261 Tổng quan về kiểm toán và kiểm toán nội bộ Ngân hàng Thương mại  - Pdf 22

Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng, nơi diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các chủ thể kinh tế.
Để đạt đợc mục đích phi lợi nhuận của mình không ít các chủ thể kinh tế đã sử
dụng những hình thức cạnh tranh không lành mạnh. Trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình các chủ thể này đa ra các thông tin kinh tế tài chính sai lệch gây
thiệt hại kinh tế đối với chủ thể kinh tế khác.
Vì vậy Kiểm toán với chức năng xác định tính hợp pháp hợp lý và hợp lệ tong các
hoạt động kinh tế tài chính. Từ đó làm lành mạnh hoá các hoạt động kinh tế tài
chính trong các tổ chức tài chính doanh nghiệp góp phần vào sự phát triển ổn định
của nền kinh tế đã trở thành nhu cầu không thể thiếu đôí với nền kinh tế.
Căn cứ vào các qui định trong các văn bản qui phạm pháp luật, các chuẩn mực
Kiểm toán.Kiểm toán viên sẽ tiến hành xác định tính đúng đắn, hợp lý,hợp pháp
của các tài liệu số liệu kế toán, báo cáo tài chính hàng năm. Mọi sai phạm bất hợp
lý, không đúng với qui định của pháp luật và các chuẩn mực sẽ đợc phát hiện
Chơng I
Tổng quan về kiểm toán và kiểm toán
nội bộ ngân hàng thơng mại
I. tổng quan về kiểm toán.
1. khái niệm và bản chất của kiểm toán.
Rất có cơ sở để phỏng đoán rằng sự mong muốn có các báo cáo tài chính
trung thực đã tồn tại ngay từ khi các cá nhân, có quan hệ hợp đồng với ngời khác.
Nguyên bảnAuditing gắn liền với nền văn minh Ai Cập và La Mã cổ đại. Từ
Auditing có nguồn gốc từ động từ la tinh audire nghĩa là nghe. Hình ảnh của
kiểm toán cổ điển là các tài khoản về tài sản phần lớn đợc kiểm tra bằng cách ngơì
ghi chép đọc to lên cho một bên độc lập. Ngày nay có rất nhiều khái niệm khác
nhau về kiểm toán.
Theo định nghĩa của liên đoàn kế toán quốc tế ( international Federation
accoutan- IFAC) thì kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra, và
trình bày ý kiến của mình về các bản báo cáo tài chính tiến sĩ Robert N. Arthor
giáo s trờng đại học Harward cho rằng kiểm toán là việc xem xét, kiểm tra các
việc ghi chép kế toán bởi các Kiểm toán viên công cộng, đợc thừa nhận, độc lập và

thứ ba, độc lập khách quan, có kỹ năng nghề nghiệp, có địa vị pháp lý, trách nhiệm
kiểm tra và đa ra kết luận là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp lập có trung
thực không, có phản ánh đúng đắn và trung thực tình hình tài chính của doanh
nghiệp không... Đó chính là công việc của kiểm toán độc lập.
ở Việt Nam hoạt động kiểm toán mới ra đời nhng đã có đợc địa vị pháp lý
vững chắc, đợc pháp luật công nhận và bảo hộ.
3. các loại kiểm toán.
Hiện nay có rất nhiều cách phân loại kiểm toán khác nhau.
3.1. phân loại theo chủ thể kiểm toán.
3.1.1. Kiểm toán nội bộ.
Là kiểm toán do Kiểm toán viên nội bộ của đơn vị tiến hành, phạm vi của
kiểm toán nội bộ xoay quanh việc kiểm tra và đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả
của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cũng nh chất lợng thực thi trong
nhiêm vụ đợc giao. Thông thờng kiểm toán nội bộ hoạt động trong một vài lĩnh
vực sau:
- Rà soát lại hệ thống kế toán và các quy chế kiểm soát nội bộ có liên quan,
giám sát sự hoạt động của các hệ thống này và tham gia hoàn thiện chúng.
- Kiểm tra các thông tin tác nghiệp và thông tin tài chính.
- Kiểm tra sự tiết kiệm, tính hiệu quả và hiệu xuất của các hoạt động kể cả
các quy định không có tính chất tài chính của doanh nghiệp.
3.1.2. Kiểm toán nhà nớc.
Là hoạt động kiểm toán do các Kiểm toán viên của nhà nớc tiến hành và chủ
yếu là kiểm toán tuân thủ.
3.1.3. Kiểm toán độc lập.
Là loại kiểm toán đợc tiến hành bởi các Kiểm toán viên độc lập thuộc các tổ
chức kiểm toán độc lập. Họ thực hiện các cuộc kiểm toán theo đơn đặt hàng
( yêu cầu của khách hàng).
3.2. phân loại theo mục đích và chức năng.
3.2.1. kiểm toán hoạt động: ( operational audit)
Là kiểm toán đánh giá tính hiệu quả, tác dụng của một phơng án sản xuất

5.1. Tiêu chuẩn kiểm toán viên.
Theo liên đoàn kiểm toán quốc tế thì yêu cầu đối với một kiểm toán viên bao
gồm:
5.1.1. kỹ năng và khả năng của kiểm toán viên.
Việc thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán phải đợc tiến hành một
cách thân trọng theo yêu cầu nghề nghiệp. Vì vậy Kiểm toán viên phải đợc đào tạo
và trải qua kinh nghiệm về những kỹ năng cơ bản về nghề kế toán, một số kỹ năng
của luật s và nhà nghiên cứu khoa học. Một Kiểm toán viên trớc hết phải là chuyên
gia lành nghề, đồng thời một Kiểm toán viên đợc đào tạo không vô tổ chức trở
thành một Kiểm toán viên có hiệu quả. Kiểm toán viên phải thờng xuyên nhận thức
đợc sự phát triển về kế toán kiểm toán.
Kiểm toán viên có nghĩa vụ duy trì kỹ năng và trình độ nghiệp vụ của mình
trong suốt quá trình hành nghề. Yêu cầu về kỹ năng và khả năng nghề nghiệp còn
lu ý các Kiểm toán viên chỉ nhận làm những phần việc mà bản thân hoặc hãng của
mình có đủ trình độ và khả năng hoàn thành công việc đó.
5.1.2.Đạo đức của kiểm toán viên.
Kiểm toán viên phải là ngời trung thực thẳng thắn, có lơng tâm nghề nghiệp,
phải công minh chính trực và không đợc phép để cho sự định kiến thiên lệch, làm
lấn át tính khách quan, chính trực. Kiểm toán viên phải điều chỉnh mình cho phù
hợp với uy tín của ngành nghề, uy tín của bản thân và của hãng, phải tự kiềm chế
những tính có thể phá vỡ uy tín nghề nghiệp.
Kiểm toán viên phải thờng xuyên rèn luyện tính cẩn thận một cách thoả đáng
tất cả các kỹ năng và sự siêng năng cần thiết khi thực thi nhiệm vụ của mình.
5.1.3. Tính độc lập của kiểm toán viên.
Khi tiến hành kiểm toán, Kiểm toán viên phải thể hiện tính độc lập của mình,
không đợc để cho các ảnh hởng chủ quan, khách quan, hoặc sự chi phối của vật
chất làm mất đi tính độc lập.
Kiểm toán viên không đợc có quan hệ và có quyền lợi về mặt kinh tế ở đơn vị
mà Kiểm toán viên đang nhận làm kiểm toán.
Những quan hệ huyết thống cũng ảnh hởng đến tính độc lập của Kiểm toán

Tuân thủ pháp luật của Nhà nớc Việt Nam.
Bảo đảm trung thực, độc lâp, khách quan,công bằng và bí mật số liệu.
Tuân thủ các chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành của Việt Nam và các
chuẩn mực kiểm toán quốc tế.
5.2.2. Quyền của kiểm toán viên.
Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ theo khuôn khổ của pháp luật.
Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ kịp thời các tài liệu liên quan đến nội
dung kiểm toán.
Đối chiếu xác minh các thông tin kinh tế có liên quan tới đơn vị đợc kiểm
toán ở trong và ngoài đơn vị.
Có quyền khớc từ làm kiểm toán viên cho khách hàng nếu xét thấy không đủ
khả năng và điều kiện kiểm toán.
Phát hiện đơn vị đợc kiểm toán có hiện tợng vi phạm pháp luật có quyền
thông báo và kiến nghị với đơn vị và có quyền ghi ý kiến của mình vào báo cáo
kiểm toán.
6. Các khái niệm sử dụng trong kiểm toán.
6.1. Gian lận và sai sót.
6.1.1. Gian lận:
Là những hành vi có chủ ý lừa dối liên quan đến việc tham ô, biển thủ tài sản
hoặc là xuyên tạc các thông tin tài chính hoặc giấu giếm tài sản. Gian lận có thể
biểu hiện dới các dạng sau:
+ Xử lý chứng từ theo ý muốn chủ quan nh sửa đổi, làm giả chứng từ....
+ Giấu giếm thông tin tài liệu hoặc nghiệp vụ .
+ Ghi chép các nghiệp vụ không đúng sự thật.
+áp dụng sai các nguyên tắc kế toán một cách cố ý.
6.1.2. Sai sót:
Là những nhầm lẫn ảnh hởng đến báo cáo tài chính nh:
+ Lỗi về tính toán số học hay ghi chép sai.
+ áp dụng sai các nguyên tắc kế toán.
+ bỏ sót hoặc hiểu sai khoản mục.

+ Yêu cầu đơn vị đợc kiểm toán cung cấp.
+điều tra phỏng vấn, xây dựng danh mục câu hỏi.
+ Quan sát.
+Phân tích tính toán.
6.4. Doanh nghiệp hoạt động liên tục.
Thông thờng một doanh nghiệp đợc coi là hoạt động liên tục khi nó tiếp tục
hoạt động trong tơng lai định trớc, ngời ta quan niệm rằng doanh nghiệp không có
ý định và cũng không cần phải giải thể hoặc thu hẹp quy mô hoạt động của mình.
Một số biểu hiện của hoạt độngliên tục:
- Biểu hiện về tài chính:
+Tổng số nợ phải trả trên tổng số nợ ngắn hạn phải trả.
+ Các khoản vay mợn đến hạn không đủ khả năng thanh toán, không đủ độ
tin cậy để vay ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.
+ Các tỷ lệ tài chính.
+ lỗ trong kinh doanh.
Biểu hiện hoạt động:
+ thiếu cán bộ chủ chốt mà không đợc bổ sung.
+ thiếu nguồn cung cấp thông tin chuẩn mực.
- Các biểu hiện khác nh không đủ vốn pháp định doanh nghiệp đang bị kiện,
có sự thay đổi về chính sách kinh tế của chính phủ.
6.5. Hồ sơ kiểm toán.
Hồ sơ kiểm toán chính là các dẫn chứng bằng tài liệu về quá trình làm việc
của Kiểm toán viên, về các bằng chứng thu thập đợc để hỗ trợ cho quá trình kiểm
toán và làm cơ sở cho ý kiến của Kiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán.
Hồ sơ kiểm toán bao gồm các tài liệu kế toán, các bảng xác nhận và giải
trình, các tài liệu khảo sát về kiểm soát nội bộ, kế hoạch kiểm toán, chơng trình
kiểm toán, các bảng cân đối liệt kê phân tích...
Yêu cầu của hồ sơ kiểm toán:
+ Hồ sơ kiểm toán phải có đề mục rõ ràng.
+ Hồ sơ kiểm toán phải có chữ kí của Kiểm toán viên.

mạnh, là hiệu quả và kiểm toán viên có thể tin tởng vào thi các công việc kiểm
toán có thể và cần phải dựa vào hệ thống kiểm soát.
Tuỳ thuộc vào mức thoả đáng về kiểm soát, kiểm toán viên có thể áp dụng
các phơng pháp cụ thể sau:
7.2.1. Phơng pháp cập nhật cho hệ thống.
Còn gọi là kỹ thuật kiểm tra hệ thống. Kỹ thuật này đòi hỏi việc kiểm tra chi
tiết một loạt các nghiệp vụ cùng một loại ghi chép từ đầu đến cuối để xem xét đánh
giá các bớc kiểm soát áp dụng trong hệ thống kiểm soát nội bộ.
Nếu việc kiểm tra hệ thống cho thấy các bớc kiểm soát là yếu thì cần tiến
hành thử nghiệm các chi tiết.
7.2.2. Thử nghiệm các chi tiết đối với kiểm soát.
Các thử nghiệm chi tiết đối với các kiểm soát chủ yếu cũng đợc dựa trên cơ sở
kiểm tra mẫu các chứng từ.
8. Kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán.
Lấy mẫu kiểm toán là việc kiểm tra một phần dữ liệu( mẫu) để rút ra kết luận
hợp lý cho toàn bộ dữ liệu( tổng thể). Kiểm toán viên chấp nhận những điều không
chắc chắn nào đó trong kết quả của phép thử kiểm toán vì những lý do:
-Kiểm toán viên không tìm kiếm một sự chắc chắn, chính xác tuyệt đối của
toán học.
- Bằng chứng thu thập từ một nguồn đợc xác minh bởi các bằng chứng thu
thập đợc từ các nguồn khác sẽ tăng thêm độ tin cậy của Kiểm toán viên.
- Việc kiểm tra toàn bộ số liệu có thể vẫn cha cung cấp đợc sự chắc chắn
tuyệt đối vì có thể có những nghiệp vụ không đợc ghi chép.
- Chi phí cho việc kiểm tra toàn bộ các bút toán trong ghi chép kế toán để
chứng minh cho mọi bằng chứng kiểm toán là không kinh tế.
Vì những lý do trên, mẫu kiểm toán đợc sử dụng một cách thông dụng và phổ
biến, kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán có vị trí đặc biệt quan trọng trong kiểm toán hiện
đại. Các phơng pháp chọn mẫu.
- Phơng pháp chọ mẫu ngẫu nhiên, là chọn bất kỳ phần tử nào trong tổng thể.
Hay mọi phần tử trong tổng thể đều có khả năng đợc lựa chọn.

- Tổ chức quản lý kinh doanh, trình độ, năng lực của những ngời điều hành
chính của doanh nghiệp.
- Tổ chức bộ máy và công việc kế toán, tài chính thống kê.
- Tổ chức kiểm soát nội bộ.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong công tác kế toán,
quản lý hay hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khi có đợc các thông tin trên kiểm toán viên phải đa ra kết luận:
+ Tình hình kinh doanh và rủi ro.
+ Môi trờng hệ thống thông tin.
+ Môi trờng kiểm soát.
+ Các chế độ kế toán.
Các bộ phận cấu thành kế hoạch kiểm toán.
- Kế hoạch về nội dung kiểm toán: bao gồm các thông tin, các nghiệp vụ đợc
kiểm toán, để lập đợc kế hoạch về nội dung kiểm toán kiểm toán viên cần phân
tích đợc đối tợng kiểm toán, xác định đợc mục tiêu tổng thể và mục tiêu chi tiết
của cuộc kiểm toán, qua đó xác định phạm vi, quy mô, xác định lĩnh vực trọng yếu
cần kiểm toán. trong kế hoạch về nội dung kiểm toán viên cũng cần xác định đợc
các phơng pháp cũng nh các phơng tiện hỗ trợ và sự phối hợp giữa các bớc, các
nhóm kiểm toán
- Kế hoạch về thời gian:
+ Thời gian tổng thể của cuộc kiểm toán.
+ Thời gian chi tiết để kiểm toán từng khâu, từng nghiệp vụ.
- Kế hoạch về nhân sự: liên quan đến việc lựa chọn số lợng Kiểm toán viên
cũng nh các yêu cầu nghề nghiệp đối với các Kiểm toán viên.
9.2. Thực hiện kiểm toán.
Thực hiện kiểm toán là giai đoạn Kiểm toán viên triển khai thực hiện các nội
dung đã ghi trong kế hoạch kiểm toán.
Thực hiện kiểm toán gồm các bớc sau:
+ Nghiên cứu đánh giá hệ thống kế toán và các quy chế kiểm soát nội bộ.
+ Thu thập bằng chứng kiểm toán bằng việc áp dụng các kỹ thuật.

+ Nhận xét và biện pháp cải tiến đối với kiểm toán nội bộ( nếu cần thiết).
Báo cáo kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính có bốn dạng chính:
- Báo cáo chấp nhận toàn bộ: Kiểm toán viên đa ra báo cáo chấp nhận toàn bộ
khi Kiểm toán viên không có sự loại trừ trọng yêú nào về việc áp dụng hợp lý các
nguyên tắc kế toán, và không có sự giới hạn nào về phạm vi kiểm toán.
-Báo cáo chấp nhận từng phần: Báo cáo mà Kiểm toán viên chấp nhận từng
phần đợc phát hành khi Kiểm toán viên cho rằng ngoại trừ một số thiếu sót trong
báo cáo tài chính, hoặc một số giới hạn về phạm vi kiểm toán, thì báo cáo tài chính
đã trình bày một cách trung thực và hợp lý.
- Báo cáo không chấp nhận ( loại ý kiến trái ngợc): báo cáo kiểm toán không
chấp nhận đa ra nhận xét rằng báo cáo tài chính của đơn vị không trình bày một
cách hợp lý về tình hình tài chính và kết quả hoạt động theo các chuẩn mực kế toán
hiện hành.
- Báo cáo từ chối nhận xét ( ý kiến từ bỏ): Kiểm toán viên đa ra báo cáo từ
nhận xét khi có những giới hạn nghiêm trọng về phạm vi kiểm toán, hoặc tồn tại
những tình huống cha rõ ràng có ảnh hởng nghiêm trọng đến báo cáo tài chính.
c) Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán:
Sau khi lập và ký báo cáo kiểm toán, Kiểm toán viên phải hoàn chỉnh hồ sơ
kiểm toán, hồ sơ kiểm toán đợc lập thành 2 bộ: một hồ sơ gửi cho đơn vị đợc kiểm
toán, một hồ sơ giữ lại phòng kiểm toán.
d) Giải quyết các công việc sau khi ký báo cáo kiểm toán:
Sau khi gửi báo cáo kiểm toán có thể phát sinh các sự việc cần đợc Kiểm toán
viên tiếp tục giải quyết nh:
- Có sai sót nhỏ trong báo cáo tài chính do sơ xuất trong tính toán ghi chép
cần sửa lại.
- Phát hiện ra sai sót đáng kể do đơn vị cung cấp không đủ, không chính xác
hồ sơ tài liệu liên quan hoặc do hạn chế của Kiểm toán viên không phát hiện đợc
trong quá trình kiểm toán.
- Đơn vị chấp nhận sửa đổi lại các điểm sai sót, theo yêu cầu và hớng dẫn của
Kiểm toán viên.

kinh tế xã hội...
1.2.2.Hệ thống kế toán.
Qua việc ghi nhận, tính toán, phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không
những hệ thống kế toán cung cấp những thông tin cho quá trình, quản lý mà nó còn
giúp cho việc kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị. Một hệ thống kế toán hữu
hiệu phải đảm bảo các yêu cầu sau.
- Tính có thực: chỉ ghi chép những nghiệp vụ kinh tế có thực.
- Sự phê chuẩn: phải đảm bảo sự phê chuẩn trớc khi thực hiện mọi hoạt động
nghiệp vụ.
- Tính đầy đủ: phải phản ánh đầy đủ, không bỏ sót, giấu giếm mọi nghiệp vụ
phát sinh.
- Sự đánh giá: không để xảy ra những sai phạm trong tính toán, trong việc áp
dụngchính sách kế toán.
- Sự phân loại: đảm bảo các nghiệp vụ đợc phân loại theo đúng quy định.
1.2.3. Các thể thức kiểm soát.
Là toàn bộ những chính sách, thủ tục giúp cho việc thực hiện các chỉ đạo của
nhà quản lý, nó đảm bảo các hoạt động cần thiết để quản lý các rủi ro có thể xảy ra
trong quá trình thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Có rất nhiều thủ tục kiểm soát khác nhau, tuy nhiên chúng đều thuộc 6 nhóm:
- Phân chia trách nhiệm thích hợp hay nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
- Các thủ tục phê chuẩn.
+ Phê chuẩn chung: là những chính sách hớng dẫn do ban giám đốc đa ra
để cho cấp dới thực hiện.
+ Phê chuẩn cụ thể : phê chuẩn đối với từng nghiệp vụ cụ thể thông qua
dấu, chữ ký.
- Chứng từ và sổ sách phải đầy đủ để ghi chép nghiệp vụ, lập, luân chuyển , lu
trữ chứng từ phải đúng nguyên tắc kế toán.
- Bảo vệ an toàn tài sản vật chất.
- Kiểm tra độc lập.
- Phân tích rà soát.

sự tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ tài chính kế toán, quyết định của Hội
đồng quản trị, Ban giám đốc.
+ Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, trong bảo vệ tài sản
của doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản
lý, điều hành kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.2. Chức năng của kiểm toán nội bộ.
Kiểm toán nội bộ có nhiệm vụ bảo vệ doanh nghiệp trớc những rủi ro, nguy
cơ thất thoát tài sản. Để làm đợc nh vậy kiểm toán nội bộ phải thực hiện :
- Kiểm toán hoạt động.
- Kiểm toán tài chính.
- Kiểm toán điều hành.
Kiểm toán nội bộ cũng có chức năng t vấn, đa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện
và nâng cao hiệu quả của cơ cấu tổ chức cũng nh quy trình vận hành của doanh
nghiệp.
Giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp thông qua việc kiểm toán toàn diện
trên tất cả các lĩnh vực và đa ra các ý kiến t vấn. Góp phần hoàn thành mục tiêu
của doanh nghiệp.
2.2.3. Vị thế của kiểm toán.
Với chức năng và nhiệm vụ nh trên bộ phận kiểm toán phải có đợc vị thế
vững chắc trong doanh nghiệp, điều này đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải
quan tâm đúng mức tới bộ phận kiểm toán nội bộ.
2.2.4. Tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ.
Bộ phận kiểm toán nội bộ cần đợc xây dựng sao cho phù hợp với quy mô của
doanh nghiệp và đảm bảo thoả đáng công tác kiểm toán trong khuôn khổ mục tiêu
kinh doanh và môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.5.Những yêu cầu chuyên môn và phẩm chất cá nhân đối với kiểm toán
viên nội bộ.
- Tính độc lập của Kiểm toán viên nội bộ phải độc lập với các hoạt động mà
họ tiến hành kiểm toán. Các Kiểm toán viên nội bộ phải tiến hành các cuộc kiểm
toán của mình một cách khách quan.

Kiểm toán viên trởng phải điều hành hoạt động bằng những thể thức thích
hợp nh:
- Phải có văn bản quy định rõ về mục tiêu, chức năng và trách nhiệm của bộ
phận kiểm toán nội bộ.
- Phải quy định chính sách và thủ tục kiểm toán nội bộ.
- Phải lập kế hoạch kiểm toán nội bộ.
- Phải phối hợp những hoạt động của bộ phận với các kiểm toán viên độc lập.
- Phải có kế hoạch kiểm soát chất lợng kiểm toán nội bộ.
2.2.8. Cách thức làm việc của bộ phận kiểm toán.
Về cơ bản, các kỹ thuật và quy trình kiểm toán của kiểm toán nội bộ cũng t-
ơng tự nh kiểm toán độc lập. Cũng cần nhắc lại là các khác biệt trong công việc là
xuất phát từ sự khác nhau về mục đích giữa 2 loại hình này, chẳng hạn trong kiểm
toán các thông tin tài chính, thì kiểm toán nội bộ thờng chỉ quan tâm xem xét tính
xác thực của dữ liệu và sự tuân thủ các quy định. Phơng pháp và yêu cầu trong
kiểm toán nội bộ thờng bao gồm các vấn đề sau:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Công việc của kiểm toán nội bộ dựa trên cơ sở một
kế hoạch kiểm toán toàn diện, kế hoạch kiểm toán phải định hớng theo mức độ rủi
ro. Chơng trình kiểm toán năm đợc xây dựng trên cơ sở phân tích rủi ro trên các
mảng hoạt động cuả doanh nghiệp cũng nh căn cứ vào lực lợng hiện có của bộ
phận kiểm toán nội bộ.
Khi lập kế hoạch kiểm toán cần lu ý đến quy mô hoạt động kinh doanh và
quy mô của doanh nghiệp. Kế hoạch kiểm toán phải đảm bảo tất cả các lĩnh vực
hoạt động nghiệp vụ, tất cả các bộ phận đều đợc kiểm toán trong khoảng chu kỳ
kiểm toán tối thiểu. Đối với các hoạt động có nhiều rủi ro thì chu trình kiểm toán
phải ngắn hơn. chơng trình kiểm toán năm là tài liệu công tác của kiểm toán nội bộ
và đợc lãnh đạo phê chuẩn. Phải liên tục kiểm tra lại và tiếp tục phát triển việc lập
kế hoạch kiểm toán, phơng pháp kiểm toán và chất lợng kiểm toán.
- Tiến hành kiểm toán: Đây là giai đoạn mà kiểm toán viên thực hiện những
thử nghiệm để kiểm tra thu thập những bằng chứng kiểm toán, và tập hợp trong hồ
sơ kiểm toán.bằng chứng đợc thu thập cũng phải đầy đủ và thích hợp để hữu ích

kết quả kiểm toán quan trọng, trong đó cần nêu rõ những sai phạm và thiếu sót
nghiêm trọng.
Báo cáo kiểm toán nội bộ trớc hết phải trình bày về nội dung kiểm toán và các
kết luận kiểm toán, đặc biệt nêu rõ các sai phạm nghiêm trọng. Trong đó phải đánh
giá về kết quả kiểm toán, nếu cần thiết thì phải đa ra kiến nghị để sửa đổi cho phù
hợp. Các dạng báo cáo là:
- Báo cáo đợc lập dới dạng văn bản. báo cáo ngắn gọn, rõ ràng và tập trung
vào nội dung cơ bản. kiểm toán viên nội bộ phải thảo luận với các nhà quản lý về
các kết luận và đề xuất ở một mức độ phù hợp trớc khi phát hành báo cáo chính
thức. Nội dung báo cáo cần:

Trích đoạn Kết quả kiểm tra kiểm toán hoạt động tín dụng: Tính độc lập: Giải pháp từ phía Nhà nớcvàNgân hàng Nhà nớc: 1.giải pháp từ phía nhà nớc Giải pháp từ phía Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnNông thôn Việt Nam Giải pháp từ phía Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnNông thôn hà nộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status