BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
CẤP TRƯỜNG CÓ ĐÁP ÁN
MỤC LỤC
1. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 10 cấp trường năm 2020-2021 có đáp án Trường THPT Đồng Đậu
2. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 10 cấp trường năm 2020-2021 có đáp án Trường THPT Liễn Sơn
3. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 10 cấp trường năm 2020-2021 có đáp án Trường THPT Lưu Hoàng
4. Đề thi học sinh giỏi mơn Ngữ văn lớp 10 cấp trường năm 2020-2021 có đáp án Trường THPT Phùng Khắc Khoan
5. Đề thi học sinh giỏi mơn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
thị xã Quảng Trị
6. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 10 cấp trường năm 2019-2020 - Trường
THPT Thu Xà, Quảng Ngãi
7. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 10 cấp trường năm 2019-2020 có đáp án Trường THPT Phùng Khắc Khoan
8. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 10 cấp trường năm 2019-2020 có đáp án Trường THPT Triệu Sơn 4
TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 2
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề.
Câu 1 (6,0 điểm)
Ngày 5/1/2019, chương trình WeChoice Awards 2019 - chủ đề Mặt trời ẩn trong
tim đã được tổ chức với thông điệp:
Có những người mang trong mình trái tim như mặt trời. Họ truyền cảm hứng và
lòng tin, giúp chúng ta mỉm cười vì được chiếu rọi dù là giữa những mịt mù của cuộc
sống. Họ giống như chúng ta, có xuất phát điểm như bất cứ ai, họ đến từ bất cứ nơi nào
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 2
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN 10
(HDC gồm 5 trang)
Nội dung
Bài văn nghị luận suy nghĩ về lẽ sống với mặt trời ẩn trong
tim.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn
đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Lẽ sống với mặt trời ẩn trong tim.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp tốt các lí lẽ, dẫn
chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động. Học sinh có thể
trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ
bản sau:
Giải thích
- Mặt trời là một thiên thể trong vũ trụ, là nguồn chiếu sáng và
sưởi ấm cho trái đất, là biểu tượng cho ánh sáng, sự sống và niềm
hi vọng….
- Mặt trời ẩn trong tim là một biểu tượng rất đẹp và ý nghĩa, mặt
trời - nguồn ánh sáng vĩ đại ấy lại khiêm nhường được ẩn sâu
trong trái tim. Nguồn ánh sáng này âm thầm tỏa sáng và sưởi ấm,
mang đến cảm hứng và lòng tin cho chúng ta – dù là giữa đêm
đông mịt mù của cuộc sống.
- Lẽ sống với mặt trời ẩn trong tim là một lẽ sống đẹp, cao q,
có ý nghĩa truyền cảm hứng về tình người, về niềm tin, về sự
*
2
động tốt đẹp nhưng thầm lặng, khiêm nhường, không mưu cầu
được người khác ngợi ca, tôn vinh.
- Lẽ sống với mặt trời ẩn trong tim có nhiều ý nghĩa tích cực:
+ Giúp bản thân mỗi người có đủ sức mạnh, niềm tin và nghị lực
chiến thắng những khó khăn, vượt qua chông gai bão tố để gặt
hái được thành công tạo nên những giá trị tốt đẹp trong cuộc
sống. Nguồn ánh sáng với mặt trời ẩn trong tim là nguồn ánh
sáng tự thân nên nó lung linh, cao đẹp.
+ Góp phần vào sự phát triển tốt đẹp của cộng đồng, làm cho
cuộc sống của bản thân mỗi người trở nên có ý nghĩa.
+ Góp phần lan tỏa giá trị sống, truyền cảm hứng sống tốt đẹp tới
cộng đồng, thắp lửa dẫn đường cho những hành động đáng giá
quý.
- Lẽ sống với mặt trời ẩn trong tim cần được thể hiện bằng những
hành động cụ thể, thiết thực thì nó mới có sức lan tỏa rộng rãi,
mới mang đến giá trị sống tốt đẹp cho xã hội, cho mỗi người.
- Phê phán những người sống ích kỉ, thiếu nhiệt huyết, chỉ nghĩ
đến bản thân, không dám xông pha, dâng hiến, tỏa sáng…
Lưu ý: Trong quá trình bàn luận, học sinh phải đưa ra những dẫn
chứng tiêu biểu, xác đáng để làm rõ vấn đề.
Bài học nhận thức và hành động
- Lẽ sống với mặt trời ẩn trong tim là một lẽ sống đẹp cần được
phát huy ở mỗi người và nhân rộng trong xã hội. Cần tôn vinh
những hành động đẹp, những con người, việc làm truyền cảm
0,5
0,25
14,0
*
*
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn
đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Ngồi trong xó nhà mà lịch lãm suốt hết các nơi danh lam thắng
cảnh của thiên hạ; xem trên mảnh giấy mà tinh tường được hết
các việc hay, việc dở của thế gian; sinh sau mấy nghìn năm mà
tựa hồ như được đối diện và được nghe tiếng bàn bạc của người
sinh về trước mấy nghìn năm, cũng là nhờ có văn chương cả.
Qua tác phẩm Tỏ lịng (Phạm Ngũ Lão) và Phú sơng Bạch Đằng
(Trương Hán Siêu), hai tác giả đã giúp thế hệ hôm nay hiểu được
về thời đại trước.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt
các thao tác lập luận; kết hợp tốt các lí lẽ, dẫn chứng, đánh giá
khái quát vấn đề nghị luận
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần
đảm bảo các ý cơ bản sau:
Giải thích
- Ngồi trong xó nhà mà lịch lãm suốt hết các nơi danh lam thắng
cảnh của thiên hạ: nhờ có văn học mà người đọc khơng cần đi
0,25
0,25
0,25
2,0
0,5
0,5
1,0
*
*
+ Văn học cịn có khả năng phản ánh tất cả những phong phú, đa
dạng, phức tạp của hiện thực đời sống và tình cảm con người
- Cũng chính vì có những đặc trưng thế mạnh ấy mà văn học có
thể giúp con người hiểu về đời sống ở cả bề rộng lẫn chiều sâu.
Đấy chính là chức năng nhận thức của văn học.
Chứng minh: Qua tác phẩm Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão) và Phú
sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu), hai tác giả đã giúp thế hệ
hôm nay hiểu được những điều của thời đại trước.
Những điều thế hệ hôm nay nhận thấy được từ bài thơ Tỏ
lòng của Phạm Ngũ Lão:
- Hình ảnh của người tráng sĩ nhà Trần hiên ngang, kì vĩ, lớn lao
sánh ngang tầm vũ trụ. Tác giả đã đặt con người trong thế đối lập,
tương quan với thiên nhiên, vũ trụ để con người hiện lên với khí
7,0
3,5
1,5
1,5
0,5
3,5
1,0
1,0
1,0
0,5
2,0
0,25
0,75
người, đó cũng chính là lí do tồn tại và sự bất diệt của văn học.
Tác phẩm Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão) và Phú sông Bạch Đằng
(Trương Hán Siêu) được ra đời ở những thời điểm khác nhau, bởi
hai tác giả khác nhau nhưng đều là minh chứng rõ nét cho ý kiến
của Phan Kế Bính.
- Bài học với người sáng tạo, người tiếp nhận:
1,0
+ Đối với người sáng tạo: cần hiểu được chức năng của văn
Câu 1 (6,0 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh/chị về những vấn đề được đặt ra trong đoạn thơ sau:
Con chim sẻ của phố ta
Đừng buồn nữa nhá
Bác thợ mộc nói sai rồi
Nếu cuộc đời này toàn chuyện xấu xa
Tại sao cây táo lại nở hoa
Sao rãnh nước trong veo đến thế?
Con chim sẻ tóc xù ơi
Bác thợ mộc nói sai rồi.
(Trích Phố ta - Lưu Quang Vũ)
Câu 2 (14,0 điểm)
Thơ là tiếng nói của thân phận con người.
(Trích Thơ là gì? - Phan Ngọc, Tạp chí văn học, 1994)
Anh/ Chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua một số bài ca dao than thân, u
thương tình nghĩa (Ngữ văn 10), Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du) hãy làm sáng tỏ
điều đó.
-------------Hết------------Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu.
Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………..…….…….….…………. Số báo danh:……………………
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
KỲ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2020 – 2021
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN 10
hồng.
- Bác thợ mộc: con người đã đi qua nhiều thăng trầm, đã từng trải, nhìn cuộc 0,25
đời thấy nhiều nỗi đắng cay, chua chát.
- Cây táo nở hoa, rãnh nước trong veo: cái đẹp bình dị vẫn hiển nhiên tồn tại, 0,25
cái tốt lành vẫn bên cạnh chúng ta.
→ Cách dùng lối nói giả định (nếu), dùng câu hỏi tu từ (Tại sao cây táo lại nở 0,25
hoa?...) đoạn thơ nhằm khẳng định mạnh mẽ quan niệm sống của tác giả: Cuộc
đời cịn nhiều nỗi buồn nhưng cũng có biết bao vẻ đẹp, bao niềm vui đang tồn
tại. Cần giữ một niềm tin trong sáng vào những điều tốt đẹp của cuộc đời.
c.2. Bàn luận, mở rộng vấn đề
1,25
- Vì sao cuộc đời luôn chứa đựng những mặt đối lập?
+ Ánh sáng và bóng tối, tốt đẹp và xấu xa, niềm hạnh phúc và nỗi buồn
đau…luôn song hành tồn tại như một điều tất yếu trong cuộc sống.
2
+ Có những thời điểm cái ác, cái xấu ngang nhiên lộ diện, thậm chí hồnh hành.
Nó mang đến nhiều đau đớn, lo âu, hoài nghi cho con người.
+ Những điều tốt đẹp ở đời vẫn tồn tại ngay bên cạnh chúng ta, khơng thể bị
hủy diệt chừng nào cịn sự sống của con người: sự sống sinh sôi nảy nở, thiên
nhiên trong lành hiền dịu, lịng tốt, tình u thương, sự hi sinh của con người…
- Vì sao ta cần giữ một niềm tin trong sáng vào những điều tốt đẹp của cuộc
sống?
+ Tình yêu thương, những điều tốt đẹp trong cuộc sống chính là ánh sáng xua
đi bóng tối và dẫn lối ta thoát khỏi nghịch cảnh, vượt qua những khó khăn để
đạt được những thành cơng nhất định.
+ Những điều tốt đẹp sẽ gieo mầm hạnh phúc, là điều kiện thiết yếu để duy trì
sự sống, để cuộc sống trở nên đáng sống và có ý nghĩa hơn.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu
1,25
0,75
0,5
0,5
0,25
14,0
0,5
0,5
sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo
các ý cơ bản sau:
c.1. Giải thích
* Cắt nghĩa ý kiến:
- Thơ là thể loại văn học sử dụng phương thức trữ tình để phản ánh cuộc sống.
Thơ chủ yếu thể hiện tình cảm, tâm trạng của con người thông qua tổ chức
ngôn từ đặc biệt, giàu nhạc tính, giàu hình ảnh và gợi cảm.
- Thơ là tiếng nói của thân phận con người:
+ Là tiếng nói của tình cảm, thơ nhạy cảm với những cảnh đời, phận người;
lắng sâu vào hồn người để lắng nghe những tâm tư thầm kín nhất của con
người, biểu lộ những rung cảm sâu sắc nhất của thi nhân.
+ Thơ là tiếng nói đi từ trái tim nhà thơ đến trái tim người đọc. Người đọc thơ
0,75
0,5
0,5
0,75
0,5
(Ngữ văn 10), Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du)
* Chứng minh qua một số bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa (Ngữ
văn 10)
- Giới thiệu khái quát về ca dao và ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa.
- Thân phận của con người qua một số bài ca dao than thân, yêu thương tình
nghĩa:
+ Trong những bài ca dao than thân:
• Họ thường là những người phụ nữ sống trong xã hội cũ. Họ ý thức được vẻ
đẹp riêng, giá trị của mình (tấm lụa đào: vẻ đẹp duyên dáng, mềm mại, xuân
sắc, quý giá..., củ ấu gai - ruột trong thì trắng, vỏ ngồi thì đen: vẻ đẹp phẩm
chất, tâm hồn). Họ xót xa cho thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp (Thân
em...). Nhưng nỗi đau khổ của từng người lại mang những nét riêng (tấm lụa
đào: đẹp nhưng hoàn toàn phụ thuộc vào người khác, khơng tự quyết định được
số phận của mình; củ ấu gai: có phẩm chất tốt đẹp bên trong nhưng không được
ai biết đến, vẻ đẹp ấy bị che phủ bởi cái bề ngồi xấu xí, đen đủi...)
• Họ có thể là những chàng trai, cô gái lỡ duyên, hoặc bị ép duyên mà tình
yêu dang dở. Vì thế, tiếng thơ như lời trách móc, ốn giận, đầy xót xa, cay đắng
(Trèo lên cây khế nửa ngày/Ai làm chua xót lòng này khế ơi!...)
+ Trong những bài ca dao yêu thương tình nghĩa:
0,5
0,25
1,25
song cửa sổ. Chữ độc đứng đầu dòng thơ nhấn mạnh tâm thế của tác giả - đó là
tâm thế xót thương trong nỗi cơ đơn. Chữ độc và chữ nhất trong câu thơ chữ
Hán cũng là để nói một lịng đau tìm gặp một hồn đau.
• Nguyễn Du nhắc đến cuộc đời Tiểu Thanh bằng những ẩn dụ tượng trưng
quen thuộc, son phấn là biểu tượng cho sắc đẹp, văn chương là ẩn dụ cho tài
năng của Tiểu Thanh. Đời Tiểu Thanh là điển hình của hai nỗi oan lớn: hồng
nhan bạc phận, tài mệnh tương đố. Người đẹp như nàng mà bất hạnh, chết yểu.
Có tài thơ văn như nàng mà bị dập vùi.
+ 4 câu thơ sau: Thân phận của những người tài hoa bạc mệnh nói chung và
niềm mong ước được tri âm của Nguyễn Du ở hậu thế.
• Về nỗi hận: Nguyễn Du đã từ cái hận của Tiểu Thanh mà nghĩ đến cái hận
muôn đời. Từ nỗi đau riêng của Tiểu Thanh mà quy thành nỗi đau từ cổ chí kim
của bao kiếp người tài hoa. Nỗi hận trở nên quá lớn khó mà hỏi trời được
• Về nỗi oan: là cái án phong lưu. Khách phong lưu mà phải khổ, phải mang cái
án oan lạ lùng vì nết phong nhã. Tự đặt mình cùng hội cùng thuyền với Tiểu
Thanh, Nguyễn Du đã tự phơi bày lịng mình cùng nhân thế. Đó chính là tâm sự
chung của những người mắc kỳ oan.
• Về tâm sự của Nguyễn Du: Ơng khơng hỏi q khứ, hiện tại mà hỏi tương lai;
không hỏi trời, đất mà lại hỏi người đời. Hỏi ba trăm năm sau, thiên hạ có ai
khóc Tố Như? Niềm tự thương kết tụ thành một lời thắc mắc lơ lửng giữa
không trung mà chẳng ai có thể giải đáp được vì thế tự đau đến cực độ.
- Nghệ thuật: thơ chữ Hán uyên bác, tài hoa; phép đối cân chỉnh; ngơn ngữ
giàu tính triết lí; hình ảnh đẹp, nhiều nghĩa hàm ẩn, ngơn ngữ giàu sức gợi; sự
phá luật ở hai câu kết: hai câu kết là câu hỏi, mở ra những hướng liên tưởng
+ Đối với người tiếp nhận: Ý kiến của Phan Ngọc định hướng cho người đọc
trong quá trình tiếp nhận văn học, là tiêu chí giúp họ đánh giá được giá trị của
một bài thơ hay đâu chỉ ở cảm xúc mà còn ở tấm lòng, ở cái tâm của người
nghệ sĩ với cuộc đời, với con người.
d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về
vấn đề nghị luận.
e. Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
------------- HẾT -------------
1,0
0,5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT LƯU HỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn thi: Ngữ văn - Lớp: 10
(Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (8.0 điểm).
"Những thách thức trong cuộc sống là để làm vững mạnh thêm niềm tin của
chúng ta. Chúng không phải để vùi dập chúng ta" (Nick Vujicic).
Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ về câu nói trên của Nick Vujicic.
Câu 2 (12.0 điểm).
Có ý kiến cho rằng: “Truyện cổ tích khơng chỉ dạy ta biết u, biết ghét mà còn
dạy ta biết ước mơ”. Bằng những hiểu biết về truyện cổ tích đã học và đã đọc, anh
I. u c u v
năng
Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận ã hội bài làm có kết c u ch t ch ,
di n đạt lưu lốt , khơng m c l i về chính tả , dùng t và ngữ pháp
II. u c u v i n th c
Thí sinh có thể đưa ra nhiều ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác
nhau nhưng c n h p lí, thiết th c, ch t ch và có sức thuyết ph c.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luân
Mở bài nêu đư c v n đề, Thân bài triển khai v n đề, Kết bài khái quát
v n đề
b. Xác định đúng vấn đ nghị luận
"Những thách thức trong cuộc sống là để làm vững mạnh thêm niềm tin của
chúng ta. Chúng không phải để vùi dập chúng ta"
c. Triển hai vấn đ nghị luận
* iải thích câu nói:
- Những thử thách cuộc sống: Cuộc sống không bằng phẳng, l m chông gai,
nhiều biến cố ảy ra với con người. Có nhiều thử thách khác nhau trong cuộc
Câu 1
đời: những khó khăn gian khổ, những v p ngã, những b t hạnh…
(8.0 điểm)
- Vững mạnh thêm niềm tin: củng cố niềm tin, bồi dưỡng ý chí, nghị l c, khát
vọng.
- Vùi dập: khiến con người g c ngã buông uôi m t đi ý chí nghị l c niềm
tin.
- Câu nói của Nick khích lệ động viên con người không đ u hàng trước
những thử thách, những b t hạnh của cuộc sống, hãy giữ vững niềm tin, ý chí,
khát vọng để vươn tới.
* Bàn luận:
- Khẳng định, chứng minh: Câu nói hồn tồn đúng khẳng định vai trò, sức
trước khó khăn b t hạnh của cuộc sống.
(M i luận điểm c n l y d n chứng trong th c tế để làm sáng tỏ.)
* Bài học, liên hệ hành động bản thân:
- Phải biết ch p nhận thử thách, thẳng th n đối diện, không đ u hàng trước
thử thách.
- Có lí tưởng, có m c tiêu c thể, có niềm tin vào bản thân, có tình u
thương giúp đỡ của mọi người ta s có ý chí, nghị l c, niềm tin để vư t qua
và chiến th ng những thử thách của cuộc sống.
d. Sáng tạo
Có cách di n đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu s c về v n đề nghị luận
I. u c u v
năng
Thí sinh có kĩ năng làm bài nghị luận văn học: nghị luận một ý kiến bàn về
văn học kết h p linh hoạt, nhu n nhuy n các thao tác lập luận di n đạt mạch
lạc, có ch t văn.
II.
u c u v i n th c
Bài làm c n đạt đư c những nội dung cơ bản sau:
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luân
Mở bài nêu đư c v n đề, Thân bài triển khai v n đề, Kết bài khái quát
v n đề
b. Xác định đúng vấn đ nghị luận
“Truyện cổ tích khơng chỉ dạy ta biết yêu, biết ghét mà còn dạy ta biết ước
mơ”.
c. Triển hai vấn đ nghị luận
* iải thích ý kiến (1,0 đ)
Câu 2 – Truyện cổ tích: một thể loại của văn học dân gian thường viết về những con
(12 điểm) người nhỏ bé, đáng thương để thể hiện ước mơ về hạnh phúc, công bằng,
công lý của nhân dân lao động.
– Truyện cổ tích dạy ta biết yêu, biết ghét: Truyện cổ tích định hướng, giáo
– Truyện cổ tích dạy ta biết u, biết ghét vì: Truyện cổ tích thể hiện thái độ,
quan điểm của nhân dân trước cái thiện và cái ác ở đời. Đọc truyện cổ tích,
những quan điểm của người ưa th m t nhiên vào tâm hồn ta, định hướng
cho ta cách sống, cách làm người
+ Trong truyện cổ tích ln có s phân tuyến nhân vật thiện- ác r t rõ ràng và
tác giả dân gian ngay t đ u đã định hướng thái độ cho người đọc với các
tuyến nhân vật này: các nhân vật thiện thường đư c gọi bằng: anh, chàng,
nàng, cô… với các nhân vật ác thường đư c gọi là: h n, m , gã…(1,5 đ)
+ Trong truyện cổ tích cuộc đ u tranh thiện- ác ln gay c n, quyết liệt, trong
đó cái thiện ln bị cái ác l a gạt, áp bức. Người đọc ln th y đồng cảm,
thương ót, bênh v c thậm chí hả hê trước hành động của nhân vật thiện
chống lại cái ác hành động của các nhân vật ác luôn khiến người đọc ph n
nộ, căm ghét.
+ Kết thúc của truyện cổ tích thường có hậu theo quy luật “ở hiền g p lành,
ác giả ác báo”. Kết thúc này cũng chính là tình cảm thái độ của nhân dân với
cái thiện, cái ác t đó định hướng thái độ đúng đ n cho người đọc.
– Truyện cổ tích dạy ta biết ước mơ vì: truyện cổ tích đã th c s bồi đ p,
nâng đỡ tâm hồn con người.
+ Ra đời trên cái nền hiện th c ngột ngạt và bức bối, truyện cổ tích với
s tham gia của các yếu tố th n kì đã d ng nên thế giới của những ước mơ
đẹp: ước mơ về công bằng, công lý ước mơ về cuộc sống no đủ ước mơ
về t do hôn nhân; ước mơ công việc lao động trở nên nhẹ nhàng hơn… T
đó truyện cổ tích dạy ta phải biết vươn lên trên hiện th c để hướng tới chân,
thiện, mĩ.
+ Truyện cổ tích dạy con người ước mơ những điều chân chính và thiết th c
chứ không phải là những ước mơ viển vơng, a vời.
+ Trong truyện cổ tích, những gi c mơ đẹp chỉ thành hiện th c với những con
người hiền lành, lương thiện bởi vậy truyện cổ tích dạy ta phải trở thành
người tốt trước khi đến với những ước mơ bay bổng, lãng mạn.
+ Nhân vật chính trong truyện cổ tích có thể g p nhiều b t hạnh nhưng khơng
MÔN THI: NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 150 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm: 01 trang
Câu 1: (8.0 điểm)
Nếu một ngày cuộc sống của bạn bị nhuốm màu đen, hãy cầm bút và vẽ cho nó
những vì sao lấp lánh.
Suy nghĩ của anh/chị về câu nói trên?
Câu 2: (12 điểm)
"Đọc một câu thơ hay, ta thường có cảm giác đứng trước một bến đị gió nổi, một
khao khát sang sông, một thúc đẩy lên đường hướng đến những vùng trời đẹp hơn, nhân
tính hơn..."
(Theo Lê Đạt, "Đối thoại với đời và thơ", NXB Trẻ, 2008, tr.115)
Qua tác phẩm “Cảnh ngày hè” của tác giả Nguyễn Trãi và “ Đọc Tiểu Thanh kí” của
nhà thơ Nguyễn Du, hãy bày tỏ suy nghĩ của anh/ chị về những "đối thoại với đời và thơ"
của tác giả Lê Đạt trong ý kiến trên.
............ Hết ...........
( Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm )
Họ và tên thí sinh: ................................................Số báo danh: ............................
Họ và tên, chữ kí CBCT 1: ..................................................................................
Họ và tên, chữ kí CBCT 2: ..................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 10
NĂM HỌC: 2020-2021
Câu
Giải thích ý kiến
1.0
+ "Cuộc sống bị nhuốm màu đen": chỉ cuộc sống tối tăm, gặp nhiều sóng gió,
khổ đau, bất hạnh, khơng hy vọng.
+ "Cầm bút và vẽ cho nó những vì sao lấp lánh" (tạo nên một bầu trời đêm
thật đẹp): chủ động, tìm hướng khắc phục với tinh thần lạc quan biến những
đau khổ thành niềm vui, thành công và hạnh phúc.
=> Ý nghĩa: Dẫu cuộc sống có tối tăm, đau khổ, bất hạnh đến đâu, mỗi con
người cần chủ động thay đổi, làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
0.5
Bàn luận
5.0
+ Cuộc sống ln có nhiều chơng gai, thử thách, bất trắc do yếu tố khách
quan, chủ quan mang đến với những tác động rủi ro, khiến con người cảm
thấy đau khổ, tuyệt vọng.
+ Dù cuộc sống có đen tối, khổ đau nhưng con người không được bi quan,
buông xuôi, đầu hàng số phận. Trong khó khăn, thử thách, con người nhận
thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình, có điều kiện tơi luyện bản lĩnh, rút ra
được nhiều bài học kinh nghiệm,... làm tiền đề cho những thành công, hạnh
phúc sau này.
+ Con người cần tin tưởng vào khả năng của bản thân, tự quyết định cuộc
sống của mình. Bằng sự nỗ lực cố gắng, dũng cảm vượt qua thử thách, khổ
0.5
Lấy dẫn chứng minh họa cho các luận điểm.
0.5
c.
Bài học nhận thức và hành động
1.0
+ Cuộc sống có thể đổ lên đầu bạn những rủi ro, tai ương, và đôi khi chúng ta
lâm vào bế tắc
+Phải có ý chí, nghị lực để vượt lên hồn cảnh, vượt lên những khó khăn,
gian nan phía trước.
Lưu ý: Học sinh có thể có nhiều cách nhìn nhận và thể hiện khác nhau về ý
kiến trên miễn là bài viết đủ sức thuyết phục, chặt chẽ, lôgic; giám khảo căn
cứ trên bài làm thực tế của thí sinh để đánh giá, cho điểm.
"Đọc một câu thơ hay, ta thường có cảm giác đứng trước một bến đị gió nổi,
một khao khát sang sơng, một thúc đẩy lên đường hướng đến những vùng trời
đẹp hơn, nhân tính hơn..."
2
(Theo Lê Đạt, "Đối thoại với đời và thơ", NXB Trẻ, 2008, tr.115)
12.0
Qua tác phẩm “Cảnh ngày hè” của tác giả Nguyễn Trãi và “ Đọc Tiểu Thanh
kí” của nhà thơ Nguyễn Du, hãy bày tỏ suy nghĩa của anh/ chị về những "đối
thoại với đời và thơ" của tác giả Lê Đạt trong ý kiến trên.
Yêu cầu chung
a) Yêu cầu về kĩ năng:
khao khát, biết ước mơ, biết đấu tranh để bảo vệ và vươn tới một cuộc sống
tươi đẹp hơn, giàu tình yêu thương hơn.
=> Quan niệm của nhà thơ Lê Đạt khẳng định giá trị, thiên chức của thơ
nói riêng, văn học nói chung. Với chức năng nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ, đối
thoại... thơ ca sẽ bồi đắp cho người đọc những tình cảm tốt đẹp, hướng con
người đến thế giới tốt đẹp.
2
Bàn luận
Quan niệm của nhà thơ Lê Đạt là hồn tồn chính xác dựa trên đặc trưng
của văn học. Cụ thể:
- Đối tượng của văn học là hiện thực đời sống mà con người là trung tâm.
Mục đích hướng tới của văn học là vì con người.
- Thiên chức của văn học là mang đến cho con người giá trị nhận thức,
giáo dục và thẩm mĩ, hướng con người đến chân- thiện- mĩ.
- Văn học, đặc biệt là thơ, xuất phát từ tình cảm cảm xúc mãnh liệt của
người nghệ sĩ. Nhà thơ khi sáng tác văn học đã gửi gắm những tình cảm cảm
xúc mãnh liệt, những trăn trở suy tư, những thơng điệp triết lí nhân sinh sâu sắc
đến người đọc thông qua tác phẩm của mình. Người đọc đến với tác phẩm văn
học sẽ rung cảm, xúc động, và ni dưỡng cho mình những tình cảm, khát vọng
cao đẹp.
2.0
3
Phân tích, chứng minh nhận định qua tác phẩm.
6.0
Mở rộng, nâng cao vấn đề:
1.0
- Quan niệm của nhà thơ Lê Đạt không chỉ dừng lại ở chức năng và giá
trị của thơ ca mà còn đối với tác phẩm văn học nói chung.
0.5
- Quan niệm ấy cũng mở ra bài học cho nhà văn và người đọc. Với nhà
văn, để những tác phẩm văn học thật sự khơi dậy những tình cảm tốt đẹp nơi
người đọc cần có những tác phẩm có giá trị nội dung và hình thức, đặc biệt phải
giàu tình cảm, cảm xúc. Với người đọc, cần biết đồng điệu và xây đắp cho mình
những tình cảm tốt đẹp mà các tác phẩm văn học mở ra.
0.5
Lưu ý chung
1. Đây là đáp án mở, thang điểm có thể khơng quy định chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức
điểm của phần nội dung lớn nhất thiết phải có.
2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu
mỗi câu, đồng thời phải được triển khai chặt chẽ, diễn đạt lưu lốt, có cảm xúc.
3. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.
4. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.
SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
ĐỀ THI CHÍNH THỨC