Bài giảng Giao an lop 5 tuan 5 chuan kien thuc - Pdf 82

NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
03.10
Tập đọc
Toán
Lòch sử
Một chuyên gia máy xúc
Ôn tập: Bảng đơn vò đo độ dài
Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
Thứ 3
04.10
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Mở rộng vốn từ - Hòa bình
n tập : Bảng đơn vò đo khối lượng
Thực hành: Nói “không”! Đối với các chất gây nghiện
Thứ 4
05.10
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đạo đức
Ê- mi - li con
Luyện tập
Luyện tập báo cáo thống kê
Có chí thì nên (tiết 1)
Thứ 5
06.10
Chính tả
Toán

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghò
của người kể chuyện.
- Đọc đúng lối đối thoại, thể hiện giọng nói của từng nhân vật.
-Giáo dục học sinh yêu hòa bình, tình đoàn kết hữu nghò.
II. Chuẩn bò:
- GV: Tranh phóng to (SGK) - HSø : -Sưu tầm tranh ảnh.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Bài ca về trái đất
- Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
 Giáo viên cho điểm, nhận xét
2Bài mới:
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ ,trả lời
câu hỏi.
- Giống như quả bóng xanh bay giữa bầu
trời xanh, có tiếng chim bồ câu và những
cánh hải âu vờn trên sóng.
- Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất
bình yên và trẻ mãi.
- Học sinh nhận xét
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh lắng nghe - Xác đònh được tựa
bài
- Chia 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu …. giản dò, thân mật
+ Đoạn 2: Còn lại
- Lần lượt học sinh đọc từ câu
- Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1

thân
 Giáo viên chốt: Cuộc gặp gỡ giữa hai
bạn đồng nghiệp (VN và Liên Xô trước
đây) diễn ra rất thân mật.
+ Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ
nhất? Vì sao ?
HS phát biểu
+ Những chi tiết đó nói lên điều gì? Thân mật, thân thiết, giản dò, gần gũi.
Tình hữu nghò
- Tình cảm thân mật thể hiện tình hữu
nghò giữa Nga và Việt Nam
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc
diễncảm, rút đại ý.
- Hoạt động nhóm, cá nhân, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Rèn đọc diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn
- Rèn đọc câu văn dài “ nh nắng … êm
dòu”
- Nêu cách đọc - Nhấn giọng từ trong
đoạn
Ánh nắng ban mai nhạt loãng/ rải trên
vùng đất đỏ công trường/ tạo nên một
hòa sắc êm dòu.//
_Học sinh lần lượt đọc diễn cảm câu,
đoạn, cả bài
- Cả tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm
-Nêu ý nghóa - Cả tổ thi đua nêu lên ý nghóa
 Giáo viên chốt lại - Ca ngợi tình hữu nghò, hợp tác của nhân
dân ta và nhân dân các nước.

- Ôn tập bảng đơn vò đo độ dài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình
thành bảng đơn vò đo độ dài
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
 Bài 1:
Nêu lại các đơn vò đo dộ dài
Điền các đơn vò đo dộ dài vào bảng
 Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 2: Luyện tập
Phương pháp: Thực hành, động não
 Bài 2:
- Giáo viên gợi mở để học sinh tìm
phương pháp đổi.
 Giáo viên chốt ý.
- 2 học sinh
- Lớp nhận xét
- Hoạt động cá nhân
- Học sinh lần lượt lên bảng ghi kết quả.
- Học sinh kết luận mối quan hệ giữa các
đơn vò đo độ dài liền nhau.
- Lần lượt đọc mối quan hệ từ bé đến lớn
hoặc từ lớn đến bé.
- Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh đọc đề
- Xác đònh dạng
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - nêu cách chuyển
đổi.
 Bài 3: Tương tự bài tập 2
 Giáo viên chốt lại

thân .
-Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số phận để trở thành những người có
ích cho xã hội.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên: Bài viết về Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung. Một số mẫu chuyện về tấm gương
vượt khó về các mặt. Hình ảnh của một số người thật, việc thật là những tầm gương vượt khó.
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
- Nêu ghi nhớ
- Qua bài học tuần trước, các em đã thực
hành trong cuộc sống hằng ngày như thế
nào?
- Học sinh nêu
- Học sinh trả lời
- Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét
2.Bài mới:
- Có chí thì nên
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Cung cấp thêm những thông tin về Trần
Bảo Đồng
- Đọc thầm thông tin về Trần bảo Đồng
(SGK)
- 2 học sinh đọc to cho cả lớp nghe
- Nêu yêu cầu - Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời câu hỏi
- Lớp cho ý kiến
- Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn

 Giáo viên chốt: Trong những tình
huống như trên, người ta có thể tuyệt
vọng, chán nản, bỏ học … Biết vượt mọi
khó khăn để sống và tiếp tục học tập
mới là người có chí .
* Hoạt động 3: Làm bài tập 1 , 2 SGK
Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Làm việc theo nhóm đôi
- Nêu yêu cầu - Trao đổi trong nhóm về những tấm
gương vượt khó trong những hoàn cảnh
khác nhau
- Chốt: Trong cuộc sống, con người luôn
phải đối mặt với những khó khăn thử
thách. Nhưng nếu có quyết tâm và biết
tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đỡ của những
người tin cậy thì sẽ vượt qua những khó
khăn đó, vươn lên trong cuộc sống
- Đại diện nhóm trình bày
3: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại
- Đọc ghi nhớ - 2 học sinh đọc
- Kể những khó khăn em đã gặp, em
vượt qua những khó khăn đó như thế
nào?
- 2 học sinh kể
4.Dặn dò:
- Tìm hiểu hoàn cảnh của một số bạn
học sinh trong lớp, trong trường hoặc đòa
phương em .
-6-
_____________________

- Nhận xét , nhắc lại tên các dụng cụ .
Hoạt động lớp .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm , cách
sử dụng , bảo quản một số dụng cụ
đun , nấu , ăn uống trong gia đình .
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan .
- Sử dụng tranh minh họa để kết luận
từng nội dung theo SGK .
3. Củng cố :
- GV dùng câu hỏi cuối bài để đánh giá
Hoạt động nhóm .
- Các nhóm đọc SGK , thảo luận , ghi
kết quả vào phiếu học tập .
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận .
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung .
-7-
kết quả học tập của HS .
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
-Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về
việc nấu ăn .
4. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS sưu tầm tranh , ảnh về các
thực phẩm thường được dùng trong nấu
ăn hàng ngày để học tốt bài sau .
___________________________________________________________________________
NS:25/8/08 Tiết 1 : TOÁN
ND:26/8/08 Tiết 22 :ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯNG
I. Mục tiêu:

- Học sinh làm bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - xác đònh dạng - cách
đổi.
- Hoạt động nhóm đôi
- 2 học sinh đọc đề - xác đònh cách làm
(So sánh 2 đơn vò của 2 vế phải giống
nhau)
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Hoạt động nhóm, bàn
- Học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Hoạt động cá nhân
4 kg 85 g = ….……. g
1 kg 2 hg 4 g = ………. g
Tiết 2 : CHÍNH TẢ
Tiết 5 :MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng bài “Một chuyên gia máy xúc”.
- Làm đúng các bài tập dđ¸nh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô/ ua.
- Trình bày đúng 1 đoạn của bài “Một chuyên gia máy xúc”.
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ chữ viết,trình bày sạch đẹp.
II. Chuẩn bò:
- GV: Phiếu ghi mô hình cấu tạo tiếng.
-HSø: Vở, SGK
III. Các hoạt động:

- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi chính
tả
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh rút ra quy tắc viết dấu thanh
trong các tiếng có chứa ua/ uô
 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
 Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thi đua, thực hành, thảo
luận nhóm
- Trò chơi: Dãy A cho tiếng - Dãy B
đánh dấu thanh
- Chia thành 2 dãy chơi trò chơi
 GV nhận xét - Tuyên dương
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: Cấu tạo của phần vần
____________________
Tiết 9 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : HÒA BÌNH
I. Mục tiêu:
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về chủ điểm: “Cánh chim hòa bình”.
-10-
Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình yên của một miền quê hoặc thành
phố.
-Giáo dục lòng yêu hòa bình.
II. Chuẩn bò:
- GV: Vẽ các tranh nói về cuộc sống hòa bình
- HSø : Sưu tầm bài hát về chủ đề hòa bình
III. Các hoạt động:

- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm - Suy nghó, xác đònh ý
trả lời đúng
- Học sinh trả lời
- Học sinh phân biệt nghóa: “bình thản,
yên ả, hiền hòa” với ý b
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Lần lượt học sinh đọc
bài làm của mình
- Hoạt động nhóm, lớp
-2 HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh khá giỏi đọc đoạn văn
- Cả lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm, lớp
-11-
4. Dặn dò:
- Chuẩn bò: “Từ đồng âm”
Làm bài 1
- Học sinh thi tìm thêm từ ngữ thuộc Chủ
điểm.
- Các tổ thi đua giới thiệu những bức
tranh đã vẽ và bài hát đã sưu tầm
__________________________

Tiết4: LỊCH SỬ
PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I. Mục tiêu:
-Học sinh biết: Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX. Phong trào Đông Du là 1 phong

theo đường lối XHCN nhưng chưa kòp thi
hành thì bò Pháp bắt.
- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương
dựa vào Nhật để đánh đuổi giặc Pháp?
- Nhật Bản trước đây là một nước phong
kiến lạc hậu như Việt Nam. Trước nguy
cơ mất nước, Nhật Bản đã tiến hành cải
cách và trở nên cường thònh. Phan Bội
Châu cho rằng: Nhật cũng là một nước
Châu Á nên hy vọng vào sự giúp đỡ của
Nhật để đánh Pháp.
 Giáo viên nhận xét + chốt:
Phan Bội Châu là người có ý chí đánh
đuổi Pháp và chủ trương của ông là dựa
vào Nhật vì Nhật cũng là một nước Châu
Á.
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm đôi, trả lời câu hỏi
phiếu HT.
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
- Giáo viên giới thiệu: 1 hoạt động tiêu
biểu của Phan Bội Châu là tổ chức cho
thanh niên Việt Nam sang học ở Nhật,
gọi là phong trào Đông Du
- Học sinh đọc ghi nhớ.
- Giáo viên phát phiếu học tập
- Phong trào bắt đầu lúc nào? Kết thúc
năm nào?
- Bắt đầu từ 1905, chấm dứt năm 1908
- Phong trào Đông du do ai khởi xướng
và lãnh đạo?

Pháp chống lại phong trào Đông Du?
- Học sinh 2 dãy thi đua thảo luận trả lời
→ Rút ra ý nghóa lòch sử - Thể hiện lòng yêu nước của nhân dân ta
- Giúp người Việt hiểu phải tự cứu sống
mình
→ Giáo dục tư tưởng: yêu mến, biết ơn
Phan Bội Châu
4Dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bò: Quyết chí ra đi tìm đường
cứu nước
_________________________
Tiết 5:Thể dục
Tiết 9: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
I. MỤC TIÊU :
-Ôn để củng cố và nâng cao kó thuật động tác đội hình đội ngũ : Tập họp hàng ngang , dóng hàng , điểm
số , đi đều vòng phải , vòng trái , đổi chân khi đi đều sai nhòp . Yêu cầu tập họp hàng nhanh , trật tự ; động tác
đúng kó thuật , đều , đúng khẩu lệnh .
- Trò chơi Nhảy ô tiếp sức . Yêu cầu chơi đúng luật , nhanh nhẹn , khéo léo , tập trung chú ý , hào hứng .
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1. Đòa điểm : Sân trường .
2. Phương tiện : Còi , kẻ sân chơi .
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Phần mở đầu :
PP : Giảng giải , thực hành .
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu
cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ , trang
phục tập luyện : 1 – 2 phút .
Hoạt động lớp .

- HS : SGK
III. Các hoạt động:
-15-
1. Bài cũ: Một chuyên gia máy xúc
- Vì sao người ngoại quốc này khiến anh
Thuỷ đặc biệt chú ý?
- Học sinh đọc lần lượt từng đoạn và trả
lời câu hỏi.
- Vì người ngoại quốc này có vóc dáng
cao lớn đặc biệt, có vẻ mặt chất phác, có
dáng dấp của người lao động, toát lên vẻ
dễ gần, dễ mến.
- Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của tình hữu
- Nêu đại ý của bài?
 Giáo viên cho điểm, nhận xét - Học sinh nhận xét
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện tập
Phương pháp: Thực hành
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng
đoạn và tìm các từ dễ phát âm sai.
- Giáo viên đọc mẫu với giọng đọc xúc
động, trầm lắng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + luyện đọc
diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ - đọc
xuất xứ
- Yêu cầu 1 học sinh đọc khổ 1
+Đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện
tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và bé Ê-

nhân đạo, máy bay B52 - ném bom napan
- hơi độc - giết hại - đốt phá - tàn phá.
- Học sinh giảng từ: B52 - napan - nhân
danh - Giôn-xơn
- Hàng loạt tội ác của Mỹ đựơc liệt kê.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đọc - 4 nhóm thảo luận cách đọc khổ 2 ghi
vào bìa bằng đinh lên bảng
 Giáo viên chốt lại cách đọc: nhấn - Học sinh nhận xét và chọn cách đọc hợp
-16-
mạnh các từ ngữ thể hiện tội ác của Mỹ lý nhất
- Học sinh lần lượt đọc khổ 2
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 3 - 1 học sinh đọc khổ 3
+Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi
từ biệt ?
- Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi-li
về được . Chú dặn con : ……..
 Giáo viên chốt lại
Hướng đến người thân - con mất cha - vợ
mất chồng - cảnh trời đêm - hy sinh hạnh
phúc của mình cho mọi người được hạnh
phúc.
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3 - Lời từ biệt của chú Mo-ri-xơn vào giây
phút ngọn lửa sắp bùng lên.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc khổ 3 - Lần lượt học sinh nêu
- Nhấn mạnh từ: câu 1 - cha không bế con
về được nữa - sáng bùng lên - câu 5 - câu
6 - câu 9
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 4 - 1 học sinh đọc
- Câu thơ “Ta đốt thân ta/ Cho ngọn lửa
sáng loá/ Sự thật “ thể hiện mong muốn

-Giúp học sinh thích học toán, thích làm các bài tập về đổi đơn vò đo khối lượng.
-17-
II. Chuẩn bò:
- GV: bảng phụ
- HSø: bảng con, SGK, nháp.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Ôn tập bảng đơn vò đo khối
lượng
- Giáo viên kiểm tra tên gọi, mối quan
hệ giữa các đơn vò đo khối lượng
- HS lần lượt sửa bài
 Giáo viên nhận xét cho điểm - Lớp nhận xét
2.Bài mới: Luyện tập
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng
cố lại cách tính diện tích hình chữ nhật,
diện tích hình vuông, cách đổi các đơn vò
đo độ dài, đo diện tích, đo khối lượng.
- Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
 Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
tìm cách giải
- Nêu tóm tắt
- Học sinh giải
* Hoạt động 2: - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, động não, thực
hành
 Bài 2: - Học sinh đọc đề - Phân tích đề
- Giáo viên hướng dẫn HS đổi 120 kg =

Tiết 3: TẬP LÀM VĂN
Tiết 9: LUYỆN TẬP BÁO CÁO THỐNG KÊ
I. Mục tiêu:
-Biết thống kê kết quả học tập trong tuần của bản thân; biết trình bày kết quả bằng bảng thống kê thể
hiện kết quả học tập của từng học sinh trong tổ, của cả tổ.
-Hiểu tác dụng của việc lập bảng thống kê: làm rõ kết quả học tập của mỗi học sinh trong sự so sánh với kết
quả học tập của từng bạn trong tổ; thấy rõ số điểm chung.
-Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.
II. Chuẩn bò:
- GV: Số điểm của lớp ghi điểm từng học sinh - Một số mẫu thống kê đơn giản.
- HS : Bút dạ - Giấy khổ to
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
- Kiểm tra bài văn tả cảnh trường học
- Giáo viên teo dõi chấm điểm
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
thống kê kết quả học tập trong tuần của
bản thân; biết trình bày kết quả bằng
bảng thống kê thể hiện kết quả học tập
của từng học sinh trong tổ.
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thảo luận
 Bài 1: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp
đạo thầm
- Giải nghóa từ: - 1 học sinh tự ghi điểm của từng môn mà
bản thân em đã đạt được ghi vào phiếu.
- Học sinh thống kê kết quả học tập trong
tuần như:
- Yêu cầu học sinh phân đoạn - Điểm trong tuần của …..

- Bảng thống kê kết quả học tập trong
tuần, tháng của tổ
- Học sinh xác đònh số cột dọc: STT, Họ
và tên, Loại điểm
- Học sinh xác đònh số cột ngang - mỗi
dòng thể hiện kết quả học tập của từng
học sinh (xếp theo thứ tự bảng chữ cái)
- Đại diện nhóm trình bày bảng thống kê.
Vừa trình bày vừa ghi. Nhận xét chung về
việc học của cả tổ. Tiến bộ ở môn nào?
Môn nào chưa tiến bộ? Bạn nào học còn
chậm?
 Giáo viên nhận xét chốt lại - Cả lớp nhận xét
3: Củng cố
- Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
4.Dặn dò:
- Nhắc nhở các bạn cùng học tốt hơn nữa
- Chuẩn bò : Trả bài văn tả cảnh
______________________
Tiết 4:KHOA HỌC
Tiết 9 :THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !”
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I. Mục tiêu:
-Học sinh sưu tầm, xử lý các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày được những
thông tin đó.
-Thực hiện kỹ năng từ chối không sử dụng các chất gây nghiện.
-Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khỏe và tránh lãng phí.
II. Chuẩn bò:
- GV: Các hình trong SGK trang 19 - Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma
tuý sưu tầm được - Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.

* Hút thuốc lá có hại gì?
1. Thuốc lá là chất gây nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người hút: bệnh
đường hô hấp, bệnh tim mạch, bệnh ung
thư…
3. Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế gia đình,
đất nước.
 Giáo viên chốt: Thuốc lá còn gây ô
nhiễm môi trường.
4. Ảnh hưởng đến sức khỏe người xung
quanh.
* Uống rượu, bia có hại gì?
1. Rượu, bia là chất gây nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người uống: bệnh
đường tiêu hóa, bệnh tim mạch, bệnh thần
kinh, hủy hoại cơ bắp…
3. Hại đến nhân cách người nghiện.
4. Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế gia
đình, đất nước.
5. Ảnh hưởng đến người xung quanh hay
gây lộn, vi phạm pháp luật…
 Giáo viên chốt: Uống bia cũng có hại
như uống rượu. Lượng cồn vào cơ thể
khi đó sẽ lớn hơn so với lượng cồn vào
* Sử dụng ma túy có hại gì?
1. Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người nghiện hút:
-21-
cơ thể khi uống ít rượu. sức khỏe bò hủy hoại, mất khả năng lao
động, tổn hại thần kinh, dùng chung bơm

- Học sinh tham gia sưu tầm thông tin về
tác hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm
ở hộp 2 và 3. Những học sinh đã tham gia
sưu tầm thông tin về tác hại của rượu, bia
chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 3. Những
học sinh đã tham gia sưu tầm thông tin về
tác hại của ma túy sẽ chỉ được bốc thăm ở
hộp 1 và 2.
+ Bước 2:
- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm
độc lập sau đó cộng vào và lấy điểm
trung bình.
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả
lời câu hỏi.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
4.Dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bò: Nói “Không!” Đối với các
chất gây nghiện (tt)
- Nhận xét tiết học
Tiết 5:Âm nhạc
Tiết 5:Ôân tập bài hát : HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH
Tập đọc nhạc : TẬP ĐỌC NHẠC SỐ 2
I. MỤC TIÊU :
- Giúp HS ôn tập bài hát Hãy giữ cho em bầu trời xanh . Làm quen với hình thức hát đuổi Học bài
TĐN số 2 .
-22-
- Hát đúng giai điệu , thuộc lời ca , đúng sắc thái bài hát ; thể hiện đúng cao độ , trường độ bài TĐN số
2 : tập đọc nhạc , ghép lời kết hợp gõ phách .
- Yêu cuộc sống hòa bình .

+ Nhóm 1 : Câu 2 .
+ 1 em lónh xướng : Câu 3 .
+ Nhóm 2 : Câu 4 .
d) Đoạn b : Tất cả cùng hát .
Hoạt động 2 : Học bài TĐN số 2 .
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành .
Hoạt động lớp .
-23-
- Hướng dẫn HS tự nói tên nốt nhạc .
- Hướng dẫn luyện tập tiết tấu .
- Luyện tập cao độ : Đọc thang âm Đô ,
Rê , Mi , Son , La theo chiều đi lên , đi
xuống .
3. Củng cố :
- Đọc nhạc , ghép lời , gõ phách bài
TĐN số 2 .
- Giáo dục HS yêu cuộc sống hòa bình .
4. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Ôân lại bài hát , bài TĐN số 2 ở nhà .
- Tập đọc nhạc từng câu .
- Tập đọc cả bài .
- Ghép lời ca .
___________________________________________________________________________
NS:28/8/08 Tiết 1:TOÁN
ND:29/8/08 Tiết 24 :ĐỀCAMÉT VUÔNG - HÉCTÔMÉT VUÔNG
I. Mục tiêu:
- Hình thành được biểu tượng ban đầu về Đềcamet vuông và Héctômét vuông
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vò đềcamét vuông và héctômét vuông.
- Nắm được mối quan hệ giữa đềcamét vuông và mét vuông, giữa héctômét vuông và đềcamét vuông,

b) Mối quan hệ giữa dam
2

và m
2
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chia mỗi
cạnh 1dam thành 10 phần bằng nhau
Hình vuông 1dam
2
bao gồm bao nhiêu
hình vuông nhỏ?
- Học sinh thực hiện chia và nối các điểm
tạo thành hình vuông nhỏ
- Học sinh đếm theo từng hàng, 1 hàng có
? ô vuông
10 hàng x 10 ô = 100 ô vuông nhỏ
- Học sinh tính diện tích 1hình vuông
nhỏ : 1m
2
. Diện tích 100 hình vuông nhỏ:
100m
2

- Học sinh kết luận
1dam
2
= 100m
2
 Giáo viên chốt lại
2- Giới thiệu đơn vò đo diện tích

2
=…m
2
;
14hm
2
7dam
4.Dặn dò:
- Làm bài nhà + học bài
- Chuẩn bò: Milimét vuông - Bảng đơn vò
2HS thực hiện
-25-

Trích đoạn Kĩ năng: Nhận diện được từ đồng âm trong giao tiếp Biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm. Thái độ: Giáo dục học sinh khơng sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khoẻ và tránh lãng phí. Thái độ: Yêu hịa bình, cĩ ý thức đồn kết với tập thể lớp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status