Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện yên phong, tỉnh bắc ninh - Pdf 83

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐẶNG HOÀI TIẾN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN TIẾN THAO

Hà Nội, 2020


i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN
Tội cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu riêng của tơi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CẤP XÃ ......................................................... 5
1.1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ xã ....... 5
1.1.1. Khái niệm cán bộ và cán bộ cấp xã .................................................. 5
1.1.2. Đặc điểm của cán bộ cấp xã............................................................. 8
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ cấp xã .......................................... 9
1.2. Chất lượng, các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã ... 15
1.2.1. Chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã ................................................. 15
1.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã .................................. 18
1.2.3. Các tiêu chí đáng giá chất lượng của đội ngũ cán bộ cấp xã ........ 19
1.3. Các nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã ................... 23
1.3.1. Nâng cao về khả năng hoàn thành nhiệm vụ.................................. 23
1.3.2. Nâng cao về khả năng thực thi công vụ ......................................... 25
1.3.3. Nâng cao về thể lực đáp ứng với nhiệm vụ được giao................. 27
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã . 28
1.4.1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp xã ..................... 28
1.4.2. Cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm và bố trí, sử dụng đội cán bộ cấp xã .. 29
1.4.3. Chính sách đãi ngộ, tạo động lực đối với đội ngũ cán bộ cấp xã .. 29
1.4.4. Công tác đánh giá, xếp loại đội ngũ cán bộ cấp xã ....................... 30
1.4.5. Công tác kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ cấp xã ....................... 31
1.4.6. Trang thiết bị và điều kiện làm việc của đội ngũ cán bộ cấp xã .... 32


iv
1.5. Kinh nghiệm của một số địa phương và bài học cho huyện Yên Phong.. 32

3.2.2. Nâng cao về khả năng thực thi công vụ ......................................... 72
3.2.3. Nâng cao về thể lực đáp ứng với nhiệm vụ được giao ................... 74
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa
bàn huyện Yên Phong .................................................................................. 75
3.3.1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp xã ..................... 75
3.3.2. Cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm và bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ cấp
xã ............................................................................................................... 77
3.3.3. Chính sách đãi ngộ, tạo động lực đối với đội ngũ cán bộ cấp xã .. 78
3.3.4. Công tác đánh giá, xếp loại đội ngũ cán bộ cấp xã ....................... 80
3.3.5. Công tác kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ cấp xã ....................... 81
3.3.6. Trang thiết bị và điều kiện làm việc ............................................... 82
3.4. Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện
Yên Phong .................................................................................................... 82
3.4.1. Những ưu điểm ............................................................................... 82
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ..................................................... 85
3.5. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn
huyện Yên Phong ......................................................................................... 89
3.5.1. Mục tiêu và quan điểm đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện ...................................................... 89
3.5.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã trên
địa bàn huyện ............................................................................................ 93
KẾT LUẬN ................................................................................................... 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 110
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt


CTHĐND

Chủ tịch hội đồng nhân dân

CTUBND

chủ tịch ủy ban nhân dân

ĐH

Đại học

DT

Diện tích

KH

Kế hoạch

PBT TT

Phó bí thư thường trực

PCT HĐND

Phó chủ tịch hội đồng nhân dân

PCT UBND



vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng thống kê dân số huyện Yên Phong 2017 - 2019 ................... 48
Bảng 3.1. Cơ cấu, số lượng CB cấp xã trên địa bàn huyện n Phong ......... 57
Bảng 3.2. Trình độ văn hóa CB cấp xã trên địa bàn huyện Yên Phong ......... 59
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp trình độ chun mơn CB cấp xã trên địa bàn huyện
Yên Phong ....................................................................................................... 60
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp trình độ lý luận chính trị CB cấp xã trên địa bàn
huyện Yên Phong ............................................................................................ 62
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp kết quả CB đã qua đào tạo QLNN, Tin học, Ngoại
ngữ CB cấp xã trên địa bàn huyện Yên Phong .............................................. 63
Bảng 3.6. Kết quả tự đánh giá Khả năng đáp ứng nhiệm vụ, yêu cầu trong
thực hiện công việc của CB cấp xã trên địa bàn huyện .................................. 66
Bảng 3.7. Bảng tổng hợp Kết quả đánh giá của người dân về thái độ, ý thức
của CB cấp xã trong thực thi công vụ trên địa bàn huyện .............................. 67
Bảng 3.8. Kết quả tự đánh giá về các kỹ năng thực thi công vụ của CB cấp xã
trong thực thi công vụ trên địa bàn huyện ...................................................... 69
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá của CB cấp huyện đối với khả năng hoàn thành
nhiệm vụ của CB cấp xã trên địa bàn huyện ................................................... 70
Bảng 3.10. Kết quả xếp loại CB cấp xã trên địa bàn huyện Yên Phong giai
đoạn 2017 - 2019 ............................................................................................. 72
Bảng 3.11. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng CB cấp xã trên địa bàn huyện Yên
Phong giai đoạn 2017 - 2019 .......................................................................... 73
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả đánh giá của CB cấp xã về chất lượng các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng ..................................................................... 73
Bảng 3.13. Bảng tổng hợp kết quả xếp loại sức khỏe CB cấp xã trên địa bàn
huyện giai đoạn 2017 - 2019 ........................................................................... 74

kiến, nguyện vọng của nhân dân. Vì vậy, chất lượng hoạt động của đội ngũ
cán bộ cấp xã ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh của hệ thống chính trị ở cơ
sở, tác động đến sự nghiệp cách mạng và đổi mới của Đảng và Nhà nước.


2

Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CB cấp xã trên địa bàn huyện Yên
Phong, Đảng bộ và chính quyền huyện Yên Phong đã đặc biệt chú trọng đến
công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và quản lý đội ngũ CB cấp xã, vì đây cũng
là một vấn đề đang được xã hội quan tâm và công tác này được các cơ quan
chức năng thực hiện một cách nghiêm túc và đã đem lại hiệu quả khả quan.
Xác định rõ tầm quan trọng của đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp xã, thị
trấn (gọi chung là cấp xã), ngay từ đầu nhiệm kỳ, Huyện ủy Yên Phong đã đề
ra mục tiêu, đến năm 2020, phấn đấu 100% đội ngũ cán bộ cấp xã đạt chuẩn
về văn hóa, chun mơn và chính trị, chú trọng đào tạo trung cấp lý luận
chính trị, Đại học chun mơn. 100% Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch
HĐND, UBND được đào tạo, bồi dưỡng trang bị những kiến thức cần thiết về
quản lý nhà nước, phương pháp, kỹ năng quản lý điều hành; 100% đội ngũ
cán bộ cấp xã được đào tạo tin học văn phòng. Trước khi cán bộ được bổ
nhiệm, phải thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
Tuy nhiên, hiện tượng CB cấp xã trên địa bàn huyện Yên Phong thực
trạng trong nhiều năm qua vẫn tồn tại. Do điều kiện lịch sử cụ thể của đất
nước, đội ngũ CB được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, trình độ và
năng lực lãnh đạo điều hành và quản lý khơng đồng đều, có nơi một số cán bộ
cấp xã không được đào tạo đúng cơ bản về trình độ và nghiệp vụ chun mơn.
Điều này thể hiện sự bất cập trong công tác quản lý và phát triển nguồn nhân
lực trong công tác tổ chức cán bộ hiện nay. Trước tình hình trên, địi hỏi phải
có những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và năng lực của đội ngũ CB
một cách thiết thực hơn nhằm tạo ra những con người ngang tầm với tình hình

tại khoản 2, Điều 61 Luật CB công chức năm 2008) gồm các chức danh: Bí
thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó
Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch MMTQ, Chủ tịch cựu chiến
binh, Chủ tịch hội nông dân, Chủ tịch hội phụ nữ, Bí thư Đồn thanh niên xã.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện Yên Phong về các nội dung:


4

Khả năng hoàn thành nhiệm vụ, khả năng thực thi công vụ, nâng cao về thể
lực đáp ứng với nhiệm vụ được giao; qua đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu được thực hiện trên
phạm vi huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 12/2019 đến tháng
5/2020. Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019,
số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, khảo sát từ tháng 01/2020 đến
4/2020.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ.
- Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện
Yên Phong.
- Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa
bàn huyện.
- Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn
huyện Yên Phong.




6

các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Những
người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên
làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Những người được
tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một cơng vụ thường xun, được phân
loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được xếp vào một ngạch hành
chính, sự nghiệp trong các cơ quan nhà nước; mỗi ngạch thể hiện chức và cấp
về chuyên môn nghiệp vụ, có chức danh tiêu chuẩn riêng. Thẩm phán Tồ án
nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân; Những người được tuyển
dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong các cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, qn nhân
chun nghiệp, cơng nhân quốc phịng; làm việc trong các cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp.
Theo pháp lệnh số: 11 ngày 29 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban thường
vụ quốc hội khóa XI sửa đổi bổ sung pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998.
Khái niệm cán bộ, công chức được khái niệm chung như sau: Cán bộ, công
chức là công dân việt nam bao gồm: những người do bầu cử để đảm nhiệm
chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh; Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao
nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, cấp tỉnh, huyện; những người được tuyển dụng, bổ nhiệm
vào một ngạch công chức hoặc giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong các cơ
quan nhà nước ở trung ương, tỉnh, huyện; những người được tuyển dụng, bổ
nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên
trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội; thẩm phán tồn án nhân dân, viện kiểm sốt nhân dân; những người được
tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong

+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.


8

Việc bố trí các chức danh kiêm nhiệm của cán bộ xã được bố trí như
sau: Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND, 01 Phó Bí thư thường trực Đảng
ủy phụ trách cơng tác Đảng, 01 Phó Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch UBND xã.
1.1.2. Đặc điểm của cán bộ cấp xã
Thứ nhất, cán bộ cấp xã thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều
lệ Đảng, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Hội
đồng nhân dân, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Điều lệ của các tổ
chức chính trị - xã hội; là người trực tiếp lãnh đạo và chỉ đạo và tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ của cấp xã.
Thứ hai, cán bộ cấp xã là người gần dân nhất, họ là những người trực
tiếp làm việc với dân, góp phần đưa đường lối, chủ trương của Đảng và chính
sách, pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn cuộc sống. Đồng thời họ là những
người tham mưu cho cơ quan chức năng để ban hành, bổ sung, điều chỉnh các
chính sách phù hợp hơn với thực tế cuộc sống của từng địa phương.
Thứ ba, hoạt động của CB cấp xã là hoạt động đa dạng và phức tạp, từ
những việc đơn giản nhất như tiếp xúc, vận động nhân dân, phổ biến tuyên
truyền chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước cho đến những
việc quan trọng nhất như giữ vững ổn định tình hình tại địa phương, quản lý
thực hiện quy hoạch, quản lý đất đai, nhà ở, hộ tịch, vệ sinh môi trường, trật tự
đơ thị, xây dựng nơng thơn mới, vì vậy địi hỏi đội ngũ CB cấp xã cần phải có
trình độ, kỹ năng nhất định đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ ở địa phương.
Thứ tư, Cán bộ cấp xã có tính ổn định thấp so với CB nhà nước cấp
trên và có tính chun mơn thấp, kiêm nhiệm nhiều. Họ là những người xuất

Ban Thường vụ và tổ chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các Nghị quyết đó;
+ Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt
động và giữ vai trị trung tâm đồn kết giữ vững vai trị lãnh đạo tồn diện đối
với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở xã;
+ Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, Nghị quyết của
cấp trên, của Đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Đảng ủy.
Nhiệm vụ của Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy:


10

+ Giúp Bí thư đảng bộ chuẩn bị nội dung các cuộc họp và dự thảo nghị
quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các mặt công tác của Đảng bộ;
+ Tổ chức việc thơng tin tình hình và chủ trương của Ban chấp hành,
Ban thường vụ cho các Ủy viên Ban chấp hành và tổ chức đảng trực thuộc;
+ Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cấp
trên, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.
Chức năng của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đồn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội
Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã: Là cán bộ chuyên trách đứng
đầu ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội ở xã,
chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ
theo quy định của điều lệ của tổ chức đoàn thể, đường lối, chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Nhiệm vụ: Của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đồn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội
Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã:
+ Chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của tổ chức
mình;
+ Cùng tập thể Ban Thường trực (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc), Ban

phát triển kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn
xã, phường, thị trấn.
Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
+ Triệu tập, chủ tọa các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phối hợp với
Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân; chủ trì trong
việc tham gia xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
+ Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Hội
đồng nhân dân;
+ Tổ chức tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo của nhân dân;


12

+ Giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, phối hợp công tác
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, thông báo hoạt động của
Hội đồng nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân lên Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ Chủ trì và phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc quyết định đưa ra
bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cùng cấp.
Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: Căn cứ vào nhiệm vụ
của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng nhân dân phân công cụ thể và
thay mặt Chủ tịch Hội đồng nhân dân giải quyết công việc khi Chủ tịch Hội
đồng nhân dân vắng mặt.
Chức năng của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Là cán bộ
chuyên trách lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân và hoạt động quản lý Nhà

thị trấn;
+ Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công
chức cơ sở theo sự phân cấp quản lý;
+ Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của trưởng thôn và tổ
trưởng tổ dân phố.
Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân: Tổ chức quản lý, chỉ đạo
thực hiện nhiệm vụ theo khối cơng việc (khối kinh tế - tài chính, khối văn hóa
- xã hội...) của ủy ban nhân dân do Chủ tịch ủy ban nhân dân phân công và
những công việc do Chủ tịch ủy ban nhân dân ủy nhiệm khi Chủ tịch ủy ban
nhân dân đi vắng.
CB cấp xã là "cầu nối" giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, là "nhân tố
quyết định" đến sự thành bại của cách mạng, "là khâu then chốt trong công
tác xây dựng Đảng". Ngoài chức năng nhiệm vụ trên đội ngũ CB cấp xã cịn
có vị trí, vai trị sau:


14

Một là, đội ngũ cán bộ cấp xã là người trực tiếp tuyên truyền cho nhân
dân, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
nhà nước đến nhân dân; làm cho các tầng lớp nhân dân hiểu đúng, hiểu đầy
đủ các chủ trương, chính sách đó. Để làm được điều đó, đội ngũ CB cấp xã
phải tiến hành nhiều hình thức, biện pháp khác nhau như thơng qua các buổi
tun truyền, nói chuyện tại cuộc họp thơn, xóm, khu dân cư, tổ đồn kết,
trung tâm học tập cộng đồng hoặc thông qua các buổi đối thoại trực tiếp với
nhân dân để giải quyết các vấn đề mới phát sinh như liên quan đến việc bồi
thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, quy hoạch… Đồng thời, nó cịn địi hỏi
đội ngũ CB cấp xã phải có những hiểu biết nhất định về lý luận và am hiểu
tình hình thực tế của địa phương, cũng như nắm bắt được đặc điểm, tâm lý
của từng lớp dân cư thuộc phạm vi quản lý của mình.

lớn thì đội ngũ CB cấp xã có vị trí, vai trị đặc biệt quan trọng đối với chế độ,
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Đảng và nhà nước Việt Nam.
1.2. Chất lượng, các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã
1.2.1. Chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau, lại có những
quan điểm về chất lượng khác nhau.
Thứ nhất: Theo Từ điển Bách khoa, được định nghĩa từ góc độ triết
học: Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của
sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với
cái khác. Như vậy, chất lượng chính là cái bản chất, đặc trưng, tương đối ổn
định của sự vật, hiện tượng.
Với cách hiểu này thì chất lượng là tất cả những gì mà bản thân con
người, sự vật hiện tượng có tạo nên nét riêng đặc trưng cho con người, sự vật
hiện tượng đó.
Thứ hai: Theo Từ điển từ và ngữ Việt Nam, Nhà xuất bản thành phố
Hồ Chí Minh, Nguyễn Lân, chất lượng (danh từ): Giá trị về mặt lợi ích phục
vụ đời sống.


16

Tổ chức American Society for Quality (ASQ) đã định nghĩa: Chất
lượng là tổng hợp những đặc tính và đặc điểm của một sản phẩm hay dịch vụ
có khả năng làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Với các cách hiểu này thì chất
lượng cịn được thể hiện ở việc sản phẩm, dịch vụ phải phục vụ cho đời sống
con người, mà trước hết đó là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Thứ ba: Khoản 5, Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm năm 2007 quy
định: "Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản
phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng".

quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Cần kiệm liêm chính, chí cơng vơ tư, cơng tâm, thạo việc, tận tụy với
dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý
thức tổ chức kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật
thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;
- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hóa, chun
mơn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ được giao.
Tại Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của
Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn và Thông tư số 06/2012/TTBNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách,
tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn đã
đề cập đến tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã.
Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định về việc đánh giá cán bộ
cấp xã hàng năm, theo đó tiến hành đánh giá cán bộ để làm rõ phẩm chất
chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chun mơn, nghiệp vụ, kết quả thực
hiện nhiệm vụ được giao.
Ngoài ra, tổ chức thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức
danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status