Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triển minh huy - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN MINH HUY

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN ANH TUẤN
MÃ SINH VIÊN

: A19413

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

bổ sung từ phía các thầy cô giáo khoa tài chính ngân hàng trường Đại học Thăng Long,
các chị phòng kế toán - tài chính Công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy và
các bạn quan tâm tới vấn đề này để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Thị Vân Nga và các anh
chị phòng kế toán - tài chính Công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy đã
tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyền đề thực tập này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Anh Tuấn


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ và tên)

Nguyễn Anh Tuấn

Thang Long University Library


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận. ..........................................24
2.2 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và phát triển
Minh Huy..................................................................................................................25
2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2012 – 2014
...............................................................................................................................25
2.2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty từ năm 2012 – 2014 ..............31
2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại
và phát triển Minh Huy ..........................................................................................45
2.3.1 Chính sách quản lý vốn lưu động của công ty TNHH thương mại và phát
triển Minh Huy .....................................................................................................45
2.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ..........................................................58
2.3.3 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời................................................................61
2.3.4 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động .........................................64
2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và
phát triển Minh Huy ...............................................................................................57
2.4.1 Những kết quả đạt được ..............................................................................57
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân ................................................................58
2.4.3. Môi trường kinh doanh ..............................................................................61
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN MINH HUY ............62
3.1 Định hướng phát triển của công ty ..................................................................62
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH
thương mại và phát triển Minh Huy......................................................................62
3.3 Những kiến nghị.................................................................................................67
KẾT LUẬN ..................................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................70

Thang Long University Library




Sản xuất kinh doanh

TĐT

Tương đương tiền

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

TSNH

Tài sản ngắn hạn

TSDH

Tài sản dài hạn

VKD

Vốn kinh doanh

VLĐ

Vốn lưu động

Vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số VKD của doanh nghiệp thương
mại. Việc nâng cao hiêụ quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp hạ thấp được chi phí sử
dụng vốn, chi phí SXKD, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Doanh
nghiệp càng tiết kiệm được nhiều chi phí thì sẽ càng có thêm nhiều vốn để mở rộng
kinh doanh, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất.giúp doanh nghiệp có chỗ đứng vững
chắc trên thị trường. Do đó, để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có như vậy mới thu được lợi nhuận cao góp phần thúc
đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển.
- Về mặt thực tiễn:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
cùng với quá trình hội nhập, phát triển cùng nền kinh tế khu vực và thế giới, đã tạo cho
nước ta nhiều cơ hội và thách thức mới. Bên cạnh đó trong những năm gần đây nước
ta đã chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng mang tính chất toàn cầu.Những điều này
đã ảnh hưởng trực tiếp không nhỏ tới từng doanh nghiệp.
Là công ty TNHH với hoạt động kinh doanh thương mại chủ yếu là dịch vụ nhà
hàng khách sạn, đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty mang tính đặc thù, đòi hỏi
nhu cầu về VLĐ cao, đồng thời việc tích lũy và phân bổ nguồn vốn của công ty khá
phức tạp nên VLĐ trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của công ty. Do đó, công ty rất
quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ
nói riêng sao cho có hiệu quả nhất đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp.
Nhận thấy rằng: Bên cạnh những thành tựu nhất định mà công ty đã đạt được,
cũng còn nhiều tồn tại. Tình hình sử dụng vốn tại công ty trong thời gian qua có còn
nhiều bất cập, đặc biệt hiệu quả sử dụng vốn lưu động của tổng công ty là chưa cao, và
công ty cũng đang gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm giải pháp cụ thể để nâng
cao hiệu quả sử dụng VLĐ.


Nhận thức về tầm quan trọng của VKD nói chung, VLĐ nói riêng, đồng thời
cũng thấy được tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với Công
ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy khóa luận đã chọn đề tài nghiên cứu là

phỏng vấn tốt nhất.

Thang Long University Library


- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử: Vận dụng phương pháp duy
vật biện chứng, duy vật lịch sử để thấy rõ quy luật hình thành , phát triển và vận động
của vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp:
+ Phương pháp dùng bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ phân tích: Phương pháp này
được sử dụng để phản ánh trực quan các số liệu phân tích, để làm rõ cũng như dễ dàng
thấy được sự biến động và thuận tiện trong việc quan sát, so sánh bằng trực quan.
+ Phương pháp so sánh: Phương pháp này được dùng nhằm so sánh giữa số liệu
thực hiện được giữa các năm, để thấy được sự biến động tăng (giảm) của các chỉ tiêu
qua các thời kỳ và xu thế phát triển của chúng trong tương lai, từ đó xác định nguyên
nhân sự biến động đó. So sánh các chỉ tiêu cá thể với các chỉ tiêu chung trong VLĐ để
xác định cơ cấu, và sự biến động từng bộ phận. Tiến hành so sánh theo hai góc độ:
So sánh theo chiều dọc: thấy được tỷ trọng của từng khoản mục trong VLĐ tại
công ty.
So sánh theo chiều ngang: thấy được sự biến động về số tuyệt đối, số tương đối
của từng khoản mục của VLĐ qua các năm nghiên cứu.
+ Phương pháp tính hệ số, tỷ lệ, tỷ suất: Phương pháp này được sử dụng để tính
toán, phân tích sự biến động tăng (giảm) và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau
của các chỉ tiêu.
+ Phương pháp suy luận, thống kê, tổng hợp: Phân tích kết quả trong phiếu điều
tra, phỏng vấn, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Sau khi phân tích các thông tin đã thu
thập được, cần chọn lọc những thông tin phù hợp với đề tài nghiên cứu.
5. Kết cấu của khóa luận
Khóa luận gồm 3 phần:
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần.
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không
hạn chế số lượng tối đa.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
(trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Đối với cổ đông sáng lập thì sau 3 năm mới được
chuyển nhượng).
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
1

Thang Long University Library


- Phải có ít nhất 2 thành viên là đồng sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh
doanh dưới 1 tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh,
có thể có thành viên góp vốn.
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về các nghĩa vụ của công ty.
- Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi số vốn đã góp vào công ty.
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất
cứ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân
(theo các điều 38, điều 63, điều 77, điều 130, điều 141 Luật Doanh nghiệp 2005)
1.1.2. Phân loại nguồn vốn doanh nghiệp
Người ta đứng trên các giác độ khác nhau để xem xét nguồn vốn của một doanh
nghiệp

Khái niệm vốn lưu động:
Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố
định (TSCĐ) còn phải có các tài sản lưu động (TSLĐ) tuỳ theo loại hình doanh nghiệp
mà cơ cấu của TSLĐ khác nhau. Tuy nhiên đối với doanh nghiệp sản xuất TSLĐ được
cấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưu thông.
TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...và tài sản ở khâu sản xuất như bán thành
phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ...
Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa được
tiêu thụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên,
liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định. Do vậy, để hình
thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số
vốn đó được gọi là vốn lưu động.
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên
TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông
và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ
kinh doanh.
Đặc điểm của vốn lưu động:
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Trong
quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết
thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi.
Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau
qua từng giai đoạn.Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau mà
không tách biệt riêng rẽ.Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý vốn lưu
động có một vai trò quan trọng. Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải thường xuyên
nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc sản xuất, đảm
bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng.
3

1.1.4 Kết cấu vốn lưu động và nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động:
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trong tổng số vốn lưu
động tại 1 thời điểm nhất định.
Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động sẽ giúp chúng ta thấy được tình hình
phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong các giai đoạn luân
chuyển để xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động và tìm mọi biện pháp tối ưu để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể.
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:
Có thể chia thành 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau đây:
4


Nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ
chức quá trình sản xuất…
Nhân tố về mặt cung tiêu được thể hiện trên hai mặt:
- Nhân tố về mặt mua sắm: Khoảng cách giữa đơn vị cung cấp với doanh
nghiệp xa hay gần, khoảng cách giữa các lần cung ứng nguyên vật liệu, đặc điểm thời
vụ của chủng loại vật tư cung cấp,.. đều ảnh hưởng đến ảnh hưởng đến vốn lưu động
nằm trong khâu dự trữ.
- Nhân tố về mặt tiêu thụ: khối lượng tiêu thụ sản phẩm, khoảng cách giữa
doanh nghiệp với khách hàng… ảnh hưởng đến vốn lưu động trong lưu thông.
- Nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán được lựa chọn theo các
hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán…
1.1.5. Nhu cầu vốn lưu động, phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Khái niệm: Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu
cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được tiến hành bình thường, liên tục
Nhu cầu về vốn lưu động phụ thuộc vào quy mô và lĩnh vực hoạt động sàn xuất

gian thu
gian luân
chuyển =
+ hồi các
chuyển
của VLĐ
khoản
của NVL
(T)
phải thu

-

Thời gian thanh toán
các khoản phải trả

- Thời gian luân chuyển nguyên vật liệu là thời gian trung bình để chuyển
nguyên vật liệu thành sản phẩm và tiêu thụ những sản phẩm đó. Thời gian luân chuyển
của nguyên vật liệu được xác định bằng công thức:
Hàng tồn kho bình quân

Thời gian luân
chuyển của NVL

=

Giá vốn hàng bán bình quân ngày

- Thời gian thu hồi các khoản phải thu là thời gian trung bình để chuyển các
khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt. Thời gian thu hồi các khoản phải thu


Chi phí sản xuất
bình quân 1 ngày
(Csx)

1.1.6. Chính sách quản lí vốn lưu động
1.1.6.1. Quản lí vốn bằng tiền
Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của DN. Vì thế,
nhà quản lý cần phải tập trung vào quản trị tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả năng
thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận về tài
chính trong nội bộ DN và của bên thứ ba.
Quản trị tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và tài
khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của DN, bù
6


đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa, thiếu tiền mặt trong ngắn hạn cũng
như dài hạn.
Xác định và quản lý lưu lượng tiền mặt:
Dự trữ tiền mặt (tiền tại quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng) là
điều tất yếu mà DN phải làm để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch kinh doanh hàng
ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn. DN giữ
quá nhiều tiền mặt so với nhu cầu sẽ dẫn đến việc ứ đọng vốn, tăng rủi ro về tỷ giá
(nếu dự trữ ngoại tệ), tăng chi phí sử dụng vốn (vì tiền mặt tại quỹ không sinh lãi, tiền
mặt tại tài khoản thanh toán ngân hàng thường có lãi rất thấp so với chi phí lãi vay của
DN). Hơn nữa, sức mua của đồng tiền có thể giảm sút nhanh do lạm phát.
Nếu DN dự trữ quá ít tiền mặt, không đủ tiền để thanh toán sẽ bị giảm uy tín với nhà
cung cấp, ngân hàng và các bên liên quan. DN sẽ mất cơ hội hưởng các khoản ưu đãi
giành cho giao dịch thanh toán ngay bằng tiền mặt, mất khả năng phản ứng linh hoạt
với các cơ hội đầu tư phát sinh ngoài dự kiến.

chênh lệch nếu có.
Xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt:
Tính toán và xây dựng các bảng hoạch định ngân sách giúp DN ước lượng được
khoảng định mức ngân quỹ là công cụ hữu hiệu trong việc dự báo thời điểm thâm hụt
ngân sách để DN chuẩn bị nguồn bù đắp cho các khoản thiếu hụt này. Nhà quản lý
phải dự đoán các nguồn nhập, xuất ngân quỹ theo đặc thù về chu kỳ tính doanh, theo
mùa vụ, theo kế hoạch phát triển của DN trong từng thời kỳ. Ngoài ra, phương thức dự
đoán định kỳ chi tiết theo tuần, tháng, quý và tổng quát cho hàng năm cũng được sử
dụng thường xuyên.
Nguồn nhập ngân quỹ thường bao gồm các khoản thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền từ các nguồn đi vay, tăng vốn, bán tài sản cố định không dùng
đến...
Nguồn xuất ngân quỹ bao gồm các khoản chi cho hoạt động sản xuất - kinh
doanh, trả nợ vay, trả tiền vay, trả cổ tức, mua sắm tài sản cố định, đóng thuế và các
khoản phải trả khác.
Mặc dù DN có thể đã áp dụng các phương pháp quản trị tiền mặt một cách hiệu
quả, nhưng do đặc thù về mùa vụ hoặc do những lý do khách quan ngoài tầm kiểm
soát, DN bị thiếu hoặc thừa tiền mặt, nhà quản lý có thể áp dụng những biện pháp sau
để cải thiện tình hình:
Thứ nhất, biện pháp cần làm khi thiếu tiền mặt: đẩy nhanh tiến trình thu nợ;
giảm số lượng hàng tồn kho; giảm tốc độ thanh toán cho các nhà cung cấp bằng cách
sử dụng hối phiếu khi thanh toán hoặc thương lượng lại thời hạn thanh toán với nhà
cung cấp; bán các tài sản thừa, không sử dụng; hoãn thời gian mua sắm tài sản cố định
và hoạch định lại các khoản đầu tư; giãn thời gian chi trả cổ tức; sử dụng dịch vụ thấu
chi của ngân hàng hoặc vay ngắn hạn; sử dụng biện pháp "bán và thuê lại" tài sản cố
định.
Thứ hai, biện pháp cần làm khi thừa tiền mặt trong ngắn hạn: thanh toán các
khoản thấu chi; sử dụng các khoản đầu tư qua đêm của ngân hàng; sử dụng hợp đồng
tiền gửi có kỳ hạn với điều khoản rút gốc linh hoạt; đầu tư vào những sản phẩm tài
chính có tính thanh khoản cao (trái phiếu chính phủ); đầu tư vào cổ phiếu quỹ ngắn
hạn.

- Công cụ:
DN nên đầu tư phần mềm kế toán có phần hành (module) hỗ trợ quản lý công
nợ. Những phần mềm ứng dụng này có thể ra được các báo cáo tổng hợp cũng báo cáo
công nợ chi đến khách hàng theo các tiêu chí quản trị, giúp tiết kiệm thời gian, nâng
cao hiệu quả công việc của nhân viên thu nợ.
- Quy trình:
Trước khi ký hợp đồng cho khách nợ, nhân viên bán hàng nên trực tiếp đến
thăm trụ sở công ty khách hàng để trao đổi, thu thập thông tin, tiến hành đánh giá xem
khách hàng có điều kiện được nợ không. Sau đó đề xuất hạn mức tín dụng cho khách
hàng.

9

Thang Long University Library


Khi ký hợp đồng phải qua sự kiểm tra của bộ phận quản lý công nợ để chắc
chắn rằng khách hàng không có lịch sử về nợ xấu, nợ khó đòi đã bị đóng hợp đồng.
Mẫu hợp đồng nên có đầy đủ các điều khoản về hạn mức nợ, thời hạn thanh toán...
Sau khi ký hợp đồng, DN nên gửi invoice (bản liệt kê), hóa đơn cho khách đúng
kỳ hạn bằng chuyển phát nhanh, thư đảm bảo để chắc chắn rằng khách hàng nhận
được giấy tờ và trong thời gian ngắn nhất; liên lạc với khách hàng để giải quyết vướng
mắc, đẩy nhanh tiến trình; gửi thư nhắc nợ lần 1, 2, 3 với các mốc thời gian cụ thể cho
khách hàng có tuổi nợ cao hơn thời gian cho phép; hẹn gặp và đến thăm khách hàng
nếu thấy trao đổi qua điện thoại không hiệu quả... Nếu khó thu hồi nợ, có thể nhờ công
ty chuyên thu nợ hoặc bán nợ.
1.1.6.3. Quản lí hàng tồn kho
Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản
có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó. Thông thường giá trị
hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp. Chính


kho mới được thanh lý. Hiện nay, không duy trì việc thực hiện kiểm kê kho theo định
kỳ là một trong những sai lầm phổ biến nhất của nhiều người quản lý kho hàng khi số
lượng hàng hóa, nguyên vật liệu trong kho quá lớn.
-

Luôn đảm bảo định mức tồn kho tối ưu:

Định mức tồn kho là số lượng hàng hóa được xác định luôn duy trì trong kho để
đảm bảo cung ứng kịp thời khi có nhu cầu sử dụng phát sinh và giúp duy trì hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không bị gián đoạn. Việc xác định định
mức tồn kho tối ưu là một hoạt động vô cùng cần thiết và cần được tiến hành một cách
định kỳ, thường xuyên. Để xác định tồn kho tối ưu, cần phải căn cứ vào các tiêu chí
như:
+ Lượng tồn thực tế trong kho
+ Căn cứ vào số lượng đơn đặt hàng của khách hàng
+ Căn cứ vào tình hình cung cấp hàng hóa của các nhà cung cấp hàng hóa
+ Tình hình tiêu thụ của mặt hàng
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động tới doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và năng lực
quản lí VLĐ của doanh nghiệp, đảm bảo VLĐ được luân chuyển với tốc độ cao, đảm
bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt và mức chi phí vốn bỏ
ra là thấp nhất, là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được
trong quá trình khai thác sử dụng VLĐ vào sản xuất với số VLĐ đã sử dụng để đạt
được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.
Hiệu quả sử dụng VLĐ

Kết quả đạt được
=

nhà đầu tư, người cho vay, các nhà cung cấp,… Họ luôn đặt ra câu hỏi liệu doanh
nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ đến hạn không.
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và
các khoản nợ ngắn hạn. Nó là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc
-

bán các loại vật tư hàng hóa và được xác định theo công thức:
Khả năng thanh toán
ngắn hạn

Tổng TSNH
=

Tổng Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn được bù
đắp bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.Hệ số này càng cao chứng tỏ công ty càng
có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ.Hệ số thanh toán ngắn hạn nhỏ
hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không
trả được các khoản nợ khi đáo hạn.Tuy nhiên điều này không có nghĩa là công ty sẽ
phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn.Mặt khác, nếu hệ số này quá
cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng
tài sản chưa được hiệu quả.
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong
thời gian ngắn, cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản
nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không. Khả năng thanh toán
-


thời

=

Tổng Nợ ngắn hạn

Nếu hệ số thanh toán tức thời cao phản ánh khả năng thanh toán nợ của doanh
nghiệp là tốt và ngược lại.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời là nhóm chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quát năng lực kinh
doanh, cho phép doanh nghiệp đánh giá được tình trạng tăng trưởng, giúp doanh
nghiệp điều chỉnh lại cơ cấu tài chính và hoạch định chiến lược ngăn ngừa rủi ro ở
mức độ tốt nhất. Khả năng sinh lời là một trong những nội dung phân tích được các
nhà quản trị tài chính, các nhà cho vay, các nhà đầu tư quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền
với lợi ích của họ trong hiện tại và trong tương lai. Khả năng sinh lời bao gồm một số
chỉ tiêu như sau:
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài
sản của doanh nghiệp, cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư sẽ mang lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận, được thể hiện bằng công thức:
-

Lợi nhuận ròng
ROA

=

Tổng tài sản

Nếu hệ số này lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng


Lợi nhuận ròng
ROS

=

Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh
có lãi, hệ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Nếu hệ số này mang giá trị âm nghĩa là
công ty kinh doanh thua lỗ. Thông thường, những doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời trên
doanh thu cao là những doanh nghiệp quản lý tốt chi phí trong hoạt động kinh doanh
hoặc thực hiện các chiến lược cạnh tranh về mặt chi phí.
1.2.2.3. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động ròng (VLĐ thường xuyên)
Vốn lưu động ròng (VLĐ thường xuyên) = TSLĐ – Nợ ngắn hạn
= Nợ dài hạn – TSCĐ
Chỉ tiêu vốn lưu động ròng là số vốn lưu động tự có mà doanh nghiệp thường
xuyên có, đây là nguồn bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp để thanh toán các
khoản nợ khi đến hạn. Nếu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp âm chứng tỏ doanh
nghiệp đã dùng vốn ngắn hạn vào đầu tư TSCĐ, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
khả năng thanh toán của khách hàng.
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (vòng quay của vốn lưu động) là chỉ số tính
bằng tỷ lệ giữa tổng doanh thu tiêu thụ trong một kì chia cho vốn lưu động bình quân
trong kì của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status