Gián án SKKN chính tả lớp 4 - Pdf 83

A. Đặt vấn đề
1- Lý do chọn đề tài:
Trong các môn học ở trờng Tiểu học hiện nay, mỗi môn đều có một vị trí quan
trọng. Các môn học góp phần vào sự hình thành nhân cách của học sinh. Cũng nh
các môn học khác, môn toán có một vị trí quan trọng đặc biệt trong đời sống con ng-
ời. Thông qua môn toán học sinh đợc làm quen, đợc trang bị những hiểu biết về toán
học, cụ thể là các kiến thức về số học, các phép tính, một số các yếu tố về đại lợng,
hình học, đại số và giải toán. Các yếu tố quan trọng đó có nhiều ứng dụng trong đời
sống của trẻ sau này, cũng nh trong học tập và lao động sản xuất.
Môn Toán còn góp phần quan trọng trong việc rèn phơng pháp suy luận, giải
quyết các vấn đề có liên quan trong cuộc sống, phát triển trí thông minh, cách suy
nghĩ đọc lập sáng tạo, linh hoạt góp phần hình thành phẩm chất tốt cho học sinh nh:
cần cù, cẩn thận, sáng tạo ..
Môn Toán ở Tiểu học quan trọng nh vậy và trong các nội dung của môn toán thì
giải toán có lời giải có vai trò hết sức quan trọng phần nào chiếm thời gian nhiều của
toàn bộ chơng trình toán tiểu học kết quả của việc học toán của học sinh cũng đợc
đánh giá trớc hết qua khả năng giải toán.
Sở dĩ việc giải toán có vị trí quan trọng nh vậy bởi vì nó có những tác dụng to
lớn đối với học sinh.
Việc giải toán giúp học củng cố vận dụng và hiểu sâu sắc tất cả kiến thức về số
học, về đo lờng, về các yếu tố đại số, hình học đã đợc học trong môn toán tiểu học.
Thông qua nội dung thực tế nhiều hình vẽ của các đề toán, học sinh tiếp nhận đ-
ợc nhiều kiến thức phong phú về cuộc sống, và có điều kiện rèn kỹ năng áp dụng các
kiến thức toán học vào cuộc sống.
Mỗi bài toán là bức tranh nhỏ của cuộc sống khi giải mỗi bài toán học sinh phải
biết rút ra từ bức tranh ấy cái bản chất của toán học, biết lựa chọn phép tính thích
hợp, biết làm đúng các phép tính đó, biết đặt lời giải chính xác Vì thế quá trình
giải toán giúp học sinh rèn luyện kỹ năng quan sát và giải quyết các hiện tợng của
cuộc sống qua con mắt toán học của mình.
Việc giải toán giúp phát triển trí thông minh, óc sáng tạo và thói quen làm việc
một cách khoa học cho học sinh. Bởi vì học sinh phải tập trung phân biệt đợc cái đã

Nếu không có hình vẽ thì học sinh không thể hình dung đợc, nên dùng sơ đồ đoạn
thẳng là hết sức cần thiết. Mà thực tế học sinh cha có kỹ năng này. Mặt khác khả
năng t duy ở nhiều học sinh trung bình và yếu còn nhiều hạn chế, không có khả năng
thiết lập các mối liên hệ giữa các đại lợng trong bài toán.
Học sinh không dùng đoạn thẳng để biểu diễn các đại lợng cho bài toán hoặc
không biết sắp xếp các đoạn thẳng một cách thích hợp để làm nổi bật các mối liên hệ
phụ thuộc của các đại lợng ấy.
Kết quả khảo sát chất lợng về việc giải toán có lời văn nh sau:

2
Lớp Sỹ số
Giỏi Khá Trung bình Yếu
S.L % S.L % S.L % S.L %
4A 32 0 0 4 12 ,4 18 56,6 10 31
2. Nguyên nhân:
Việc các em cha biết biểu diễn bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng không phải là do
trí tuệ của các em kém phát triển mà do giáo viên cha chú trọng đến việc hớng dẫn
các em nhận ra các mối quan hệ toán học trong bài toán, để từ đó các em biết cách
biểu thị trên đoạn thẳng.
Giáo viên cha nhận thức đợc việc thể hiện bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng sẽ
dẫn đến việc tìm cách giải bài toán một cách dễ dàng hơn.
Giáo viên còn thụ động trong cách giải ở sách giáo khoa. Cha chú trọng đến
việc tập cho học sinh cách tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng nên học sinh cha
có kỹ năng vẽ. Nhiều giáo viên còn vẽ thay sơ đồ cho học sinh.
3. Các dạng toán ở lớp 4 có thể giải bằng ph ơng pháp
dùng sơ đồ đoạn thẳng:
3.1, Dạng hơn kém và chia tỉ lệ: Từ chơng I Phần giải toán hợp có nhiều bài
toán dạng này.
3.2, Dạng toán trung bình cộng.
3.3, Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Tức là dùng lối phân tích đi từ câu hỏi chính của bài toán, tìm ra câu hỏi phụ có
liên quan đến câu hỏi chính. Bằng suy luận từ các câu hỏi ấy kết hợp với các điều
kiện đã cho của đầu bài, học sinh lập thành một quy trình giải.
Nghĩa là muốn tìm đợc yếu tố cha biết cần dựa vào đâu? dựa vào yếu tố nào? đã
biết cha?.
Tóm lại loại bài này giải đợc cần tìm cái nào trớc? Cái gì sau?.
B ớc 4 : Giải toán và thử lại kết quả
Sau khi đã lập xong kế hoạch giải toán, giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện
kế hoạch đó. Bớc này cần hớng dẫn học sinh tính toán và trình bày lời giải sao cho
phù hợp.
Chú ý cần thử lại sau khi làm xong từng phép tính, cũng nh thử lại đáp số xem
có phù hợp với đề toán không.
4.2: Các dạng toán cần giải bằng sơ đồ đoạn thẳng ở lớp 4

4
4.2.1: khi dạy toán hợp sử dụng sơ đồ đoạn thẳng:
Đây là loại toán đã đợc học ở lớp dới, lên lớp 4 giúp học sinh củng cố hệ thống
hoá lại phơng pháp theo lối phân tích để giải. đồng thời tập cho các em làm quen và
rèn kỹ năng sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để giải. Dạng này đợc viết dới hình thức ôn
tập.
Bài 1: ( 13 toán 4 )
Một trại nuôi đợc 596 con vịt và một số gà kém số vịt 4 lần. Hỏi trại đó nuôi
đợc tất cả bao nhiêu con gà vịt?.
Đối với bài này cần hớng dẫn học sinh vẽ sơ đồ đoạn thẳng nh thế nào để dễ
dàng thấy đợc hai điều kiện của bài toán : số vịt trại nuôi đợc là 596 con và số gà
kém số vịt 4 lần. (biểu thị quan hệ so sánh số này kém số kia một số lần).
B ớc 1: Tìm hiểu đề bài
Để làm đợc điều này cần phân tích nội dung đề bài toán ( giáo viên dùng câu
hỏi ).
Bài toán cho biết gì?. ( số vịt 596 con, gà kém vịt 4 lần)

4.2.2: dạng toán trung bình cộng:
Dạng toán tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số. Loại toán này ở lớp 3 học
sinh đã gặp nhng cha đặt thành dạng toán điển hình. Với dạng toán này học sinh sử
dụng quy tắc chung có thể giải đợc, nhng để học sinh hiểu sâu, chắc thì dùng sơ đồ
đoạn thẳng có hiệu quả tốt.
Bài 3: (64): toán 4: Một tổ sản xuất muối thu hoạch trong năm đợt nh sau:
45 tạ, 60 tạ, 75 tạ, 72 tạ, 98 tạ. Hỏi trung bình mỗi đợt thu hoạch đợc bao nhiêu tạ
muối?.
Để giải đợc bài toán này, học sinh có thể áp dụng quy tắc chung để tính. Nhng
nh vậy học sinh sẽ giải một cách máy móc không hiểu rõ bản chất của vấn đề đó là
tìm trung bình số muối mỗi đợt thu hoạch đợc chính là tìm cái gì.
Vì vậy muốn học sinh hiểu rõ đợc bản chất của bài toán phải hớng dẫn học sinh
vẽ sơ đồ đoạn thẳng.

6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status