Định hớng dạy bài " Chị dâu"
của nhà thơ Vơng Trọng
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
1.- Thấy đơc vẻ đẹp mộc mạc, chân thành, chịu thơng chịu khó giàu đức hy sinh của ngời phụ
nữ xứ Nghệ qua hình tợng chị dâu
- Sự yêu thơng kính phục, lòng biết ơn chân thành của nhà thơ đối với chị dâu. Tình cảm sâu
nặng của nhà thơ Vơng Trọng đối với quê hơng xứ Nghệ
- Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: Thể thơ lục bát nhuần nhị, hình ảnh thơ quen thuộc
mang đậm dấu ấn quê hơng xứ Nghệ, dòng thơ chân thành vừa gần gũi vừa pha chút ngỡng
vọng.
2. Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích , tìm hiểu thơ trừ tình có kết hợp với phơng thức
tự sự.
3. Bồi dỡng cho HS tình yêu, niềm tự hào về con ngời, quê hơng xứ Nghệ; tự hào về truyền
thống văn chơng của quê hơng mình.
B. Định hớng các hoạt động :
* Giới thiệu bài:
1- GV có thể sử dụng máy chiếu, tranh ảnh giới thiệu về thiên nhiên. con ngời xứ Nghệ : Đó
là một vùng quê dẫu thiên nhiên khắc nghiệt: nắng chang chang, gió lào,hạn hán..nhng Nghệ
An lại là một vùng đất giàu truyền thống văn hoá ,con ngời nơi đây lại mộc mạc, chất phác,
hồn hậu. Tất cả những điếu đó đủ sức nuôi lớn nhiều tâm hồn và cốt cách của không ít danh
nhân và thi sĩ . Hồn thơ Vơng Trọng cũng đợc nuôi dỡng bởi dòng sữa quê hơng bởi vậy mà
đậm đà chất xứ Nghệ. Bài thơ "chị dâu" là một trong những bài thơ nh thế của ông....
2- Có thể giới thiệu về truyền thống Văn học Nghệ An từ đó giới thiệu về nhà thơ Vơng Trọng
và bài thơ Chị dâu.
* Bài mới
I. Giới thiệu tác giả tác phẩm :
1.Tác giả :
- Tên thật: Vơng Đình Trọng
- Sinh năm 1943
- Quê quán: Làng Đông Bích xã Trung Sơn huyện Đô Lơng tỉnh Nghệ An
- Nhà thơ sinh ra trong một gia đình có truyền thống văn học
Làng tôi nhỏ lối vào làng cũng nhỏ
Ô tô về phải dừng lại đờng quan
....
Núi Quỳ Sơn sẵn dành chỗ tôi nằm
Hoa ấm lửa , đất nồng hơi than cháy
Hạnh phúc lắm đợc nằm xuống đấy
Dù gió ma không biết lạnh bao giờ
Chẳng cần bia khắc tên tuổi nhà thơ
Dân quê kiểng, trời cho bền trí nhớ
Trẻ chăn trâu vui đùa cùng cây cỏ
Sẽ chỉ cho ai tìm đến chỗ tôi nằm .
Những vòng hoa thành phố chóng tàn
So sao đợc với tình thơng gốc rễ !
( Những điều trên nếu có điều kiện GV cũng nên cung cấp cho HS để các em thấy rằng chất
Nghệ ăn sâu vào tâm hồn và cốt cách của con ngời Nghệ ...)
2. Tác phẩm
- Bài thơ sáng tác năm 1986, trích trong tập thơ Ngoảnh lại.
- Lu ý hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh nhà thơ xa quê hơng ,
vì vậy nỗi nhớ gia đình, quê hơng càng thêm mặn nồng da diết.
II. Đọc và tìm hiểu chung bài thơ.
1. Đọc:
- HS có thể tự định hớng cách đọc: Chậm rãi , thiết tha, ngậm ngùi, tình cảm.
- HS đọc bài thơ
2. Tìm hiểu bố cục, thể thơ:
* Bố cục: 4 đoạn thơ
- Hình ảnh chị dâu khi Bớc vào nhà em
- Khái quát hoàn cảnh gia đình chồng
- Hình ảnh chị dâu trong những ngày giáp hạt.
- Tình cảm vẹn nguyên của chị khi em về thăm quê.
* Thể thơ: Lục bát, cách ngắt nhịp phong phú phù hợp với việc chuyển tải nội dung.
Chị cũng đã qua thời trẻ trung " tóc giờ sợi bạc đã chen / con đầu sinh cháu chị lên bậc bà"
nhng tình cảm của chị vẫn không thay đổi. Chị là chị, chị là mẹ, chị là quê hơng xứ Nghệ ân
tình .
- Cảm xúc trữ tình hoà trong dòng tự sự đã tái hiện một cách rất chân thực, cảm động hình tợng
ngời chị dâu - ngời phụ nữ xứ Nghệ, ngời phụ nữ Việt nam.
Sau khi giúp HS phát hiện và phân tích vẻ đẹp của hình tợng chị dâu GV giúp HS khái quát :
Bài thơ " Chị dâu" có sức lan toả mênh mông và đọng lại niềm tôn kính về vẻ đẹp tâm hồn
đằm thắm của ngời phụ nữ Việt nam thông qua hình tợng chị dâu của tác giả. một ngời chị -
ngời mẹ - ngời bà âm thầm hi sinh qua hai cuộc chiến tranh ,trải qua tuổi xuân trong vất vả,
lo toan mãi toả sáng chất dung dị, chân chất lung linh của ngời phụ nữ nông thôn ở hậu ph-
ơng một thời trận mạc . Họ là hiện thân của những phẩm chất cao quý của ngời phụ nữ Việt
nam.
2. Tình cảm của nhân vật ngời em đối với chị dâu.
- Từ những tín hiệu nghệ thuật :
+ Giọng thơ chân thành, đằm thắm, vừa gần gũi vừa pha chút ngỡng vọng .
+ Thể thơ lục bát nhuần nhị, cách ngắt nhịp linh hoạt phù hợp với mạch cảm xúc.
+ Hình ánh thơ quen thuộc, chân thật, giản dị, xúc động .
+ Nhiều câu thơ biểu cảm trực tiếp
+ Tình cảm đợc bộc lộ men theo trục thời gian
=> giúp HS thấy đợc tình yêu thơng, kính phục và sự biết ơn vô hạn của nhà thơ đối với chị
dâu. Tình cảm yêu thơng kính phục của nhà thơ đối với chị dâu đó cũng là tình cảm của nhà
thơ đối với gia đình, với quê hơng xứ nghệ. Qua bài thơ cũng cho ta thấy nỗi lòng đau đáu nhớ
gia đình, nhớ quê hơng da diết của nhà thơ Vơng Trọng.
IV. Tổng kết
Giúp HS hệ thống và có cái nhìn tổng quát về giá trị của bài thơ.
* Nghệ thuật :
* Nội dung:
? Bài thơ cho ta hiểu gì về con ngời và quê hơng xứ Nghệ?
- Quê hơng xứ Nghệ một thời đói nghèo, lam lũ.
- Con ngời xứ Nghệ vất vả, tảo tần, giàu tình yêu thơng, giàu đức hi sinh.
D. "Qua đèo Ngang" ( Bà Huyện Thanh Quan)
3. Chất "Nghệ" trong các văn bản biểu cảm Nghệ ( Ca dao ).
Qua các văn bản ca dao xứ Nghệ HS đã học ở tiết VB, GV giúp HS chỉ ra đợc chất Nghệ trong
các văn bản biểu cảm này thể hiện ở các phơng diện sau:
- Ngôn từ Nghệ: Vô, bứt, truông, khái, rú, một chắc, mô, răng...
- Địa danh Nghệ: Hồ Liệu, chợ Tro, Trại Nội ...
- Giọng điệu Nghệ : Giọng chân chất, mộc mạc : Củi em xấu bó bạn chê/ Anh bỏ mà về răng
đợc, ơ anh! ; Ai vô xứ Nghệ thì vô...
II. Hớng dẫn HS làm bài văn biểu cảm thông qua văn bản địa ph-
ơng " Về làng"( hoài Thanh).
1. Hớng dẫn HS đọc đúng, diễn cảm một văn bản biểu cảm .
- GV và HS đọc văn bản .
2. Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung chính của văn bản.
* Giới thiệu đôi nét cơ bản về nhà văn Hoài Thanh. đây cũng là cách để Hs sinh hiểu thêm ,
yêu thêm, tự hào thêm về con ngời cũng nh truyền thống văn chơng xứ Nghệ .
* Nội dung cơ bản của đoạn văn: cảm xúc của nhân vật "tôi" khi trở về làng sau ngót 30 năm
xa cách. Đó là sự hồi hộp, bâng khuâng, nỗi niềm xốn xang về con ngời, về cảnh vật , về những
kỉ niệm của mảnh đất " chôn rau, cắt rốn", nơi "tôi" sinh ra, lớn lên, nơi in dấu tuổỉ thơ " chăn
trâu cắt cỏ", nơi điểm tựa để "tôi" đi và là chốn bình yên để " tôi" trở về.
Từ cảm xúc ấy của nhân vật "tôi' ,ta thấy đợc tình cảm quê hơng sâu nặng trong lòng của nhân
vật tôi nói riêng và đó cũng chính là tình cảm thiêng liêng trong trái tim mỗi con ngời.
3. Hớng dẫn Hs tìm hiểu cách tác giả triển khai nội dung chính trong văn bản.
- Cảm xúc của ngời viết đợc trình bày theo trình tự thời gian kết hợp không gian.
+ Cảm xúc chung khi trở về làng ( đoạn 1)
+ Cảm xúc khi gần về đến làng ( đoạn 2)
+ cảm xúc khi đặt chân lên mảnh vờn cũ ( đoạn 3)
- Cách lập ý : Hồi tởng về quá khứ và suy nghĩ về hiện tại .
4. Hớng dẫn HS tìm hiểu cách dùng từ, đặt câu của tác giả:
* Dùng từ: - dùng từ ngữ địa phơng : hoàng tinh ( một loài khoai cùng họ với khoai dong...);
chim chắt ( chim sẻ, chim ri)...