TUẦN 21
Thứ hai ngay 18 tháng 1 năm 2010
Lịch sử :Tieát 21
NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
I. MỤC TIÊU :
- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 :
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng CNXH.
+ Mĩ – Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam. Nhân
dân ta phải cầm súng đứng lên chống Mĩ - Diệm : thực hiện chính sách "tố cộng", "diệt
cộng", thẳng tay giết hại những chiến sĩ CM và những người dân vô tội.
-Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ.
-Căm ghét chiến tranh và biết ơn các anh hùng thương binh, liệt sĩ.
II. CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Hành chính Việt Nam ( để chỉ giới tuyế quân sự tạm thời theo quy định
của hiệp định Giơ-ne-vơ).
- Tranh ảnh tư liệu về cảnh Mĩ - Diệm tàn sát đồng bào miền Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài:
HĐ 2 : ( làm việc cả lớp)
GV giới thiệu sơ qua về tình hình miền
Bắc sau chiến dịch ĐBP.
- 1, 2 HS đọc bài và chú thích.
+ Vì sao đất nước ta bị chia cắt? - Mĩ tìm mọi cách phá hoại Hiệp định Giơ-ne-
vơ. Trong thời giam Pháp rút quân, Mĩ dần
dần thay chân Pháp xâm lược miền Nam,...
+ Một số dẫn chứng về việc Mĩ - Diệm
tàn sát đồng bào ta.
nhưng nguyện vọng đó có thực hiện được
không? Tại sao?
- Nguyện vọng đó không thực hiện được- Vì
đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai đã khủng bố, tàn
sát đồng bào miền Nam, âm mưu chia cắt lâu
dài đất nước ta.
- Âm mưu phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ
của Mĩ - Diệm được thể hiện qua những
hành động nào
- Nó gây ra hàng loạt vụ thảm sát... Đặc biệt
ngày 1-12-1958, chúng bỏ thuốc độc vào
nước uống, cơm ăn, đầu độc 6000 người ở
nhà tù Phú Lợi, làm hơn 1000 người bị chết.
- Đọc nội dung bài học.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau.
Toán : Tieát 101
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
. MỤC TIÊU:
-Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
-HS yêu thích môn Toán
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài :
HĐ 2. Giới thiệu cách tính :
HS có thể có một cách làm khác:
+ Hình chữ nhật có các kích thước là
141m và 80m bao phủ khu đất.
+ Khu đất đã cho chính là hình chữ nhật
bao phủ bên ngoài khoét đi hai hình chữ
nhật nhỏ ở góc trên bên phải và góc dưới
bên trái.
+ Diện tích của khu đất bằng diện tích cả
hình chữ nhật bao phủ trừ đi diện tích của
hai hình chữ nhật nhỏ với các kích thước
là 50m và 40,5m.
Trình bày bài giải
3. Củng cố dặn dò :
Đạo đức :Tieát 21
40,5m
50m
50m
40,5m
30m
100,5m
3,5m 3,5m
3,5m
6,5m
4,2m
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM
I.MỤC TIÊU :
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với
cộng đồng.
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương.
3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng quan
trọng vì UBND phường, xã là cơ quan chính
quyền, đại diện cho nhà nước và pháp luật
bảo vệ các quyền lợi của người dân địa
phương.
4. Mọi người cần có thái độ như thế nào
đối với UBND phường, xã.
4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và có
trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ để
UBND phường, xã hoàn thành nhiệm vụ.
- GV giới thiệu sơ qua về UBND xã Sơn
Thủy
HĐ 3 : Tìm hiểu về hoạt động của
UBND qua BT số 1 :
- HS đọc BT1
- GV đọc các ý trong bài tập để HS bày
tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý, bổ
sung để đạt câu trả lời chính xác.
- HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười nếu
đồng ý đó là việc cần đến UBND phường, xã
để giải quyết. Mặt mếu nếu là việc không cần
phải đến UBND để giải quyết, các HS góp ý
kiến trao đổi để đi đến kết quả.
+ Thẻ đỏ : ( đúng) : ý b, c, d, đ, e, h, i.
+ Thẻ xanh : ( sai) : a, g
a. Đây là việc của công an khu vực dân phố/
công an thôn xóm.
g. Đây là việc của Hội người cao tuổi.
- HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i.
- Đọc phần ghi nhớ
Nêu lí do, chẳng hạn: cản trở công việc
, hoạt động của UBND phường, xã.
HS về nhà tìm hiểu và ghi chép lại kết quả
các việc sau:
1. Gia đình em đã từng đến UBND phường,
xã để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp ai?
9. Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết
công việc.
10. Không cộng tác với cán bộ của
UBND để giải quyết công việc.
2. Liệt kê các hoạt động mà UBND
HĐ 5 : HĐ nối tiếp : phường, xã đã làm cho trẻ em.
Thứ ba ngày18 tháng 1 năm 2010
Tập đọc: Tieát 41
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn,biết đọc phân biệt giọng các nhân vật.
- Hiểu các ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền
lợi và danh dự của đất nước.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/ TĐ : Kính trọng thái sư Giang Văn Minh .
II. CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
Kiểm tra Nhà tài trợ đặc biệt của CM
- Nhận xét + cho điểm
- 1HS đọc + trả lời câu hỏi
2.Bài mới:
HĐ 1.Giới thiệu bài:
thể diện dân tộc....ông dám đối lại 1 vế đối
tràn đầy lòng tự hào dtộc.
HĐ 4 : Đọc diễn cảm :
- Đưa bảng phụ ghi sẵn và hướng dẫn
đọc đoạn đối thoại..
- HS đọc theo hướng dẫn
- 5 HS đọc phân vai
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét + khen nhóm đọc đúng,
hay
- 3 HS thi đọc phân vai
- Lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về kể chuyện này cho người
thân
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Chính tả: ( Nghe - viết):
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức một bài văn xuôi.
- Làm được BT(2) a / b, hoặc BT (3) a /b .
-Yêu thích sự phong phú của TV.
II. CHUẨN BỊ :
- Bút dạ + 3 → 4 tờ phiếu khổ to.
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
Kiểm tra 2 H S.
- HS tiếp nối nhau đọc kết quả:
+ Dám đương đầu với khó khăn nguy hiểm:
dũng cảm.
+Lớp mỏng bọc bên ngoài của cây, quả: vỏ.
+Đồng nghĩa với giữ gìn: bảo vệ
- Bài 3: GV nêu yêu cầu của BT
- HS làm vào vở BT
- 3-4 HS lên bảng chơi thi tiếp sức...
- Nêu nội dung câu chuyện...
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể chuyện Sợ mèo
không biết cho người thân nghe.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Toán : Tieát 102
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
-Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
-HS yêu thích môn Toán
II. CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK.
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài :
HĐ 2 : Giới thiệu cách tính :
- Thông qua ví dụ nêu trong SGK để hình
)
Bài 2: Hướng dẫn tương tự như bài 1. Bài 2 :
Bài giải:
Mảnh đất đã cho được chia thành một hình
chữ nhật AEGD và hai hình tam giác AEB
và BGC.
A
B
E
D
G C
Thực hiện tương tự như bài 1.
3. Củng cố dặn dò : - Xem trước bài Luyện tập chung.
Địa lí :Tieát 21
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU :
- Dựa vào lược đồ ( bản đồ), nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào, Trung
Quốc và đọc tên thủ đô 3 nước này.
- Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền KT Cam-pu-
chia và Lào .
+ Lào không giáp biển, địa hình phần lớn núi và cao nguyên; Cam-pu-chia có địa hình
chủ yếu là đồng bằng có dạng lòng chảo.
+ Cam-pu-chia sx và chế biến nhiều lúa gạo, hồ tiêu, đường thốt nốt, đánh bắt hải sản;
Lào sx gỗ và lúa gạo, quế, cánh kiến.
- Biết Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền KT đang phát triển mạnh với
nhiều ngành công nghiệp hiện đại.
-Ý thức đoàn kết với các nước láng giềng
II.CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Các nước châu Á.
bắt cá.
- GV hoàn thành báng sau :
- Tìm hiểu về nước Lào,HS làm việc
tương tự CPC.
- Đại diện nhóm trình bày
Nước Vị trí địa lí Địa hình chính Sản phẩm
chính
Cam-pu-chia
Thủ đô :
Nông Pênh
- Khu vực Đông
Nam Á ( giáp Việt
Nam, Thái Lan,
Lào, biển).
- Đồng bằng dạng
lòng chảo.
- Lúa gạo, cao
su, hồ tiêu,
đường thốt nốt.
- Cá.
Lào
Thủ đô :
Viên Chăn
- Khu vực Đông
Nam Á (giáp Việt
Nam, Trung Quốc,
Mi-an-ma, Thái
Lan, Cam-pu-chia).
- Không giáp biển.
I.MỤC TIÊU :
-Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất : chiếu
sáng, phơi khô , phát điện
- Tiết kiệm nguồn năng lượng, nâng cao ý thức BVMT.
II. CHUẨN BỊ :
- Phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời ( Ví dụ: máy tính bỏ túi).