Chương I: Tổng quan về kiểm toán
Chương 0
TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
Trong quá trình học tập chuyên ngành kế toán – kiểm toán, các bạn sinh viên đã có
điều kiện tiếp cận với báo cáo tài chính ở những góc độ khác nhau :
• Lập báo cáo tài chính
• Sử dụng báo cáo tài chính cho việc quản trò tài chính doanh nghiệp
• Phân tích báo cáo tài chính
Trong kiểm toán, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến rằng báo cáo tài chính có phản
ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vò hay
không, do đó kiểm toán viên không chỉ cần biết về cách lập, cách đọc hay những quy
đònh về báo cáo tài chính, mà còn phải hiểu những nguyên tắc cơ bản, các lý luận làm
cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính để có thể đưa ra ý kiến về báo cáo
tài chính.
Báo cáo tài chính được các doanh nghiệp lập và trình bày cho những người
ngoài doanh nghiệp sử dụng. Mặc dù các báo cáo tài chính này ở một số nước có thể
giống nhau, song chúng vẫn khác nhau vì nhiều nguyên nhân chẳng hạn như các hoàn
cảnh kinh tế, xã hội và luật pháp. Và bởi ở các nước khác nhau có các yêu cầu khác
nhau của người sử dụng các báo cáo tài chính khi lập ra các chuẩn mực của quốc gia.
Những hoàn cảnh khác nhau này dẫn đến việc sử dụng các khái niệm của các yếu tố
trong báo cáo tài chính thường rất đa dạng, như là tài sản có, công nợ, vốn cổ phần,
thu nhập, và chi phí. Điều đó cũng dẫn đến việc sử dụng các tiêu chuẩn khác
nhaudể9 hạch toán các khoản mục trong báo cáo tài chính và sự ưu tiêndvo các cơ sở
đánh giá khác. Phạm vi của các báo cáo tài chính và việc trình bày trong các báo
cáo tài chính cũng vì thế mà ảnh hưởng.
y ban chuẩn mực kế toán Quốc tế (IASC) có sứ mệnh thu hẹp những sự khác biệt
này bằng cách đồng nhất các quy đònh, các thủ tục và chuẩn mực tài khoản có liên
Trang 1
Chương I: Tổng quan về kiểm toán
chuẩn mực kiểm toán Quốc tế ban hành
-Các khái niệm cơ bản trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính (Framework for
the Preparation and Presentation of Financial Statements- gọi tắt là IAS Framework)
được IASB ban hành năm 1988, nhằm xác đònh các cơ sở cho việc thiết lập các chuẩn
mực kế toán cụ thể. Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu các nội dung cơ bản
của IAS fremework.
MỤC ĐÍCH Của BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, kết
quả hoạt động, sự thay đổi tình hình tài chính của một doanh nghiệp. Các thông tin
này hữu ích cho nhiều người sử dụng khác nhau để đưa ra các quyết đònh kinh tế.
Các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính bao gồm những người bên ngoài đơn vò
(Các nhà đầu tư , chủ nợ, Nhà nước …) Và những người bên trong đơn vò ( người quản
lý, nhân viên…). Trong đó, người bên ngoài là đối tượng chủ yếu sử dụng tnn này do
họ không có điều kiện tiếp cận những thông tin khác của đơn vò .
Tình hình tài chính của một doanh nghiệp chòu ảnh hưởng bởi nguồn lực kinh tế đơn
vò kiểm soát , cơ cấu tài chính, khả năng tính toán và khả năng thích ứng của đơn vò
đối với các thay đổi trong môi trường hoạt động của mình. Tình hình tài chính được
trình bày chủ yếu trên bảng cân đối kế toán . Nguồn lực kinh tế mà đơn vò kiểm soát
thể hiện qua tài sản của đơn vò và việc sử dụng các tài sản này trong quá khứ sẽ hữu
ích cho người đọc dự đoán khả năng đơn vò tạo ra tiền trong tương lai. Cơ cấu tài
chính thể hiện qua mối quan hệ giữa tài sản và nợ phải trả, là những thông tin hữu ích
để dự đoán nhu cầu vay của đơn vò trong tương lai, sự phân phối lợi nhuận và tiền
trong tương lai của đơn vò có lợi ích liên quan và khả năng đơn vò huy động các nguồn
tài trợ trong tương lai . Khả năng thanh toán thể hiện mối quan hệ giữa nợ phải trả
và tài sản có thể dùng để trả nợ, sẽ giúp người đọc dự doán khả năng doanh nghiệp
thanh toán các khoản nợ tới hạn. Tất cả các thông tin vừz nêu sẽ là cơ sở để đánh giá
Trang 3
Chương I: Tổng quan về kiểm toán
khả năng thích ứng của đơn vò đối với những thay đổi trong môi trường hoạt động của
mình.
Các thông tin bổ sung là những thông tin khác được trình bày trên báo cáo tài chính
trong phần phụ lục hay thuyết minh, thí dụ thông tin bổ sung từ các khoản mục trên
Trang 4
Chương I: Tổng quan về kiểm toán
bảng cân đối kế toán hay báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh , các khai báo về
những rủi ro hoặc những vấn đề chưa rõ ràng ảnh hưởng đến đơn vò…
Các giả thiết cơ bản của báo cáo tài chính
Cơ sở dồn tích. Để đạt được các mục tiêu của mình, các báo cáo tài chính được lập
trên cơ sở ( accruals basis ). Theo đó, ảnh hưởng của các nghiệp vụ và sự kiện được
ghi nhận khi chung xảy ra h có liên quan ( chú không phải khi thu tiền hay thanh toán
tiền) và chúng được ghi chép vào sổ kế toán đồng thởi báo cáo trên báo cáo tài chính
vào thời kỳ mà chúng có liên quan. Cơ sở dồn tích thường được biểu hiện trong các
nguyên tắc kế toán như ghi nhận doanh thu , tương xứng và phân kỳ.
Đối lập với cơ sở dồn tích là cơ sở thực thu chi (cash basis ), trong đó các nghiệp vụ
được ghi nhận và báo cáo khi thu tiền hay chi tiền.
Doanh nghiệp đang hoạt động . Báo cáo tài chính thường được lập trên giả thiết rằng
doanh nghiệp đang hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động trong một tương lai có thể thấy
được . Nói cách khác, doanh nghiệp không có dự đònh hoặc không cần phải giải thể,
hay thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Ngược lại, nếu doanh nghiệp dự
đònh hay cần phải làm như vậy, báo cáo tài chính có thể phải lập trên một cơ sở khác;
và khi đó cần phải khai báo về cơ sở này.
Các đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính
Các đặc điểm chất lượng là các tính chất giúp cho các thông tin trên báo cáo tài chính
trở nên hữu ích cho người sử dụng. Có 4 đặc điểm chất lượng : Có thể hiểu được ,
thích hợp, đáng tin cậy, và có thể so sánh được .
Có thể hiểu được . Thông tin trên báo cáo tài chính phải trình bày sao cho người đọc
có thể hiểu được chúng. Tuy nhiên, người đọc được giả thiết rằng có những kinến
thức tương xứng về doanh nghiệp , các hoạt động kinh tế và kế toán cũng như có
thiện chí nghiên cứu thông tin trên báo cáo tài chính . Tuy nhiên, những thông tin về
những vấn đề phức tạp cần phải trình bày trên báo cáo tài chính vì chúng liên quan
phồng, nợ phải trả và chi phí không bò khai thiếu.
- Đầy đủ: Thông tin đáng tin cậy khi nó được trình bày đầy đủ trên báo cáo tài
chính, trong sự cân đối giữa tính trọng yếu và chi phí .
Trang 6
Chương I: Tổng quan về kiểm toán
Có thể so sánh được . Thông tin cần được trình bày trên báo cáo tài chính sao cho
người đọc có thể so sánh chúng với báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khác,
hoặc với chính doanh nghiệp đó của các kỳ trước . Để đạt được yêu cầu này, việc
đánh giá và trình bày thông tin cần thiết phải nhất quán trong toàn bộ doanh nghiệp ,
qua các kỳ khác nhau và nhất quan với các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, trong thực
tế có những trường hợp cần phải thay đổi hoặc chỉ lựa chọn các phương pháp đánh giá
và trình bày khác nhau, do đó cần phải khai báo về các chính sách kế toán sử dụng,
việc thay đổi chính sách kế toán và ảnh hưởng của việc thay đổi.
Những giới han trong các thông tin thích hợp và đáng tin cậy.
- Kòp thời. Thông tin nếu báo cáo chậm trễ sẽ mất tính thích hợp . Ngược lại, việc
cung cấp thông tin đáng tin cậy lại đòi hỏi phải có thời gian. Cần phải có sự cân
đối giữa yêu cầu kòp thời và tính đáng tin cậy của thông tin.
- Cân đối giữa lợi ích và chi phí . Lợi ích mang lại từ thông tin cần cân đối với chi
phí để cung cấp chúng.
- Cân đối giữa các đặc điểm chất lượng . Trong thực tế, cần đạt được một sự cân đối
giữa các đặc điểm chất lượng nhằm thỏa mãn các mục tiêu của báo cáo tài chính.
Phản ánh trung thực và hợp lý / Trình bày hợp lý . IAS Framework không đònh nghóa
trực tiếp về các thuật ngữ trên, nhưng cho rằng việc áp dụng các đặc điểm chất lượng
và những chuẩn mực kế toán thích hợp được hiểu như là sự phản ánh trung thực và
hợp lý / trình bày trung thực và hợp lý .
Các yếu tố của báo cáo tài chính .
Tài sản . là những nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, là kết quả của một sự kiện
trong quá khứ và được mong đợi man lại lợi ích kinh tế trong tương lai .
Điều kiện ghi nhận tài sản :
(1) Có khả năng mang lại lợi ích tương lai cho doanh nghiệp .
• Giá hiện hành
• Giá có thễ thực hiện
• Giá trò hiện tại.
Trang 8
Chương I: Tổng quan về kiểm toán
TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Giới thiệu về các khái niệm cơ bản trong việc lập và trình bày
báo cáo tài chính do y ban chuẩn mực kế toán quốc tế ban
hành .
y ban chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting
Standards Board – viết tắt IASB)
-
Trang 9