ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG THỊ THƯ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH DỊCH
TẢ LỢN CHÂU PHI TẠI TỈNH QUẢNG NINH
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Thái Nguyên, năm 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG THỊ THƯ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH DỊCH
TẢ LỢN CHÂU PHI TẠI TỈNH QUẢNG NINH
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Ngành: Thú y
Mã số: 8.64.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Thị Hồng Phúc
Thái Nguyên, năm 2020
gia đình, người thân cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ tơi vượt qua mọi khó khăn
trong suốt q trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Một lần nữa tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể,
cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành chương trình học tập.
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn
Đặng Thị Thư
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài............................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Những nghiên cứu về bệnh dịch tả lợn châu Phi ........................................... 3
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................. 3
1.1.2. Tại Việt Nam ............................................................................................ 6
1.2. Dịch tễ học bệnh dịch tả lợn châu Phi ........................................................... 9
1.2.1. Căn bệnh ................................................................................................... 9
1.2.2. Loài, lứa tuổi mắc bệnh .......................................................................... 11
2.2.11. Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh ....... 21
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 21
2.3.1. Phương pháp áp dụng để nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và vẽ biểu đồ .... 21
2.3.2. Phương pháp xét nghiệm mẫu ................................................................ 21
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của bệnh ............................ 24
2.3.4. Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh DTLCP tại tỉnh Quảng Ninh ...... 25
2.4. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................... 25
2.4.1. Một số tham số thống kê ......................................................................... 25
2.4.2. So sánh mức độ sai khác giữa 2 số trung bình........................................ 26
2.5. Phương pháp xây dựng bản đồ. ................................................................... 27
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 29
3.1. Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 ...... 29
3.2. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của lợn nghi mắc bệnh dịch tả châu Phi ...... 30
3.3. Diễn biến của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh
Quảng Ninh ......................................................................................................... 32
3.4. Tình hình lợn tiêu hủy do dịch tả châu Phi tại các địa phương của tỉnh
Quảng Ninh ......................................................................................................... 35
3.5. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa tại tỉnh Quảng Ninh ... 37
3.6. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh
Quảng Ninh theo phương thức chăn ni........................................................... 39
3.7. Nghiên cứu tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương
của tỉnh Quảng Ninh theo loại lợn ...................................................................... 41
v
3.8. Cơng tác phịng chống dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh ............... 42
3.8.1. Cơng tác phịng chống dịch bệnh cấp trung ương .................................. 42
3.8.2. Cơng tác phịng chống dịch bệnh chung của tỉnh Quảng Ninh .............. 46
3.8.3. Thiệt hại kinh tế do dịch bệnh gây ra ..................................................... 49
ASFV
: African swine fever virus
CT
: Chỉ thị
cs
: cộng sự
DNA
: deoxyribonucleic acid
DT
: Dịch tễ
DTLCP
: dịch tả lợn châu Phi
ELISA
: Enzyme-linked Immunosorbent assay
FAO
Bảng 3.1. Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 ......... 29
Bảng 3.2. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn
châu Phi tại Quảng Ninh năm 2019 ............................................................ 31
Bảng 3.3. Diễn biến bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh
Quảng Ninh ................................................................................................. 33
Bảng 3.4. Tỷ lệ lợn tiêu hủy do dịch tả châu Phi tại các địa phương của tỉnh
Quảng Ninh ................................................................................................. 36
Bảng 3.5. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa ................................. 37
Bảng 3.6. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo phương thức chăn ni ....... 39
Bảng 3.7. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo loại lợn ............................ 41
Bảng 3.8. Thiệt hại do tiêu hủy lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi tại các huyện,
thành phố, thị xã của Quảng Ninh được giải ngân trong năm 2019 ........... 50
Bảng 3.9. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi .......... 53
Bảng 3.10. Một số chỉ số hồng cầu lợn khỏe và lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi ........... 54
Bảng 3.11. Một số chỉ số bạch cầu lợn khỏe và lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi ...... 56
Bảng 3.12. Các tổn thương đại thể ở lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi ....................... 59
Bảng 3.13 Biến đổi bệnh tích vi thể ở lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi ..................... 60
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ tình hình bệnh dịch tả lợn châu Phi trên thế giới 2019 ................... 3
Hình 1.2. Bản đồ bùng phát dịch tả lợn châu Phi giai đoạn 2005-2010 ..................... 4
Hình 1.3. Bản đồ phân bố dịch tả lợn châu Phi ở Trung Quốc ................................... 5
Hình 1.4. Bản đồ thể hiện phân bố của bệnh dịch tả lợn châu Phi ............................. 5
Hình 1.5. Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam .................. 7
Hình 1.6. Bản đồ 17 tỉnh xuất hiện dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam và
mức độ thiệt hại của ngành chăn ni. ....................................................... 7
Hình 1.7. Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam .................. 8
phóng đại 400 lần) .................................................................................... 62
Hình 3.14. Biểu mơ ống thận bị thối hóa, long tróc (Tiêu bản nhuộm HE,
độ phóng đại 400 lần) ............................................................................... 63
Hình 3.15. Tổ chức hạch tăng sinh các nang lympho, xuất huyết ............................ 63
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Dịch tả lợn châu Phi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do vi rút
DNA sợi đôi thuộc họ Asfarviridae, giống Asfivirus gây ra (Nan Wang và cs., 2019),
bệnh có đặc điểm lây lan nhanh trên loài lợn, bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và mọi loại
lợn, tỉ lệ chết cao, lên đến 100% (FAO, 2020). Chỉ thị số 04/CT-TTg, ngày
20/02/2019 của Thủ tướng chính phủ về việc triển khai đồng bộ các giải pháp cấp
bách khống chế bệnh dịch tả lợn châu Phi cho thấy, dịch bệnh tả lợn châu Phi đã
xâm nhiễm vào Việt Nam và được phát hiện đầu tiên tại 02 hộ chăn nuôi tại 02 xã của
tỉnh Hưng Yên và 06 hộ chăn nuôi tại 01 xã của tỉnh Thái Bình, bệnh có diễn biến rất
phức tạp và lây lan nhanh.
Quảng Ninh có vị trí chiến lược quan trọng trong vùng Đông Bắc Việt Nam.
Nằm gần hai trong số các thành phố lớn nhất cả nước (Hà Nội và Hải Phòng), nằm
bên Vịnh Bắc Bộ và có đường biên giới giáp Trung Quốc dài 132,8 km, Quảng Ninh
đóng một vai trị quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh,
tạo tiền đề cho phát triển nông nghiệp. Bên cạnh đó, việc vận chuyển, bn bán động
vật và sản phẩm động vật từ các tỉnh ngoài vào diễn ra hết sức phức tạp. Báo cáo
nhanh tình hình bệnh dịch tả lợn châu Phi của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn tỉnh Quảng Ninh ban hành ngày 18/3/2019 cho biết: ngày 06/3/2019, dịch tả lợn
châu Phi đã xâm nhiễm vào tỉnh Quảng Ninh, phát hiện ổ dịch đầu tiên tại thị xã
Đông Triều.
Trước những diễn biến phức tạp và nguy hiểm của dịch tả lợn châu Phi và khả
tái xuất hiện ở Georgia vào năm 2007 (Gogin và cs., 2013; Halasa và cs., 2016).
Năm 2007, dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) vào Georgia qua cảng và lan sang
các nước láng giềng như Armenia và Azerbaijan. Cuối năm đó, dịch xâm nhập Nga
qua những con lợn rừng mắc bệnh ở biên giới với Georgia. Ban đầu, dịch chỉ ảnh
hưởng đến quần thể lợn rừng phía nam nước này, sau đó lây sang lợn ni. Tính từ
năm 2007 đến ngày 25/02/2019, Nga trải qua hai đợt bùng phát dịch tả lợn châu Phi
tổng cộng đã có trên 1.000 ổ dịch xuất hiện tại 46 vùng của nước này, làm tổng
cộng hơn 800.000 lợn chết. Theo số liệu của FAO, từ năm 2007 đến giữa năm 2012,
bệnh DTLCP đã gây ra tổn thất trực tiếp và gián tiếp tại nước này khoảng 30 tỷ Rúp
(tương đương 1 tỷ USD) (Anonymous, 2012).
Hình 1.1. Bản đồ tình hình bệnh dịch tả lợn châu Phi trên thế giới 2019
Nguồn: OIE (2019)
4
Hình 1.2. Bản đồ bùng phát dịch tả lợn châu Phi giai đoạn 2005-2010
Nguồn: FAO (2010)
17 ổ dịch công bố OIE 2005-2010
5 Ổ dịch chưa đủ thông tin 2010
Tháng 7/2012, Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) nhận báo cáo của Ukraine về lần
đầu tiên dịch xuất hiện trên lợn nuôi. Tháng 6/2013, Belarus bị ảnh hưởng.
Từ năm 2014 đến 2015, dịch tả lợn châu Phi tiếp tục xuất hiện ở các nước
châu Âu nhưng chủ yếu ảnh hưởng tới lợn rừng. Năm 2017, dịch lan sang hai nước
mới là Czech và Romania.
Theo thống kê của OIE, tính từ năm 2017 đến ngày 18/2/2019, đã có 20 quốc
gia báo cáo bệnh dịch tả lợn châu Phi, trong đó nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất
là Trung Quốc - nhà sản xuất thịt lợn lớn nhất thế giới.
Tại Trung Quốc: Tháng 8/2018, Trung Quốc phát hiện ổ dịch đầu tiên tại tỉnh
Tại tỉnh Hưng Yên: Từ ngày 01/02 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra tại 57 hộ,
12 thơn, 8 xã, 5 huyện. Tồn bộ 2.323 con lợn dương tính với bệnh đã được xử lý
tiêu hủy bằng phương pháp chơn.
Tại tỉnh Thái Bình: Từ ngày 13/02 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra tại 101
hộ, 33 thôn của 15 xã, 3 huyện. Toàn bộ 1.118 con lợn dương tính với bệnh đã được
xử lý tiêu hủy bằng phương pháp chơn.
Tại thành phố Hải Phịng: Từ ngày 18/02 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra tại
38 hộ, 15 thôn, 6 xã, 2 huyện. Toàn bộ 424 con lợn dương tính với bệnh đã được xử
lý tiêu hủy bằng phương pháp chơn.
Tại tỉnh Thanh Hóa: Từ ngày 22/02 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra ở 01 hộ
chăn nuôi tại xã Định Long, huyện Yên Định. Toàn bộ 226 con lợn dương tính với
bệnh đã được xử lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn.
Tại thành phố Hà Nội: Từ ngày 22/02 - 02/3/2019, bệnh DTLCP đã được phát
hiện tại 01 hộ chăn nuôi lợn rừng tại khu Đầm Lấm, phường Ngọc Thụy, Long
Biên. Tồn bộ 25 con lợn rừng ni dương tính với bệnh đã được xử lý tiêu hủy
bằng phương pháp chôn.
Tại tỉnh Hà Nam: Từ ngày 27/02 - 02/3/2019, bệnh DTLCP đã được phát hiện
tại 01 hộ chăn nuôi lợn rừng tại xã Văn Xã, huyện Kim Bảng. Toàn bộ 15 con lợn
dương tính với bệnh đã được xử lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn.
Tại tỉnh Hải Dương: Từ ngày 01/3 - 02/3/2019, bệnh DTLCP đã được phát
hiện tại 03 hộ chăn nuôi lợn tại xã Hiến Thành, huyện Kim Mơn. Tồn bộ 107 con
lợn dương tính với bệnh đã được xử lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn.
7
Hình 1.5. Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam
(cập nhật đến ngày 14/3/2019)
Nguồn: Cục Thú y (2019)
Từ ngày 01/02 - 27/3/2019, đã có 476 xã của 91 huyện, thuộc 23 tỉnh, thành
3. BN-Bắc Ninh;
4. ĐB-Điện Biên;
5. H-Huế;
6. HB-Hịa Bình;
7. HD-Hải Dương;
8. HN-Hà Nam;
9. HP-Hải Phòng;
10. HY. Hưng Yên;
11. LC-Lai Châu;
12. LS-Lạng Sơn;
13. NA-Nghệ An;
14.NB-Ninh Bình;
15. QN-Quảng Ninh;
16. QT-Quảng Trị;
17. SL-Sơn La;
18. TB-Thái Bình;
19. TH-Thanh Hóa;
20. TN-Thái Nguyên;
21. VP-Vĩnh Phúc;
22. YB-Yên Bái;
23. PT-Phú Thọ;
24.Q.Nam-Quảng
Nam;
25. KH-Khánh Hịa;
26. ĐN-Đồng Nai;
27.BP-Bình Phước;
28.HG-Hậu Giang;
29. NĐ-Nam Định;
30. CB-Cao Bằng
hình diễn biến của bệnh DTLCP ở nước ta vẫn còn rất phức tạp và đang là vấn đề
cần quan tâm, nó gây thiệt hại đáng kể cho chăn nuôi lợn trên diện rộng.
1.2. Dịch tễ học bệnh dịch tả lợn châu Phi
1.2.1. Căn bệnh
Bệnh dịch tả lợn châu Phi do vi rút ASF, thành viên duy nhất của họ
Asfarvidae gây ra (Dixon và cs., 2013), ASF có khả năng gây chết lợn bị nhiễm với
tỷ lệ lên tới 100% với các đặc trưng là sốt cao, xuất huyết đa cơ quan (FAO, 2017).
Theo Báo cáo Hội thảo khoa học về bệnh dịch tả lợn châu Phi của Hội thú y
Việt Nam năm 2019:
10
(1) Vi rút dịch tả lợn châu Phi là một DNA vi rút có cấu trúc phức tạp: Dạng
hình khối nhiều mặt, có kích thước 200nm; Có vỏ bọc bên ngồi, đường kính 175215 nm; DNA sợi đơi, 170-190 kbp mã hóa hơn 170 protein.
A
B
C
Hình 1.8. Ảnh vi rút (A. Ảnh vi rút dưới kính hiển vi điện tử, B. Ảnh vi rút cắt
ngang và C. Ảnh mặt ngoài vi rút)
Nguồn: Cục Thú y (2019)
Với 23-24 kiểu gen (genotype) khác nhau. Kết quả giải trình tự của các mẫu
bệnh phẩm thu được từ ổ dịch ASF đầu tiên, các nhà khoa học của Phịng thí
nghiệm trọng điểm Cơng nghệ sinh học Thú y, khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp
Việt Nam, đã khẳng định có sự tương đồng rất cao giữa chủng vi rút ASF Việt Nam
với chủng ASF đang tồn tại và lưu hành ở Trung Quốc thời gian qua. Đây là chủng
thuộc genotyp II, được phát hiện từ ổ dịch bùng phát ở Georgia vào năm 2007 và
sau đó đã lây lan nhiều nước châu Âu (Ge và cs., 2018).
trình kiểm soát và diệt trừ hiệu quả (Costard và cs., 2013).
1.2.2. Loài, lứa tuổi mắc bệnh
Trong điều kiện tự nhiên chỉ có lợn nhà và lợn rừng mẫn cảm với vi rút gây
bệnh. Lợn rừng có sức đề kháng tốt và qua chọn lọc từ nhiên, chúng ít ốm và chết vì
bệnh, nhưng lại là nguồn bệnh nguy hiểm cho lợn nhà. Những lồi lợn hoang dã này
đóng vai trị là vật chủ chứa ASFV ở châu Phi (Costard và cs., 2013); (SanschezVizcaíno và cs., 2015).
12
Lợn nhà, đặc biệt là lợn thả rông rất dễ bị nhiễm bệnh thông qua tiếp xúc trực tiếp
hoặc từ phân, nước tiểu của lợn rừng hoặc từ chó, mèo, các vật dụng, kể cả con người
bằng cách này hay cách khác đã tiếp xúc với mầm bệnh, mang và phát tán mầm bệnh.
Các động vật thí nghiệm như chuột, thỏ,… không bị bệnh dịch tả lợn châu Phi.
Các loại côn trùng như ruồi, muỗi, ký sinh trùng đều là vật mang trùng và lây nhiễm
cho lợn nhà.
Bệnh có thể xảy ra quanh năm. Lợn nhà ở mọi lứa tuổi đều dễ dàng bị bệnh.
1.2.3. Con đường truyền lây
Vi rút DTLCP xâm nhập vào cơ thể theo nhiều con đường khác nhau. Qua
đường hơ hấp và tiêu hóa.
Lây trực tiếp do nhốt chung con bệnh và con khỏe.
Lây gián tiếp qua nước tiểu, đất, nước, thức ăn có nhiễm mầm bệnh, thức ăn dư
thừa, thú sản, các dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ thú y, người chăn nuôi, phương tiện
chuyên chở ...
Hình 1.10. Vịng truyền lây bệnh dịch tả lợn châu Phi
Nguồn: Emerging infectious disease (2019)
1.2.4. Cơ chế sinh bệnh
Bằng gây bệnh thực nghiệm, các nhà khoa học đã chứng minh: chỉ 24h sau khi
gây nhiễm đã có thể tái phân lập vi rút ở hạch lâm ba vùng cổ, họng, … 48h ở gan,
gấp, khó thở hoặc có bọt lẫn máu ở mũi, viêm mắt, nơn mửa, tiêu chảy đơi khi có
lẫn máu hoặc có thể táo bón, phân cứng đóng viên có kích thước nhỏ, có chất nhầy
và máu. Lợn sẽ chết trong vịng 6 - 13 hoặc 20 ngày. Lợn mang thai có thể sảy thai
ở mọi giai đoạn. Tỷ lệ chết cao lên tới 100%. Lợn khỏi bệnh hoặc nhiễm vi rút thể
mạn tính thường khơng có triệu chứng, nhưng chúng sẽ là vật chủ mang vi rút dịch
tả lợn châu Phi trong suốt cuộc đời.
14
Thể á cấp tính (Subacute) gây ra bởi vi rút có độc tính trung bình. Chủ yếu
được tìm thấy ở châu Âu, lợn biểu hiện triệu chứng không nghiêm trọng. Lợn sốt
nhẹ hoặc sốt lúc tăng lúc giảm, giảm ăn, sụt cân, ủ rũ, viêm tồn bộ phổi nên khó
thở, ho có đờm, phổi có thể bội nhiễm vi khuẩn kế phát, viêm khớp, vận động khó
khăn. Bệnh kéo dài 5 - 30 ngày, nếu máu ứ trong tim (cấp tính hoặc suy tim) thì lợn
có thể chết, lợn mang thai sẽ sảy thai, lợn chết trong vòng 15 - 45 ngày tỷ lệ chết
khoảng 30 - 70%. Lợn có thể khỏi hoặc bị bệnh mạn tính.
1.2.5.2. Bệnh tích
Thể cấp tính: Xuất huyết nhiều ở các hạch lympho, dạ dày, gan và thận. Thận
có xuất huyết điểm, lá lách to có nhồi huyết. Da có màu tối và phù nề, da vùng bụng
và chân có xuất huyết. Có nhiều nước xung quanh tim và trong xoang ngực hoặc
bụng, có các điểm xuất huyết trên nắp thanh quản, bàng quang và bề mặt các cơ
quan bên trong; phù nề trong cấu trúc hạch lâm ba của đại tràng và phần tiếp giáp
với túi mật, túi mật sưng.
Thể mạn tính: Có thể gặp sơ cứng phổi hoặc có các ổ hoại tử hạch, hạch phổi
sưng, viêm dính màng phổi.
1.3. Chẩn đốn bệnh dịch tả lợn châu Phi
Chẩn đoán bệnh là một khâu quan trọng để phát hiện sớm bệnh DTLCP. Bởi
các biểu hiện về triệu chứng lâm sàng, về bệnh tích đại thể và vi thể đối với bệnh
DTLCP thường có sự biến đổi rất đa dạng. Do sự khác nhau về độc lực của các