BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------
NGUYỄN THỊ KIỀU OANH
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN TÀI
CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA Ở CHÂU Á
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------
NGUYỄN THỊ KIỀU OANH
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN TÀI
CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA Ở CHÂU Á
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.3 Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.4 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu ..................................................................3
1.5 Giới thiệu kết cấu luận văn ................................................................................4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY ..........................................................................................6
2.1 Cơ sở lý thuyết ...................................................................................................6
2.1.1 Lý thuyết về phát triển tài chính.........................................................................................6
2.1.2 Lý thuyết về chính sách tiền tệ ...........................................................................................8
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây...............................................................12
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................26
3.1 Dữ liệu .............................................................................................................26
3.2 Mô hình nghiên cứu .........................................................................................26
3.3 Kì vọng của các biến........................................................................................30
3.4 Mơ tả biến ........................................................................................................30
3.4.1 Biến phụ thuộc: ................................................................................................................31
3.4.2 Biến độc lập: ....................................................................................................................31
3.5 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................37
4.1 Phân tích thống kê mơ tả .................................................................................37
4.2 Ma trận tương quan ..........................................................................................39
4.3 Các kiểm định vi phạm giả thuyết của mơ hình ..............................................40
4.3.1 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi ..................................................40
4.3.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan............................................................42
4.4 Kết quả hồi quy ................................................................................................43
4.5 Hồi quy GMM .................................................................................................56
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ......................................................................................62
High financial development
LICs
Low income countries
LFD
Low financial development
M2
Lượng cung tiền
REM
Mơ hình các tác động ngẫu nhiên
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước đây ...........................................22
Bảng 3.1 Kỳ vọng nghiên cứu của các biến...........................................................30
Bảng 3.2 Đo lường các biến trong mơ hình ..........................................................33
Bảng 4.1 Trung bình mẫu giai đoạn 2008Q1 – 2015Q4.......................................37
Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến tổng thể ..........................................................39
Bảng 4.3: Ma trận tương quan...............................................................................40
Bảng 4.6a: Kết quả hồi quy phát triển tài chính và cung tiền đối với tăng
trưởng sản lượng (Mơ hình REM) ........................................................................44
Bảng 4.6b: Kết quả hồi quy phát triển tài chính và cung tiền đối với
lạm
Từ khóa: Phát triển tài chính, Chính sách tiền tệ, hiệu quả
1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Chính sách tiền tệ là một trong những công cụ được sử dụng để điều tiết kinh
tế vĩ mô ở hầu hết các quốc gia hiện nay trên thế giới. Đồng thời, chính sách tiền tệ
cịn là công cụ để ngân hàng trung ương điều tiết quá trình cung ứng tiền, lãi suất và
tín dụng, kết quả là chi phối phòng chu chuyển tiền và khối lượng tiền để đạt mục
tiêu của chính sách đề ra. Phát triển tài chính được thể hiện thơng qua sự hình thành
và phát triển của hệ thống tài chính. Sự hình thành và phát triển của hệ thống tài
chính là yếu tố quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc
gia. Một nền kinh tế phát triển luôn đi đôi với sự phát triển của hệ thống tài chính.
Các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa sự phát triển tài chính và chính sách
tiền tệ đã được thực hiện, tuy nhiên vẫn còn nhiều tranh cãi xoay quanh vấn đề này.
Hệ thống tài chính trong hầu hết các nền kinh tế đã chứng kiến sự phát triển
mạnh mẽ trong hai thập kỉ qua. Sự phát triển này được đi kèm với một bước tiến lớn
trong kinh doanh và thực thi chính sách. Trong khi sự phát triển tài chính có nhiều
hiệu quả kinh tế tích cực (Levine, 1997, 2005), thì những hệ thống tài chính phát
triển nhanh cũng đáng được quan tâm bởi vì nó có tác động trực tiếp đến chính sách
tiền tệ thông qua Ngân hàng trung ương. Như chúng ta đã biết, hệ thống tài chính
quyết định đến cách quản lý của chính sách tiền tệ vì chính sách tiền tệ nhắm mục
tiêu đến các biến kinh tế vĩ mô nhất định về cơ bản là một q trình tài chính, với hệ
thống tài chính như là giao diện liên kết các chính sách của Ngân hàng trung ương
với nền kinh tế thực thông qua cơ chế truyền dẫn tiền tệ. Chính sách tiền tệ hoạt
động chủ yếu thơng qua ảnh hưởng của nó trên hệ thống tài chính, bất kì sự phát
triển nào ảnh hưởng đến cấu trúc hay điều kiện của hệ thống tài chính cũng có khả
năng gây ảnh hưởng lên cơ chế dẫn truyền. Kênh truyền dẫn tác động của chính
nghiên cứu cụ thể như sau:
Thứ nhất, mối quan hệ giữa sự phát triển tài chính và hiệu quả của chính sách
tiền tệ có sự tương quan nghịch hay thuận chiều?
3
Thứ hai, hiệu quả của chính sách tiền tệ phụ thuộc như thế nào vào sự phát
triển tài chính? Cụ thể, phụ thuộc nhiều vào trung gian tài chính hay thị trường tài
chính?
Thứ ba, khi có sự kiểm sốt các ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính
thì phát triển tài chính và hiệu quả của chính sách tiền tệ sẽ như thế nào?
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Mối liên hệ giữa sự phát triển tài chính và hiệu quả của chính sách tiền tệ là
một trong những vấn đề đang được nhiều người quan tâm và nghiên cứu trong
những năm gần đây.
-
Về khơng gian:
Tác giả tiến hành phân tích 10 quốc gia thuộc khu vực châu Á bao gồm:
Trung Quốc, Ấn Độ, Hồng Kông, Singapore, Indonesia, Việt Nam, Hàn Quốc, Thái
Lan, Isreal, Nhật Bản. Đây là các quốc gia có đầy đủ dữ liệu quan sát trong mẫu giai
đoạn nghiên cứu.
-
Về thời gian:
Để tiến hành nghiên cứu, tác giả nghiên cứu chọn dữ liệu theo quý với
khoảng thời gian nghiên cứu trong vòng 32 quý (từ quý 1 năm 2008 đến quý 4 năm
cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cuối cùng là kết cấu của đề tài.
Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây. Ở chương này tác giả
trình bày tổng quan về lý thuyết và tổng hợp các nghiên cứu trước đây có liên quan
đến chủ đề nghiên cứu của đề tài này.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trong chương này tác giả sẽ tiến
hành phân tích dữ liệu mẫu nghiên cứu, sơ lược qua mơ hình nghiên cứu mà tác giả
sử dụng, giới thiệu cách đo lường các biến trong bài nghiên cứu, cuối cùng trình bày
các phương pháp ước lượng cụ thể.
5
Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Trong chương này tác giả sẽ
báo cáo kết quả có được từ việc chạy mơ hình và tiến hành thảo luận từ kết quả có
được.
Chương 5: Kết luận. Chương này sẽ tổng kết các kết quả mà đề tài nghiên
cứu được và rút ra hạn chế của đề tài, đồng thời đưa ra những gợi ý và hướng
nghiên cứu tiếp theo.
6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN
CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Lý thuyết về phát triển tài chính
Phát triển tài chính được thể hiện thơng qua sự hình thành và phát triển của
hệ thống tài chính. Sự hình thành và phát triển của hệ thống tài chính là yếu tố quan
trọng cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Một hệ thống tài
chính hoạt động tốt sẽ tạo ra sự cải tiến công nghệ bằng cách xác định, lựa chọn và
của nền kinh tế và tất cả các lĩnh vực của xã hội. Phát triển tài chính và sự
hình thành cơ sở hạ tầng liên quan đến trung gian tài chính tạo điều kiện cho
việc giảm thiểu những sự bất cân xứng về thông tin, nghĩa là, xác định cung
và cầu nguồn lực giữa nhà đầu tư và người đi vay, và vì vậy gia tăng lợi suất
thực của vốn và năng suất kinh tế.
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối, gắn liền với quá
trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. Trong thực tế, các quan hệ tài chính
diễn ra rất phức tạp và đa dạng, chúng đan xen nhau trong một tập hợp hàng loạt
các hoạt động khác nhau của nền kinh tế. Tuy nhiên, đó khơng phải là một hoạt
động hỗn loạn mà ngược lại, chúng tuân thủ những nguyên tắc, những quy luật nhất
định, trong đó những quan hệ tài chính có tính chất đặc thù giống nhau nhóm lại
thành một bộ phận riêng. Giữa các bộ phận này ln có mối liên hệ, tác động ràng
buộc lẫn nhau và tạo thành hệ thống tài chính. Do vậy, hệ thống tài chính là tổng thể
của các bộ phận khác nhau trong một cơ cấu tài chính, mà ở đó các quan hệ tài
chính hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ tác động lẫn nhau
theo những quy luật nhất định. Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên
các lĩnh vực, tạo ra nguồn lực tài chính, thu hút các nguồn tài chính và chu chuyển
các nguồn tài chính (dẫn vốn). Với các lĩnh vực hoạt động này, tồn bộ hệ thống tài
chính thực hiện vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân là đảm bảo
nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế xã hội.
8
Một hệ thống tài chính phát triển đầy đủ thường bao gồm nhiều loại tổ chức,
công cụ và thị trường tài chính khác nhau như chúng ta thường thấy tại các nước
công nghiệp phát triển ở phương Tây. Tất nhiên, đây khơng phải là một hệ thống
mang tính chất tĩnh, mà ngược lại, là hệ thống thay đổi liên tục với sự ra đời của các
loại tổ chức và công cụ tài chính mới. Phát triển tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu
như sự gia tăng khối lượng tài sản tài chính, lưu lượng di chuyển vốn, sự phát triển
giảm, làm giảm khả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng trung gian và như
thế cung ứng tiền trong nền kinh tế bị thắt chặt hơn. Ngược lại, khi ngân hàng trung
ương đem tiền mặt hoặc séc mua chứng khoán trên thị trường mở, thì lượng tiền
mặt trong lưu thơng tăng lên, dự trữ của ngân hàng thương mại tăng lên, lãi suất
ngân hàng giảm, kích thích doanh nghiệp đi vay, nghĩa là một cách mở rộng khối
tiền tệ.
-
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc là phần tiền gửi mà các ngân hàng trung gian phải đưa vào
dự trữ theo luật định. Mức dự trữ bắt buộc cao hay thấp phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ
bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ phần trăm
trên lượng tiền gửi mà ngân hàng trung gian huy động được. Như vậy, mỗi ngân
hàng chỉ được cho vay số tiền còn lại sau khi đã trừ phần dự trữ bắt buộc. Qua đó,
việc tăng hay giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương có thể hạn chế hay
mở rộng khối tiền tệ mà hệ thống ngân hàng có khả năng cung ứng cho nền kinh tế
thông qua hệ số tạo tiền. Đây là một cơng cụ mang tính chất hành chính và có ưu
điểm là để kiểm sốt lượng cung tiền tệ của nền kinh tế. Bên cạnh đó, cơng cụ này
cũng có những mặt trái khi sử dụng. Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ ảnh
hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại, nếu thường xuyên thay đổi tỷ lệ
này cũng gây ra tình trạng mất ổn định của hệ thống ngân hàng và ảnh hưởng đến
khả năng thanh khoản của những ngân hàng thương mại.
-
Lãi suất
Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn, việc thay đổi lãi suất sẽ kéo theo sự
biến đổi của chi phí tín dụng, từ đó tác động đến việc thu hẹp hay mở rộng khối
lượng tín dụng trong nền kinh tế. Do đó, lãi suất là một trong những cơng cụ chủ
riêng để phù hợp với những điều kiện kinh tế khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu của cơ
chế quản lý thị trường thì những cơng cụ tài chính linh động, mềm dẻo cao được
vận dụng ngày càng nhiều. Một số công cụ được sử dụng phổ biến như nghiệp vụ
thị trường mở, lãi suất tái chiết khấu. Dự trữ bắt buộc là một trong những cơng cụ
được áp dụng xong vẫn cịn nhiều hạn chế nhất định.
11
2.1.2.3 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Bằng các cơng cụ nêu trên, Ngân hang trung ương đã trực tiếp và gián tiếp
thực thi 6 mục tiêu cơ bản của chính sách tiền tệ:
Tạo việc làm
Tăng trưởng kinh tế
Ổn định giá cả
Ổn định lãi suất
Ổn định thị trưởng tài chính
Ổn định thị trường chứng khốn
2.1.2.4 Tính hiệu quả của chính sách tiền tệ
Một chính sách tiền tệ đạt hiệu quả khi thực hiện được các mục tiêu đưa ra.
Các nhà hoạch định chính sách có hai cơng cụ chính để thực hiện các mục tiêu của
mình là chính sách tiền tệ (tức việc kiểm sốt lãi suất hoặc cung tiền) và chính sách
tài khóa (tức việc kiểm sốt chi tiêu và thuế của chính phủ). Và để đo lường tính hiệu
quả và hữu ích của chính sách tài khóa và tiền tệ tới hoạt động kinh tế, chúng ta
thường sử dụng mơ hình IS - LM. Với mơ hình IS - LM, các nhà hoạch định chính
sách có thể dự báo được điều xảy ra trong tương lai của sản lượng và lãi suất khi họ
quyết định thực hiện một quyết định nào đó.Và với những chính sách tiền tệ,nó sẽ
tác động đến sự cân bằng của thị trường tiền tệ, từ đó làm dịch chuyển đường LM.
Để đo lường tính hiệu quả của chính sách tiền tệ, chúng ta sẽ phải xem xét thơng
qua đường LM. Theo đó, đường LM bao gồm những tập hợp khác nhau giữa lãi
sự phát triển của trung gian tài chính. Ngồi ra, tác động của chính sách tiền tệ đến
sản lượng giảm nhiều hơn trong nền kinh tế đang phát triển và tác động của chính
sách tiền tệ đến lạm phát giảm nhiều hơn ở các nước phát triển. Cuối cùng, bài viết
cũng cho thấy phát triển tài chính độc lập với tác động của chính sách tiền tệ sau khi
kiểm sốt các ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính.
Về mặt lý thuyết, nghiên cứu về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và hiệu
quả của chính sách tiền tệ cịn được đưa ra trước đó bởi Gurley và Shaw (1955,
1967), tiếp theo là Taylor (1987), Hendry và Ericsson (1991).
Gurley và Shaw (1955) trong bài nghiên cứu “Các khía cạnh tài chính của
sự phát triển kinh tế” đã xem xét ngắn gọn các biểu hiện tài chính của phát sinh thu
nhập, chi tiêu và tiết kiệm đầu tư, tích lũy của cải. Họ cũng tìm thấy một mối quan
hệ cùng chiều khi tăng trưởng cung tiền hàm ý sự gia tăng của hệ thống tiền tệ, đặc
biệt là ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại. Đồng thời còn cung cấp các
thơng tin về các mặt như tài chính trong các tài khoản xã hội, tài chính và trung gian
tài chính, tăng trưởng sản lượng, lãi suất và tài chính, cuối cùng là điều khiển tài
chính trong bối cảnh tăng trưởng bằng cách kiểm soát tiền tệ, điều khiển tài chính…
Taylor (1987) thực hiện nghiên cứu “Đổi mới tài chính, lạm phát và sự ổn
định của cung tiền ở Vương quốc Anh”. Bài nghiên cứu này ước tính một hàm cầu
tiền cho Vương Quốc Anh trong giai đoạn từ quý 2 năm 1964 đến quý 4 năm 1985,
cho thấy khơng có dấu hiệu của mất ổn định cấu trúc do cạnh tranh và kiểm sốt tín
dụng. Rõ ràng, những tác động của sự đổi mới tài chính (thơng qua chi phí cơ hội
của việc nắm giữ tiền) và những tác động của lạm phát, là yếu tố quyết định quan
trọng của nhu cầu cả ngắn hạn và dài hạn đối với cung tiền. Họ cũng cho rằng lãi
suất tăng liên tục và cung tiền cũng tăng, thì tăng trưởng thu nhập thực và lạm phát
ổn định ở phần trăm lãi suất hàng năm không đổi.
Hendry và Ericsson (1991), với bài nghiên cứu “Mơ hình hóa nhu cầu về
cầu tiền hẹp của 2 quốc gia Anh và Mỹ” trong giai đoạn từ 1959 – 1983 đối với
nước Mỹ, và đối với Anh từ 1963 – 1983 do có sự thay đổi lớn trong các tổ chức
nghiên cứu trước đây đã phát hiện ra một loạt các bằng chứng cho thấy là phù hợp
với sự tồn tại của kênh cho vay của sự truyền dẫn tiền tệ bằng nhiều cách giải thích
15
khác nhau thì ở đây họ cung cấp một thử nghiệm sắc nét hơn của kênh cho vay, xem
xét chi tiết hơn cách chính sách tiền tệ tác động hành vi cho vay của từng ngân
hàng.
Gomez et al. (2005) nghiên cứu “Tác động của các kênh dẫn xuất lên chính
sách tiền tệ Colombian” sử dụng mơ hình đầu tư, tác động của của sử dụng các dẫn
xuất của lãi suất và tỷ giá hồi đối trong sự pha lỗng của các kênh tiền tệ
Colombian. Với bộ dữ liệu có quan sát hàng năm cho hơn 8421 công ty trong giai
đoạn từ 1995 – 2003 cho thấy rằng chính sách tiền tệ đã bị mất một số hiệu quả
trong ảnh hưởng đến các biến thực ít nhất là trong ngắn hạn, do sự pha lỗng của
một phần chứng khốn lớn hơn, làm cho các kênh cho vay ngân hàng truyền thống
trở nên ít quan trọng. Các dẫn xuất tài chính có thể làm suy yếu các kênh chính sách
tiền tệ trong các trường hợp nhất định và nói chung cho phép lan truyền nhanh hơn.
Các dẫn xuất làm giảm chi phí giao dịch, cho phép khai thác tốt hơn các lợi thế so
sánh của nhà đầu tư, đa dạng hóa và bảo hiểm rủi ro, dẫn đến danh mục đầu tư ổn
định hơn, có thể ít nhạy cảm với các cú sốc lãi suất hoặc tỷ giả hối đoái. Các dẫn
xuất cũng cung cấp các thơng tin, có thể được sử dụng để cải thiện chính sách tiền
tệ. Theo Vroliijk (1997), hiệu lực của chính sách tiền tệ qua tín dụng ngân hàng
được củng cố bất cứ khi nào các công ty dựa vào trung gian như nguồn tài chính
duy nhất. Do đó, chính sách tiền tệ thắt chặt dẫn đến cắt giảm cả dự trữ và tín dụng
ngân hàng. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp lớn có thể tiếp cận thị trường vốn
để hưởng các khả năng bù đắp, thu hẹp tín dụng.
Loutskina và Strahan (2009) trong nghiên cứu “Chứng khốn hóa và ảnh
hưởng của suy giảm tài chính ngân hàng về cung cấp vốn vay: Bằng chứng từ các
khoản thế chấp”. Họ sử dụng các dữ liệu HMDA - Home Mortgage Disclosure Act
khách hàng vay và chính sách tiền tệ có tác động lớn hơn về độ nhạy cảm này cho
chứng khốn hóa các ngân hàng. Kết quả thực nghiệm minh chứng rằng, kênh cân
bảng cân đối mạnh mẽ hơn cho các ngân hàng mà chứng khốn hóa một số tài sản
của họ. Điều này trái ngược với lý thuyết cho rằng có ít nhất một khía cạnh của phát
triển tài chính, cụ thể là chứng khốn có thể làm tăng hiệu quả của chính sách tiền
tệ. Đặc biệt, các tác động tiêu cực của chứng khoán về việc cho vay có thể được
chống lại bởi tác động của nó trên kênh bảng cân đối. Thật khó để so sánh sức mạnh
17
tương đối của các hai kênh để suy luận cho sức mạnh tổng thể của cơ chế truyền
dẫn tiền tệ.
Mishra et al. (2010) nghiên cứu “Cơ chế truyền dẫn tiền tệ ở những quốc gia
có thu nhập thấp (LICs)” lập luận rằng cơ chế truyền tải của chính sách tiền tệ có
thể bị chi phối bởi các kênh cho vay ngân hàng với mức độ thấp hơn của sự phát
triển tài chính. Họ sử dụng truyền dẫn tiền tệ tại các thị trường tiên tiến và đang nổi
lên như một điểm chuẩn để xác định các khía cạnh của các cơ chế truyền tải có thể
hoạt động khác nhau trong LICs. Mục đích của bài này tập trung vào các kênh cho
vay ngân hàng dẫn truyền tiền tệ trong các tài liệu của của Ấn Độ bằng cách sử
dụng mô hình VAR cho bài nghiên cứu. Đặc biệt, tập trung vào những ảnh hưởng
của cơ cấu thị trường tài chính trên truyền dẫn tiền tệ. Khung thể chế yếu phổ biến ở
LICs quyết liệt làm giảm vai trò của thị trường chứng khốn và làm tăng chi phí vay
ngân hàng cho các công ty tư nhân. Với hệ thống tài chính khơng trung chuyển tiền
đúng cách, các kênh truyền tiền tệ truyền thống (lãi suất, cho vay ngân hàng, và giá
tài sản) đang suy giảm. Các kênh tỷ giá, mặt khác, có xu hướng bị suy yếu do sự
can thiệp của ngân hàng trung ương trên thị trường ngoại hối.
Trong nghiên cứu của Aysun et al. (2013) thực hiện nghiên cứu “Tác động
của va chạm tài chính vào các thế mạnh của cơ chế truyền dẫn tiền tệ”. Bài nghiên
cứu kiểm tra dự đoán lý thuyết này bằng cách ước lượng mơ hình SVAR dùng dữ