thì nên.
Đọc trước thông tin SGK
______________________-
Tiết 4:Kó thuật
Tiết 5:THÊU DẤU NHÂN (tt)
I. MỤC TIÊU :
-6-
Xác đònh vấn
đề, tình huống
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập
của HS theo 2 mức : A
+
và A .
3. Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS yêu thích , tự hào với sản
phẩm làm được .
4. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Xem trước bài sau .
2HS nêu lại
Hoạt động lớp , cá nhân .
- Nhắc lại cách thêu dấu nhân .
- Thực hiện lại thao tác thêu 2 mũi
dấu nhân .
- Thực hành thêu dấu nhân .
Hoạt động lớp .
- Trưng bày sản phẩm .
- 3 em lên đánh giá sản phẩm được
trưng bày .
___________________________________________________________________________
NS:18/8/08 Tiết 1: TOÁN
ND:19/8/08 Tiết 17 :LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
-Học sinh củng cố, rèn kiõ năng giải bài toán liên quan đến tiû lệ
-Rèn học sinh xác đònh dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa học.
-Giáo dục học sinh say mê học Toán. Vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc
sống để tính toán.Hỗ trợ HS yếu bài 3.ss
-Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu phương pháp
giải "Dùng tỉ số"
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích
đề, tóm tắt, giải
*Hoạt động 4:Luyện tập
Phương pháp:Đàm thoại,thựchành,động
não
Bài 3:(Hỗ trợ An,Dẹn,Vững,Nhân,Như,
Ý,Chiến)
HSđọc yêu cầu bài
- Học sinh tóm tắt
- HS giải bằng cách “ rút về đơn vò”
- Học sinh sửa bài
HS giải bằng cách “rút về đơn vò”
HS sửa bài
3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Học sinh nêu lại 2 dạng toán tiû lệ: Rút
về đơn vò - Tiû số - 2HS nêu
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: Ôn tập và bổ sung về giải
toán .Làm bài 1,2/ 21
mình dễ viết sai - Giáo viên đọc từ, tiếng
khó cho học sinh viết
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho học sinh viết,
mỗi câu đọc 2, 3 lượt
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi
viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả một
lựơt – GV chấm bài
* Hoạt động 2: Luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
giảng giải
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2
Giáo viên chốt lại
+Giống : hai tiếng đều có âm chính gồm
hai chữ cái (đó là các nguyên âm đôi)
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Học sinh gạch dưới từ khó
- Học sinh viết bảng
- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó:
Phrăng Đơ-bô-en, Pháp Việt Phan Lăng,
dụ dỗ, tra tấn
- Học sinh viết bài
- Học sinh dò lại bài
- Hoạt động cá nhân, lớp
- 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài - 1 học sinh điền bảng
tiếng nghóa và chốt.
- Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh thảo luận điền dấu thích hợp
vào đúng vò trí
___________________________
Tiết 3:LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 7:TỪ TRÁI NGHĨA
I. Mục tiêu:
-Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghóa.
-Biết tìm từ trái nghóa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghóa.
-Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghóa khi dùng cho phù hợp.
II. Chuẩn bò:
- GV: Bảng phụ
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghóa.
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4
Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học
sinh tìm hiểu nghóa của các cặp từ trái nghóa
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
Phần 1:
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghóa: đúng với đạo lí
+ Phi nghóa: trái với đạo lí
“Phi nghóa” và “chính nghóa” là hai từ có
nghóa trái ngược nhau từ trái nghóa.
- Học sinh sửa bài 4
- Lớp nhận xét
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu
3: Củng cố
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
-Tìm cặp từ trái nghóa
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: “Luyện tập về từ trái nghóa”
Làm bài tập 1
dưới
- Học sinh giải nghóa (nêu miệng)
- Cả lớp nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
- 2 ý tương phản của cặp từ trái nghóa làm
nổi bật quan niệm sống rất khí khái của con
người VN mang lại tiếng tốt cho dân tộc
- Hoạt động nhóm, lớp
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi
nhớ
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
2.Bài mới:
1 . Tình hình xã hội Việt Nam cuối thế kỉ
XIX, đầu thế kỉ XX.
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ
trang của nhân dân ta, thực dân Pháp đã
làm gì? Việc làm đó đã tác động như thế
nào đến tình hình kinh tế, xã hội nước
ta ?
- Học sinh nêu: tiến hành cuộc khai thác
KT mà lòch sử gọi là cuộc khai thác thuộc
đòa lần thứ I nhằm vơ vét tài nguyên và
bóc lột sức lao động của nhân dân ta.
- Giáo viên chia lớp theo 4 nhóm thảo
luận nội dung sau:
+ Trình bày những chuyển biến về kinh
tế của nước ta?
- Học sinh thảo luận theo nhóm → đại
diện từng nhóm báo cáo.
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong
nền kinh tế VN cuối TK XIX-đầu TK XX
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong
xã hội VN cuối TK XIX- đầu TK XX
+ Đời sống của công nhân, nông dân VN
trong thời kì này
Giáo viên nhận xét + chốt lại. _HS xem tranh
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, tổng hợp
dóng hàng , điểm số , đi đều vòng phải , vòng trái , đổi chân khi đi đều sai nhòp . Yêu cầu
thuần thục động tác theo nhòp hô của GV .
- Trò chơi Hoàng Anh , Hoàng Yến . Yêu cầu chơi đúng luật , giữ kỉ luật , tập trung
chú ý , nhanh nhẹn , hào hứng .
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1. Đòa điểm : Sân trường .
2. Phương tiện : Còi , kẻ sân chơi .
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Phần mở đầu :
PP : Giảng giải , thực hành .
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu
cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ , trang
phục tập luyện.
Phần cơ bản :
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành .
Hoạt động lớp .
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Chơi trò chơi Tìm người chỉ huy
Hoạt động lớp , nhóm .
a) Đội hình đội ngũ :
- n tập họp hàng dọc , dóng hàng ,
điểm số , đi đều vòng phải , vòng trái ,
đổi chân khi đi đều sai nhòp . + Lần 3 , 4 : Tổ trưởng điều khiển tổ
-13-
+ Lần 1 , 2 : GV điều khiển lớp tập .
+ Quan sát , nhận xét , sửa sai cho các tổ
.
+ Lần 7 , 8 : Tập cả lớp do GV điều
khiển để củng cố .
b) Trò chơi “Hoàng Anh , Hoàng Yến ” :
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Những con sếu bằng giấy
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài.
-Trả lời câu hỏi
Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
* Luyện đọc
- Rèn phát âm đúng: bom H, bom A
- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt
nhòp.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh trả lời
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ
thơ.
- 1 học sinh lên bảng ngắt nhòp từng câu
thơ.
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
- Hoạt động nhóm, cá nhân
-14-
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3
- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh
trái đất có gì đẹp?
- Lần lượt học sinh đọc
+ Bảo vệ môi trường
+ Đoàn kết các dân tộc
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm từng
khổ thơ.
- Học sinh nêu cách đọc
- Giọng đọc - nhấn mạnh từ
- Gạch dưới từ nhấn mạnh
- Học sinh thi đọc diễn cảm
3: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh hát - Cùng hát: “Trái đất này là của chúng
em”
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc
lòng 1 khổ thơ.
- Thi đua dãy bàn
Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò:
-15-
- Chuẩn bò: “Một chuyên gia máy xúc”
Đọc trước bài
_____________________
Tiết 2: TOÁN
Tiết 18 :ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tt)
I. Mục tiêu:
-Học sinh bước đầu làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ , và biết cách giải bài toán
có liên quan đến tiû lệ đó
-Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải chính xác.
Bài toán 1:
- Giáo viên gợi ý: Học sinh suy nghó cá
nhân tìm cách giải
_GV phân tích bài toán để giải theo cách
2 “tìm tỉ số”
- Học sinh đọc đề - Tóm tắt
- Học sinh giải - Phương pháp dùng rút về
đơn vò
- Khi làm bài HS có thể giải bài toán
bằng 1 trong 2 cách
* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành, động
não
Bài 1: - Học sinh đọc đề bài
_GV gợi mở tìm ra cách giải bằng cách
“rút về đơn vò”
-HS nêu cách giải
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
-16-
Bài 2: - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt. Học sinh
giải
- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm “Rút
về đơn vò”
Giáo viên nhận xét
Bài 3: - HS đọc đề - Nêu tóm tắt. HS giải
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài - Phương pháp “Dùng
tỉ số”
3: Củng cố
- Cho học sinh nhắc lại cách giải dạng
toán quan hệ tỷ lệ
- Hoạt động cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh trình bày những điều em đã
quan sát được
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh tự lập dàn ý chi tiết
Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn
chỉnh dàn ý của học sinh
- Học sinh trình bày trên bảng lớp
- Học sinh cả lớp bổ sung
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
chuyển một phần của dàn ý chi tiết
thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
- Hoạt động nhóm đôi
Bài 2: - Nên chọn viết phần thân bài (thân bài
-17-
có chia thành từng phần nhỏ)
- 2 học sinh đọc bài tham khảo
- 1, 2 học sinh nêu phần mà em chọn ở
thân bài để viết thành đoạn văn hoàn
chỉnh ( làm nháp )
- Học sinh lần lượt đọc lên đoạn văn đã
hoàn chỉnh
- Giáo viên gợi ý học sinh chọn : - Cả lớp nhận xét
+ Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ,
những sáng chào cờ, giờ ra chơi, tập thể
dục giữa giờ.
+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà và phòng
học.
+ Viết đoạn văn tả vườn trường và sân
tưởng tượng ...
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6
tuổi đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy
thì?
- 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh, cơ
xương phát triển mạnh.
- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh, cơ
-18-
quan sinh duùc phaựt trieồn ...
- Hoùc sinh laộng nghe
-19-
__________________________
Tiết 5:Âm nhạc
Tiết 4: Học hát bài : HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH
I. MỤC TIÊU :
- Giúp HS học hát bài Hãy giữ cho em bầu trời xanh .
- Hát đúng giai điệu , lời ca ; lưu ý các chỗ đảo phách để thể hiện cho chính xác .
- Yêu cuộc sống hòa bình .
II. CHUẨN BỊ :
GV: - Nhạc cụ .
HS: - SGK , Nhạc cụ gõ .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Bài cũ : n tập bài hát : Reo vang
bình minh – Tập đọc nhạc : TĐN số 1 .
- Vài em hát lại bài hát .
2. Bài mới : Học hát bài : Hãy giữ cho
em bầu trời xanh .
Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết
học .
-20-
-Giúp học sinh củng cố, rèn luyện kiõ năng giải bài toán liên quan đến tiû lệ
-Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, chính xác.
-Giáo dục học sinh yêu thích môn toán. Vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Chuẩn bò:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HSø : Vở bài tập, SGK, nháp
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
-Nêu cách giải dạng toán liên quan đến
tỷ số học sinh vừa học.
Giáo viên nhận xét - cho điểm
2.Bài mới: Luyện tập chung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh giải
các bài tập trong vở bài tập → học sinh
biết xác đònh dạng toán quan hệ tỷ lệ.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- 2 em
- Lớp nhận xét
- Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học
sinh giải “Tìm tỉ số”
- Học sinh sửa bài
- Nêu phương pháp áp dụng
- Hoạt động nhóm đôi
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 2: Luyện tập
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại, động
Giáo viên chốt ý
3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, động não
-21-
- Yêu cầu học sinh nhận dạng bài tập
qua tóm tắt sau:
+ 4 ngày : 28 m mương
30 ngày : ? m mương
4.Dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bò: Luyện tập chung
Làm bài 1,2
______________________
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 8 :LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I. Mục tiêu:
-Củng cố những kiến thức đã học về từ trái nghóa.
-Học sinh biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghóa để làm đúng các bài
tập thực hành tìm từ trái nghóa, đặt câu với một số từ trái nghóa tìm được .
-Có ý thức dùng từ trái nghóa khi nói, viết .
II. Chuẩn bò:
- GV: Phiếu photo nội dung bài tập 4/48
- HS : SGK
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: “Từ trái nghóa”
+ Thế nào là từ trái nghóa?
+ Nêu tác dụng của từ trái nghóa dùng
trong câu?
Giáo viên nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh sửa bài dạng tiếp sức
- Cả lớp nhận xét
-22-
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
tìm một số từ trái nghóa theo yêu cầu và
đặt câu với các từ vừa tìm được.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực
hành
Bài 4:
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao
đổi nhóm.
Giáo viên chốt lại từng câu.
Bài 5:
-Lưu ý hình thức, nội dung của câu cần
đặt.
Giáo viên chốt lại.
3: Củng cố
Phương pháp: Trò chơi, thảo luận nhóm
- Giáo viên phát phiếu gồm 20 từ. Yêu
cầu xếp thành các nhóm từ trái nghóa.
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: “Mở rộng vốn từ: Hòa bình”
- Hoạt động nhóm, lớp
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp đọc thầm
- Nhóm trưởng phân công các bạn trong
nhóm tìm cặp từ trái nghóa như SGK, rồi
nộp lại cho thư kí tổng hợp - Đại diện
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng
như thế nào đến đời sống sản xuất của
nhân dân ta?
2.Bài mới:
1 . Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày
đặc
* Hoạt động 1: (làm việc cá nhân hoặc
thao cặp)
Phương pháp: Trực quan, bút đàm, giảng
giải
- Hoạt động cá nhân, lớp
+ Bước 1:
- Phát phiếu học tập - Mỗi học sinh nghiên cứu SGK, trả lời:
+ Nước ta có nhiều hay ít sông? - Nhiều sông
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ H.1 vò trí
một số con sông ở Việt Nam? Ở miền
Bắc và miền Nam có những con sông
lớn nào?
- Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà, sông
Cầu, sông Thái Bình …
- Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông
Đồng Nai …
- Miền Trung có sông nhiều nhưng phần
lớn là sông nhỏ, ngắn, dốc lớn hơn cả là
sông Cả, sông Mã, sông Đà Rằng
+ Vì sao sông miền Trung thường ngắn
và dốc?
- Vì vò trí miền Trung hẹp, núi gần biển.
+ Bước 2: - Học sinh trình bày
- Sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện
- Lặp lại
-24-
sống và sản xuất về giao thông trên
sông, hoạt động của nhà máy thủy điện,
mùa màng và đời sống đồng bào ven
sông”.
- Màu nước sông mùa lũ mùa cạn như
thế nào? Tại sao?
- Thường có màu rất đục do trong nước có
chứa nhiều bùn, cát (phù sa) vào mùa lũ.
Mùa cạn nước trong hơn.
*3/4 diện tích đất liền nước ta là đồi núi,
độ dốc lớn. Nước ta lại có nhiều mưa và
mưa lớn tập trung theo mùa, đã làm cho
nhiều lớp đất trên mặt bò bào mòn đưa
xuống lòng sông làm sông có nhiều phù
sa song đất đai miền núi ngày càng xấu
đi. Nếu rừng bò mất thì đất càng bò bào
mòn mạnh.
3. Vai trò của sông ngòi
* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, trực
quan, thực hành
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam:
+ Vò trí 2 đồng bằng lớn và những con
sông bồi đắp nên chúng.
+ Vò trí nhà máy thủy điện Hòa Bình và
Trò An.
3: Củng cố
Phương pháp: Trò chơi, thực hành, thảo