Tài liệu giáo án Ngữ văn 6 chuẩn có tích hợp đủ 37 tuần - Pdf 83

Giáo án Ngữ Văn 6 Hoàng Thọ Hữu-THCS Thị Trấn Xuân Trờng
Tuần 1
Tiết 1,2 : Con Rồng, cháu Tiên
Bánh chng, bánh giầy
Ngày soạn : 20-8 Ngày dạy :23 -8
a. Mục tiêu :
- Hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên và Bánh
chng, bánh giầy.
- Hiểu ra và hiểu đợc những ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của
hai truyện.
- Kể đợc hai truyện.
B. Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới :
Hoạt động của GV- HS Nội dung
- Gv kiểm tra bài soạn của
học sinh, giới thiệu bài mới.
Nội dung, ý nghĩa của truyện
con Rồng cháu Tiên là gì? Vì
sao dân gian ta qua bao đời, rất
tự hào và yêu thích câu chuyện
này?
- GV đọc diễn cảm một đoạn
của văn bản.
- Có thể tạm phân truyện thành
3 đoạn, yêu cầu 3 học sinh đọc.

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của
1
Giáo án Ngữ Văn 6 Hoàng Thọ Hữu-THCS Thị Trấn Xuân Trờng
GV tìm những chi tiết trong
truyện thể hiện tính chất kỳ lạ
lớn lao, phi thờng về nguồn gốc
và hình dạng của Lạc Long Quân
và Âu Cơ.?
- GV : Những chi tiết nào thể
hiện hành động của Lạc Long
Quân phi thờng?
GV : Từ việc tìm những chi tiết t-
ởng tợng, kỳ ảo, em hiểu thế nào
là những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo?
Hãy nói rõ vai trò của chúng
trong truyện ?
- GV : Việc kết duyên của
Long Quân và Âu Cơ và việc Âu
Cơ sinh nở có gì lạ? Long Quân
và Âu Cơ chia con nh thế nào và
để làm gì? Theo truyện này thì
ngời Việt là con cháu của ai?
- Học sinh thảo luận ở lớp :
Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có
ý nghĩa gì? Nhằm giải thích điều
gì?
- Chi tiết cái bọc trăm trứng
khẳng định điều gì?
nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch
sử.

- Ngời Việt là Con Rồng, Cháu Tiên.
2. ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu
Tiên:
+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý,
thiêng liêng của cộng đồng ngời Việt. Từ bao
đời ngời Việt tin vào tính xác thực của những
điều truyền thuyết về sự tích tổ tiên và tự
hào về nguồn gốc, giòng giống tiên Rồng
rất cao quý, linh thiêng của mình.
+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý
nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở
mọi miền đất nớc. Ngời Việt Nam, dù miền
xuôi hay miền ngợc, dù ở đồng bằng, miền
núi hay ven biển, trong nớc hay nớc ngoài
2
Giáo án Ngữ Văn 6 Hoàng Thọ Hữu-THCS Thị Trấn Xuân Trờng
- Học sinh đọc lại lời hẹn của
Long Quân, thể hiện ý nguyện gì
của ngời xa?
Đến đây có thể giải thích từ
Đồng Bào
GV hớng dẫn đọc: Đọc thêm để
hiểu đầy đủ ý nghĩa của truyện.
Học sinh đọc phần ghi nhớ
- Học sinh học thuộc lòng
phần ghi nhớ.
- GV : Sự giống nhau ấy khẳng
định sự gần gũi về cội nguồn và
sự giao lu văn hoá giữa các tộc
ngời trên đất nớc ta.

Hoạt động của GV - HS Nội dung
- Giáo viên cho học sinh đọc lại
truyện, mỗi học sinh đọc một
đoạn.
- GV nhận xét ngắn gọn, sửa
cách đọc cho học sinh.
Gv hớng dẫn học sinh thảo luận
theo câu hỏi phần Đọc hiểu văn
G iới thiệu bài:
I . Đọc tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
- Đoạn 1 : Từ đầu đến chứng giám
- Đoạn 2 : Tiếp theo đến hình tròn
- Đoạn 3 : Phần còn lại.
2. Đọc chú thích
II . Tìm hiểu văn bản :
3
Giáo án Ngữ Văn 6 Hoàng Thọ Hữu-THCS Thị Trấn Xuân Trờng
bản.
GV: Vua Hùng chọn ngời nối
ngôi trong hoà cảnh nào? với ý
định ra sao và bằng hình thức gì?
GV: Vì sao trong các con vua,
chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp đỡ?
GV:Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu đợc Vua cha chọn để tế Trời,
Đất, Tiên vơng và Lang Liêu đợc
chọn nối ngôi vua?
+ Câu hỏi 4 : ý nghĩa của truyền
thuyết Bánh chng, bánh giầy

tài đức con ngời có thể nối chí Vua. Đem cái
quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng, do
chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên v-
ơng, dâng lên cha thì đúng là ngời con tài
năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng
những ngời sinh thành ra mình.
- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự
vật: Hai thứ bánh - bánh Chng, bánh Giầy.
Nguồn gốc này gắn liền với ý nghĩa sâu xa
của hai loại bánh: Bánh Giầy tợng trng cho
bầutrời, Bánh Chng tợng trng cho mặt đất.
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông.
Lang Liêu nhân vật chính, hiện lên nh
một ngời anh hùng văn hoá. Bánh chng, bánh
giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói
lên tài năng, phẩm chất của Lang Liêu bấy
nhiêu.
III . Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )
IV . Luyện tập:
4
Giáo án Ngữ Văn 6 Hoàng Thọ Hữu-THCS Thị Trấn Xuân Trờng
1.Trao đổi ý kiến ở lớp: ý nghĩa
của phong tục ngày Tết nhân dân ta
làm bánh chng, bánh giầy.
2. Đọc truyện này, em thích
chi tiết nào? Vì sao?
GV gợi ý. Học sinh chỉ ra và
phân tích một chi tiết mà học sinh
cảm thấy thích nhất.
1. ý nghĩa phong tục ngày Tết nhân dân

Tết.
4 . Củng cố: Gọi học sinh tóm tắt truyện
5 . Hớng dẫn:
Bài tập về nhà :
Câu 4, 5 ( SBT, tr3)
Học, hiểu, ghi nhớ.
Hoàn chỉnh các bài tập.
T iết 3 : Từ và cấu tạo từ tiếng việt
Ngày soạn :20-8 Ngày dạy : 26-8
A. Mục tiêu
Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt.
5
Giáo án Ngữ Văn 6 Hoàng Thọ Hữu-THCS Thị Trấn Xuân Trờng
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)
- các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B. Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ..
- Học sinh: Đọc trớc bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Hãy trình bày ngắn ngọn những đặc điểm tiêu biểu của thể loại Truyền Thuyết.
- Trong truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên em thích chi tiết nào nhất? vì sao?
3. Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Lập danh sách các tiếng và
các từ trong câu sau
Câu văn trên đợc tạo bởi bao
nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?

Ghi nhớ: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
dùng để tạo câu.
II. Từ đơn và từ phức:
1. Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc
Tiểu học, hãy điền các từ trong câu d ới đây
vào bảng phân loại.
VD : Từ/ đấy,/ nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng
trọt,/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/
bánh chng/ bánh giầy.
(Bánh chng, bánh giầy)
Cột từ đơn : Từ, đấy, nớc, ta, chăm,
nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm.
Cột từ láy : trồng trọt
Cột từ ghép : chăn nuôi, bánh chng,
6
Giáo án Ngữ Văn 6 Hoàng Thọ Hữu-THCS Thị Trấn Xuân Trờng
đơn vị cấu tạo từ.
Dựa vào bảng học sinh đã lập
giáo viên giúp học sinh lần lợt tìm
hiểu các nội dung.

Hệ thống hoá kiến thức
Có thể có những khả năng
sắp xếp từ nh sau
Từ láy miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa
út ngồi khóc thút thít
BT5: Thi tìm nhanh các từ láy.
bánh giầy.
2 Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống

bánh kem
Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánh
phồng,..
Hình dáng bánh : bánh gói, bánh quấn
thừng, bánh tai voi, bánh cuốn,
Bài tập 4 :
Miêu tả tiếng khóc của con ngời.
Những từ láy khác có cùng tác dụng :
Nức nở, sụt sùi, rng rức,
Bài tập 5:
a) Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hô,
ha hả, hềnh hệch,
b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ
thẻ, léo nhéo, lầu bầu,
c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả lớt, nghênh
7
Giáo án Ngữ Văn 6 Hoàng Thọ Hữu-THCS Thị Trấn Xuân Trờng
ngang, ngông nghênh,
4 . Củng cố: HS làm nhanh bài tập 5
5 . Hớng dẫn: Học, hiểu, ghi nhớ. Hoàn chỉnh các bài tập.
T iết 4 : giao tiếp, văn bản
và phơng thức biểu đạt
Ngày soạn : 20-8 Ngày dạy : 27-8
a. Mục tiêu
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh từng
biết.
- Hình thành sơ bộ khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức
biểu đạt.
- Giáo dục ý thức bảo vệ mội trờng trong bài giảng
B. Chuẩn bị của GV- HS:

Nội dung
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phơng
thức biểu đạt
a) Khi cần biểu đạt một t tởng, nguyện vọng,
tình cảm để ngời khác biết ta có thể nói hay
viết, có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều
câu.
b) Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện
vọng ấy một cách trọn vẹn, ta nói hay viết phải
đầy đủ, rõ ràng ý để ngời khác hiểu (có nghĩa
là nói có đầu có đuôi, mạch lạc, có lý lẽ,..)
Nh vậy là ta đã tạo lập đợc văn bản, đã
thực hiện đợc hoạt động giao tiếp.
c) Đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi của giáo
viên:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.
8
Giáo án Ngữ Văn 6 Hoàng Thọ Hữu-THCS Thị Trấn Xuân Trờng
Câu ca dao này đợc sáng tác để
làm gì? nó muốn nói lên vấn đề
( chủ đề ) gì?
Hai câu 6 và 8 liên kết nhau nh
thế nào? ( Về luật thơ và về ý)
Nh thế đã biểu đạt trọn vẹn
một ý cha? Theo em câu ca dao
đã coi là một văn bản hay cha?
Lời phát biểu của thầy ( cô) hiệu
trởng trong lễ khai giảng năm học
mới có phải là một văn bản hay

Đây là văn bản nói.
e)Bức th là văn bản viết, có thể thức, có chủ
đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan
tâm đến ngời nhận th.
f) Các thiếp mời, đơn từ đều là văn bản vì
chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể
thức nhất định.
Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết có
chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận
dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực
hiện mục đích giao tiếp
2. v ăn bản và ph ơng thức biểu đạt văn bản:
TT
Kiểu văn bản
Phơng thức
biểu đạt
Mục đích giao tiếp Ví dụ văn bản cụ thể
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Tấm Cám
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật con
ngời
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Câu ca dao :
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ
cà dầm tơng.
4 Nghị luận Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá Tục ngữ :
Tay làm hàm nhai, tay
quai miệng trễ.
Có hàm ý nghị luận
9
Giáo án Ngữ Văn 6 Hoàng Thọ Hữu-THCS Thị Trấn Xuân Trờng

thán, tác giả bài ca mong đợc sự cảm thông.Bài ca dao kể một câu chuyện về 2 nhân
vật là tò vò và nhện : phơng thức tự sự.
4 . Củng cố: Có mấy phơng thức biểu đạt văn bản:
5 . Hớng dẫn: Học, hiểu, ghi nhớ. Hoàn chỉnh các bài tập.
Tuần 2 T iết 5 thánh gióng
Ngày soạn : 28/8 Ngày dạy : 1/9
A- Mục tiêu
-Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
- Kể lại đợc truyện này
B. Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
10


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status