Các công cụ xúc tiến Marketing thương mại điện tử - Pdf 83

Nhóm 02
Nội dung chính
1. Lý thuyết chung xúc tiến Marketing thương mại điện tử:
- Khái niệm:
- Đặc điểm riêng:
- Các công cụ xúc tiến Marketing thương mại điện tử:
- Mục tiêu hoạt động xúc tiến Marketing thương mại điện tử:
2 Các công cụ trong xúc tiến Marketing thương mại điện tử:
2.1 Quảng cáo trực tuyến:
2.1.1 Quảng cáo qua thư điện tử:
2.1.2 Quảng cáo không dây:
2.1.3 Banner quảng cáo:
a. Quảng cáo tương tác:
b.Quảng cáo tài trợ:
c. Quảng cáo phí vị trí (Slotting fees - Quảng cáo thông qua tối ưu hoá
công cụ tìm kiếm):
d. Quảng cáo khe hở thời gian (Interstitials):
e. Quảng cáo Shoskele:
2.2 Marketing quan hệ công chúng điện tử (MPR):
2.2.1 Xây dựng nội dung trên website của DN:
2.2.2 Xây dựng cộng đồng điện tử:
2.2.3 Các sự kiện trực tuyến:
2.3 Xúc tiến bán hàng điện tử:
2.3.1 Phát coupon:
2.3.2 Khuyến khích dùng thử sp mẫu:
2.3.3 Khuyến mại:
2.4 Marketing điện tử trực tiếp:
2.4.1 E-mail marketing:
2.4.2 Markeing lan truyền:
2.4.3 Dịch vụ tin nhắn SMS:
3.Phân biệt quảng cáo qua email và email Marketing trực tiếp:

các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục
về sản phẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền
Bản chất của quảng cáo trực tuyến (QCTT) cũng tương tự như quảng cáo truyền
thông nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như: qua website, e-mail…
Quảng cáo là hoạt động phải trả tiền nên việc DN đưa ra các banner tại website của
mình không được coi là QCTT.
2
Nhóm 02
Các mô hình quảng cáo trực tuyến:
2.1.1 Quảng cáo qua thư điện tử:
- Khái niệm:
+ Nội dung quảng cáo ngắn, thường là text-link, được gắn lồng vào nội dung thư
của người nhận.
+ Nhà quảng cáo phải mua không gian thư điện tử được tài trợ bởi nhà cung cấp
dịch vụ như yahoo, gmail, hotmail…
- Ưu điểm:
+ Chi phí thấp.
+ Quảng cáo được đông đảo người sử dụng biết đến do lượng người sử dụng email
để giao dịch hiện nay là rất lớn.
- Nhược điểm: khi sử dụng quảng cáo email: Cần định rõ địa chỉ email quảng cáo
là của những người sử dụng gần nhất với thị trường mục tiêu, các quảng cáo phải
được xây dựng thiết kế một cách khoa học và thu hút sự chú ý của người sử dụng,
nhưng không được mang lại cảm giác khó chịu cho họ.
Vd: khi khách hàng sử dụng dịch vụ email của googlem, mỗi lần vào xem thư đều
có mục quảng cáo ngay bên cạnh.
3
Quảng cáo qua
email
Nhóm 02
2.1.2 Quảng cáo không dây:

ngày cuối tuần hoặc những kỳ nghỉ lễ, Tết) hoặc khi hệ thống bị gián đoạn nhưng
khách hàng vẫn bị tính phí. Tính định hướng của dạng quảng cáo này thấp vì chỉ
được đặt ở một nơi cố định và hiển thị cả ở những bài viết có nội dung không liên
quan tới sản phẩm.à quảng cáo banner lớn ở nước ngoài không còn hiệu quả như
4
Nhóm 02
trước đây. Các mẩu quảng cáo trước đây thu hút được 5-10% sự chú ý thì giờ đây
may lắm chỉ được 0,6-0,8%.
- Phương pháp quảng cáo qua banner:
+ Trao đổi banner: thường phù hợp hơn đối với các tổ chức phi lợi nhuận vì các
tổ chức có quan hệ cạnh tranh sẽ không trao đổi banner với nhau
+ Thuê chỗ đặt banner: doanh nghiệp sẽ tìm website thu hút được lượng người
xem lớn và phù hợp với thị trường mục tiêu của mình để thuê chỗ đặt banner. Các
hãng quảng cáo có thể cung cấp dịch vụ trọn gói từ thiết kế quảng cáo, thiết kế
banner đến tìm các website phù hợp để đặt banner. Các hãng quảng cáo có nhiều
khách hàng muốn quảng cáo online thường có chính sách giá tốt vì có thể sử dụng
ngân sách của nhiều khách hàng để thương lượng với website nhận đặt banner trên
đó vì họ sẽ mua một không gian lớn để quảng cáo.
+ Đăng ký sử dụng dịch vụ của các mạng lưới quảng cáo trực tuyến: đó là
những trung gian giữa công ty cần quảng cáo và website đặt quảng cáo. Những
mạng lưới lớn như DoubleClick, LinkExchange (thuộc Microsof Central),
ValueClick nhận đăng banner trên các website lớn (như Yahoo!, Amazon,
Alibaba...)
Các dạng thức:
a. Quảng cáo tương tác:
- Khái niệm: Là hình thức quảng cáo sử dụng phương tiện truyền thông (Bao gồm
các banner, nút bấm,… được biểu diễn dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, hoặc
video clip…) tương tác quảng cáo trực tuyến hoặc tương tác ngoại tuyến để giao
tiếp với người tiêu dùng và quảng bá sản phẩm, thương hiệu, dịch vụ, và thông báo
dịch vụ công cộng, các công ty hoặc các nhóm chính trị.

quảng cáo có dòng chữ nhỏ phía trên hay phía dưới: "Ads by Google",
"Goooooogle...." hay "Advertisment by Yahoo!" thì đó chính là "Sponsorship
Advertising".
Sau cách phải trả cho mỗi một ngàn lần truyền phát quảng cáo như vậy, doanh
nghiệp có thể chọn cách thứ 2: chỉ phải trả tiền nếu có khách hàng nhấn vào dòng
quảng cáo của mình (để liên kết đến website). Mỗi một lần khách hàng bấm vào
dòng quảng cáo được gọi là một “Nhấn” (Click). Phương thức quảng cáo này đang
ngày càng thông dụng và được gọi với cái tên: CPC (Cost per click - trả tiền cho
mỗi “nhấn”) hay PPC (Pay per click).
- MKT truyền thống sử dụng phổ biến mô hình này.
Vd: trang tinmoi.vn trong mục giải trí khi ta đọc một bài nào đó trong đó có chữ in
xanh và gạch dưới, nếu dê chuột vào sẽ xuất hiện mục quảng cáo của nhà tài trợ. Ở
đây là của VDC.
6
Nhóm 02
c. Quảng cáo phí vị trí (Slotting fees - Quảng cáo thông qua tối ưu hoá công
cụ tìm kiếm):
- Khái niệm: Là loại hình quảng cáo trực tuyến mà qua đó, DN quảng cáo có thể
lựa chọn vị trí để quảng cáo trên website của nhà cung cấp nội dung.
7
Quảng cáo
tài trợ bởi
VDC
Nhóm 02
- Ưu điểm:
+ Giúp DN có được vị trí mong muốn trong những trang kết quả của công cụ tìm
kiếm hoặc có được vị trí siêu liên kết lợi thế hơn à hiệu quả cao. Các DN VN hiện
nay có xu hướng phát triển mô hình quảng cáo này.
+ Cách tính chi phí quảng cáo mang lại sự thuận tiện cho các DN: Mỗi một lần
doanh nghiệp đăng ký với Google, Yahoo! hay một cỗ máy tìm kiếm khác để quảng

- Khái niệm: Quảng cáo dựa trên nền tảng công nghệ Java, xuất hiện khi người sử
dụng đang trong quá trình download nội dung.
Ví dụ:
+ Tại Mỹ, chiếm 3% tổng chi phí cho quảng cáo qua Internet.
+ Tại Việt Nam, mô hình này thường xuất hiện khi người sử dụng download games
trực tuyến hoặc download các chương trình phần mềm miễn phí.
- Ưu điểm: gây sự chú ý của người sử dụng, trong trường hợp khách hàng không
muốn xem quảng cáo thì có thể bỏ qua à cho khách hàng sự lựa chọn, xem hoặc
không xem các quảng cáo này.
- Nhược điểm: người sử dụng có toàn quyền quyết định với việc xem hay không
xem chương trình quảng cáo, do đó hoạt động quảng cáo thông qua hình thức này
có thể không mang lại hiệu quả mong muốn, kéo dài thời gian download của người
sử dụng nếu số lượng quảng cáo kiểu này xuất hiện quá nhiều tạo ấn tượng xấu của
khách hàng về sản phẩm dịch vụ của DN.
Vd: thegioiphim.vn có một đoạn quảng cáo trước khi vào xem khác hàng có thể tắt
đi nếu không muốnxem.
e. Quảng cáo Shoskele:
- Khái niệm: Quảng cáo xuất hiện khi người sử dụng download nội dung miễn phí,
và ép buộc người sử dụng phải xem hết để có thể tiếp cận với nội dung.
Công nghệ web cho phép tạo ra nhiều định dạng quảng cáo đa phương tiện khác
nhau.
- Ưu điểm: thu hút sự chú ý của người sử dụng, quảng bá các thông tin về doanh
nghiệp, nhà tài trợ, … tới khách hàng.
- Nhược điểm: dù khách hàng không mong muốn xem quảng cáo của sản phẩm
dịch vụ dó thì cũng bắt buộc phải xem hết thì mới tiếp cận được với nội dung mong
muốn à điều này tạo ấn tượng không tốt của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của
DN.
Vd: khi down game bạn phải xem hết phần quảng cáo rùi mới có thể tải game về
máy được.
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status