Ứng dụng tin học trong Thương mại điện tử - Pdf 83

Thương Mại Điện Tử
MỤC LỤC
CHƯƠNG I .......................................................................................................... 5
TỔNG QUAN VỀ INTERNET VÀ .............................................................. 5
HÌNH THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ..................................................... 5
I. CÔNG NGHỆ INTERNET. ........................................................................ 5
1.1. Internet là gì ? ....................................................................................... 5
1.2. Cách thức truyền thông trên Internet. .................................................. 5
1.3. Các dịch vụ trên Internet. ................................................................... 8
II. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ...................................................................... 11
2.1. Thương mại điện tử là gì ? ................................................................. 11
2.2. Thương mại điện tử và tầm quan trọng của nó: ................................ 12
2.3. Thực Tế Thương mại điện tử ở Việt Nam. ....................................... 14
2.4. Kết Luận: ............................................................................................ 16
CHƯƠNG II ...................................................................................................... 17
LẬP TRÌNH TRÊN WWW .......................................................................... 17
I. NGÔN NGỮ HTML( HyperText Makeup Language) .......................... 17
1.1. Giới Thiệu Ngôn ngữ HTML. ............................................................ 17
1.2. Đặc điểm ngôn ngữ HTML: ............................................................... 18
1.3. Phương pháp thiết kế một trang Web: ............................................... 18
1.4. Lập trình trang Web động ( DHTML ). ........................................... 20
1.5. Xây dựng chương trình giao tiếp. ...................................................... 21
1.6. Các phương pháp xây dựng chương trình giao tiếp : ........................ 23
II. KHÁI NIỆM ASP (Active Server Page) .................................................. 24
2.1. Giới thiệu về ASP: .............................................................................. 24
2.2. Mô tả của asp. .................................................................................... 25
2.3. Câu lệnh của ASP: .............................................................................. 26
2.4. Gọi các thủ tục trong ASP: ................................................................ 28
2.5. Các đối tượng của ASP(Object): ....................................................... 28
2.6. KÕt luËn: ........................................................................................... 29
CHƯƠNG III ..................................................................................................... 30

5.1 S Chc Nng ................................................................................ 51
5.2. S Dũng D Liu: ......................................................................... 52
5.3. S Dũng D Liu Mc 1. ............................................................. 53
5.4. S Dũng D Liu Mc 2(Qun lý hng húa). ............................. 54
5.5. Sơ Đồ Dòng Dữ Liệu Mức 2(Quản lý tài chính). ........................... 55
VI. THIT K. .............................................................................................. 56
6.1.S ng ký ti khon ngi dựng : ............................................... 56
6.2. Sơ đồ đăng nhập tài khoản ng ời dùng : ........................................... 57
6.4. S Tỡm kim sn phn ca ngi dựng : ...................................... 58
6.5. S n Th Gi Hng : ................................................................ 58
6.6. S n Th t Hng : ................................................................ 59
CHNG V ....................................................................................................... 63
MT S GIAO DIN CHNH. ................................................................... 63
1. Trang ch. ............................................................................................. 63
2. Trang liờn kt sn phm ......................................................................... 64
3. Trang gi hng: ...................................................................................... 65
4. Trang Thanh Toỏn: ................................................................................ 65
5. Trang ng ký Thnh viờn: ................................................................... 66
6. Cỏc Trang Qun Tr: ............................................................................. 66
7. Trang H Thng : .................................................................................. 67
8. Trang Lit Kờ Khỏch Hng: ................................................................. 67
9. Trang Ny Liờt Kờ Dang Sỏch Hng Húa: ........................................... 69
10. Trang ny Lit kờ Cỏc n t Hng: ............................................... 69
Nguyn S Tin Khoa CNTT- HDL Phng ụng
- 2 -
Thương Mại Điện Tử
11. Trang này Liệt Kê Các Linh kiện: ...................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ....................................................... 95
TRANG WEB ĐƯỢC XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ DỰA TRÊN NGÔN
NGỮ LẬP TRÌNH HTML, ASP, VBSCRIPT, JAVASCIPT, KẾT HỢP


SV: Nguyễn Sỹ Tiến
Nguyễn Sỹ Tiến Khoa CNTT- ĐHDL Phương Đông
- 4 -
Thương Mại Điện Tử
Chương I
TỔNG QUAN VỀ INTERNET VÀ
HÌNH THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
I. CÔNG NGHỆ INTERNET.
1.1. Internet là gì ?
Internet là một mạng máy tính nối hàng triệu máy tính với nhau trên phạm
vi toàn thế giới.
Hiện nay, Internet đã trở thành một phần không thể tách rời của cuộc sống
hiện đại, kể cả đối với một người lao động bình thường tại bất cứ một quốc gia
nào. Internet đã trở thành một khái niệm giống như Điện thoại, Tivi... Trong thời
gian biểu của một người nào đó, thì một ngày làm việc của họ cũng phải có một
khoảng thời gian nhất định để sử dụng Internet, cũng giống như khoảng thời
gian xem Tivi mà thôi...
Các loại hình dịch vụ được sử dụng nhiều nhất trên Internet là: Giáo dục,
mua bán, giải trí, công việc thường ngày tại công sở, truyền đạt thông tin, các
loại dịch vụ có liên quan đến thông tin cá nhân...Trong đó, các dịch vụ liên quan
đến thông tin cá nhân chiếm nhiều nhất, sau đó là công việc, giáo dục, giải trí
và mua bán, các dịch vụ thương mại điện tử...
1.2. Cách thức truyền thông trên Internet.
Trong những năm 60 và 70, nhiều công nghệ mạng máy tính đã ra đời
nhưng mỗi kiểu lại dựa trên các phần cứng riêng biệt.Một trong những kiểu này
được gọi là mạng cục bộ (Local Area Networks - LAN), nối các máy tính với
nhau trong phạm vi hẹp bằng dây dẫn và một thiết bị được cài đặt trong mỗi
máy.Các mạng lớn hơn được gọi là mạng diện rộng (Wide Area Networks -
WAN), nối nhiều máy tính với nhau trong phạm vi rộng thông qua một hệ thống

tính nào trong mạng đều có thể kết nối với các máy khác để trao đổi thông tin.
Một máy tính khi được kết nối với Internet sẽ là một trong số hàng chục triệu
Nguyễn Sỹ Tiến Khoa CNTT- ĐHDL Phương Đông
- 6 -
Thương Mại Điện Tử
thành viên của mạng khổng lồ này.Vì vậy Internet là mạng máy tính lớn nhất thế
giới hay nó là mạng của các mạng.
Nguyễn Sỹ Tiến Khoa CNTT- ĐHDL Phương Đông
- 7 -
Thương Mại Điện Tử
1.3. Các dịch vụ trên Internet.
Internet là công nghệ thông tin liên lạc mới, nó tác động sâu sắc vào xã hội,
vào cuộc sống ở mức độ khá bao quát. Nó đưa chúng ta vào một thế giới có tầm
nhìn rộng lớn và chúng ta có thể làm mọi thứ như : viết thư, đọc báo, xem bản
tin, giải trí, tra cứu và hiện nay các công ty có thể kinh doanh thông qua
Internet, dịch vụ thương mại điện tử hiện nay đang phát triển khá mạnh mẽ.
Dưới đây chỉ là một số dịch vụ thông dụng trên Internet :
+ Dịch vụ tên miền(Domain Name Service-DNS)
Việc định danh các phần tử liên mạng bàng các con số nhu địa chỉ IP rỏ
ràng là không làm cho người sử dụng hài lòng, bởi chúng khó nhớ rể nhàm lẫn.
Vì thế người ta đã xây dựng hệ thống đạt tên cho các phần tử của Internet ,cho
phép người sử dụng chỉ cần nhớ đến các tên chử chứ không cần nhớ các địa chỉ
IP nữa. Tuy nhiên việc định danh bằng tên phải là duy nhất, nghĩa là 2 máy tính
trên mạng không được trùng tên. Ngoài ra còn có cách để chuyển đổi tương ứng
giữa các tên và địa chỉ số. Đối với một liên mạng tầm cỡ toàn cầu với hàng triệu
người sùng internet đòi hỏi đặt tên truyền trực tuyến và phân tán thích hợp. Hệ
thống này được gọi là DNS. Đây là một phương pháp quản lý các tên bàng cách
giao trách nhiệm và phân cấp cho các nhms tên. Mỗi cấp trong hệ thống được
gọi là một miền (Domain), các miền được tách nhau bởi dấu chấm nhưng
thường có nhiều nhất là 5 Domain.

(Các tổ chức Phi
Chính Phủ)
NET
(Các Tổ Chức Phát
Triển Mạng)
VN
(Quốc Gia)
GOV
(Chính phủ)
EDU
(Giáo Dục)
COM
(Thương Mại)
FPTVDCVNUH HUT
FIT
Sơ Đồ Phân Cấp DOMAIN
Thương Mại Điện Tử
dù không phải là chuyên gia, mọi người có thể sử dụng Internet một cách dễ
dàng.
Phần mềm sử dụng để xem Web gọi là trình duyệt (Browser). Một trong
những trình duyệt thông thường hiện nay là Navigator của Netcape, tiếp đó là
Internet Explorer của Microsoft.
+Dịch vụ truyền file (FTP) : (File Transfer Protocol) là dịch vụ dùng để
trao đổi các tệp tin từ máy chủ xuống các máy cá nhân và ngược lại.v.v.
FPT là chương trình phức tạp vì nó có nhiều cách khác nhau để xử lý tệp
và cấu trúc tệp tin. Chưa nói đến có nhiều cách lưu trữ khác nhau (ASSCII, nén
hay không nén…).
Để khởi động FTP từ trạm làm việc của mình người xử dụng chỉ gõ: FTP
(domain_name or IP adress)
+Dịch vụ tim kiếm (Archie): Do internet hiện nay có nghìn hàng triệu FTP

truyền hình và mạng máy tính(trong đó có Internet). Thương mại điện tử cũng
bao hàm cả việc trao đổi thông tin kinh doanh thông qua các phương tiện công
nghệ điện tử. Thông tin ở đây không chỉ là những số liệu hay văn bản, tin tức mà
nó gồm cả hình ảnh, âm thanh và phim video.
* Các phương tiện điện tử trong Thương mại điện tử
+ Điện thoại, Máy FAX
+ Truyền hình
+ Hệ thống thanh toán điện tử
+ Intranet / Extranet
Nguyễn Sỹ Tiến Khoa CNTT- ĐHDL Phương Đông
- 11 -
Thương Mại Điện Tử
+ Mạng toàn cầu Internet / World Wide Web
* Các hình thức hoạt động Thương mại điện tử
+ Thư tín điện tử (E-mail)
+ Thanh toán điện tử
+ Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)
+ Trao đổi số hoá các dung liệu
+ Mua bán hàng hoá hữu hình
2.2. Thương mại điện tử và tầm quan trọng của nó:
Ngày nay Thương mại điện tử đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọ trên
thế giới và đã xuất hiện nhiều trung tâm thương mại và thị trường chứng khoán
lớn trên thế giới.
Hiện nay nhờ vào sự phát triển của các phương tiện truyền thông, đặc biệt
là sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi người có thể giao tiếp với
nhau một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ Internet. Vì
là một môi trường truyền thông rộng khắp thế giới nên thông tin có thể giới
thiệu tới từng thành viên một cách nhanh chóng và thuận lợi. Chính vì vậy đã
tạo điều kiện thuận lợi cho Thương mại điện tử thông qua Internet. Và Thương
mại điện tử nhanh chóng trở nên phổ biến trên thế giới trở thành một công cụ rất

hướng phát triển, đầu tư cơ bản, đầu tư mạo hiểm .v.v
Việt Nam có tiềm năng to lớn trong việc phát triển ngành CNTT của mình,
vì Việt Nam là nước với 80 triệu dân với hệ thống giáo dục tốt, và đặc biệt là
Chính phủ có chủ trương xây dựng xã hội phát triển dựa trên nền tảng tri thức...
Theo dự đoán của một số tổ chức quốc tế, doanh thu từ các hoạt động
thương mại trên Internet năm 2004 khoảng 200 tỷ USD, chia sẻ doanh thu đó là
mong muốn của nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, xu hướng ứng dụng Thương mại
điện tử đã bắt đầu. Con đường tiếp cận Thương mại điện tử qua 3 giai đoạn:
chuẩn bị, chấp nhận và ứng dụng, và Việt Nam đang ở bước đầu tiên của giai
đoạn thứ nhất.
Bên cạnh đó, các hoạt động chuẩn bị và thử nghiệm cũng đã được bắt đầu.
nhiều công ty đã lên Web để giới thiệu về mình và tìm kiếm bạn hàng, một số
siêu thị ảo đã được khai thác...
Nguyễn Sỹ Tiến Khoa CNTT- ĐHDL Phương Đông
- 14 -
Thương Mại Điện Tử
2.3.1. Những trở ngại khi tiến hành Thương mại điện tử bao gồm:
• Các trở ngại có tính Công nghệ như: thiếu một cơ sở hạ tầng và một môi
trường công nghệ thích hợp như; giá sử dụng; khả năng bảo mật; nền CNTT
kém phát triển và thiếu cán bộ kỹ thuật.
• Các trở ngại có tính Xã hội: thiếu một môi trường xã hội thích hợp, thiếu
hiểu biết từ lãnh đạo đến nhân viên; thiếu hiểu biết từ khách hàng đến bạn hàng.
Việt Nam là đất nước tham gia sau và bắt đầu từ đầu nên ngoài vấp phải
những khó khăn chung kể trên thì còn rất nhiều khó khăn riêng như:
• Cơ sở hạ tầng thông tin cần cải thiện ngay, cần có thời gian hàng năm và
đầu tư theo đơn vị tỷ USD.
• Hệ thống dịch vụ tài chính chưa áp dụng hệ thống thanh toán thẻ - đây là
trở ngại và là khó khăn lớn nhất.
• Cần nâng cao nhận thức của người Việt Nam về Thương mại điện tử thì
mới có thể triển khai được.

Nescape Navigator. Một tài liệu HTML là một tệp văn bản chứa các phần tử mà
các chương trình duyệt sẽ sử dụng để hiện các văn bản, các đối tượng
Multimedia, và các siêu liên kết. Người sử dụng có thể dùng chuột để chọn các
văn bản được địng dạng như một siêu liên kết trong các tài liệu này. Sau khi liên
kết này được chọn, tài liệu mà nó trỏ tới sẽ được nạp vào máy và hiện lên màn
hình.
Một phần tử là một đơn vị cơ sở của HTML. Nó bao gồm một thẻ khởi đầu
(start-tag), một thẻ kết thúc(end-tag), và các ký tự dữ liệu được đặt trong các thẻ
này. Một thẻ bắt đầu bằng một dấu nhỏ hơn(<) và kết thúc bằng một dấu lớn
hơn(>). Thẻ kết thúc phải có thêm một dấu sổ chéo (/)ngay trước tên thẻ.
HTML không mô tả trang tài liệu theo như một số ngôn ngữ máy tính khác.
Có những ngôn ngữ mô tả từng phần tử đồ hoạ và vị trí của nó trên trang tài
liệu, bao gồm font chữ, kích cỡ... Ngược lại HTML lại không đưa ra bất cứ mô
tả nào về font, hình ảnh đồ hoạ và chỗ để đặt chúng. HTML chỉ “ gán thẻ ”
cho nội dung tập tin với những thuộc tính nào đó mà sau đó chúng được xác
định bởi chương trình duyệt để xem tập tin này. Điều này giống như người đánh
dấu bằng tay một số đoạn trên văn bản tài liệu để chỉ cho người thư kí biết
những việc cần thiết như: “chỗ này in đậm”,”chỗ này in nghiêng”...
HTML gán thẻ cho kiểu chữ, chèn file ảnh đồ hoạ, âm thanh, video vào văn
bản tạo ra mối liên kết và hình thức gọi là siêu văn bản (Hypertext). Siêu văn
bản là đặc tính quan trọng nhất của HTML. Điều này có nghiã là một văn bản
hay đồ hoạ bất kỳ chỗ nào cũng có thể liên kết với một tài liệu khác.
Nguyễn Sỹ Tiến Khoa CNTT- ĐHDL Phương Đông
- 17 -
Thương Mại Điện Tử
1.2. Đặc điểm ngôn ngữ HTML:
HTML được thiết kế ra để dùng cho Web: trong phần lớn các chương
trình xử lý văn bản khá rắc rối trong một số tiểu tiết –ví dụ như chọn font –
HTML, được thiết kế để dùng trên mọi kiểu máy tính. Nó được thiết kế vừa để
dễ vận chuyển trên internet, vừa thích hợp với các loại máy tính.

hoàn toàn dựa vào mục đích thiết kế trang Web đó.
+ Xác định nội dung : Xác định nội dung trang Web là bước quan trọng
nhất. Nó cho phép ta hình dung được công việc sẽ phải làm tiếp theo và xây
dựng quy mô trang chủ, qua đó quy định khuôn khổ công tác thiết kế giao diện
và xây dựng trang HTML. Khi xác định nội dung cần nhận rõ những điểm chính
yếu phải giới thiệu trên trang Web. Những thông tin sẽ giới thiệu phải phân loại
theo hai tiêu chí: tính kế thừa và mức độ quan trọng.
+ Thiết kế sơ đồ hoạt động : Sơ đồ hoạt động là mô hình sắp xếp các nội
dung(được xác định ở bước trên) trong bước này ta sẽ sắp xếp các thông tin cần
giới thiệu theo thứ tự ưu tiên như đã xác định. Công việc sắp xếp bao gồm thứ tự
Trên – Dưới, Trước – Sau, thông tin nào cần được nêu rõ trong một trang Web
thành một phần riêng, thông tin nào có thể mô tả ngay trên trang chủ.
+ Thiết kế giao diện với người xem: Sơ đồ giao diện với người xemlà sơ đồ
khái quát của những gì mà người đến thăm trang chủ của chúng ta sẽ thấy. Giao
diện với người xem được thiết kế theo sơ đồ này. Yêu cầu của giao diện là nêu
bật được chủ đề chính, bố trí các liên kết sao cho hợp lý, phân bố mạng
thông tin, đồ họa sao cho cân đối.
+ Thiết kế và xây dựng chi tiết : công tác thiết kế và xây dựng chi tiết là
phần việc đồ sộ nhất khi xây dựng trang Web. Nó cũng là phần việc đưa ra kết
quả cuối cùng, vì vậy có thể nói đây là công tác quan trọng nhất. Trong công tác
thiết kế xây dựng chi tiết, việc lựa chọn các hình ảnh(để minh hoạ, để làm liên
kết)là quan trọng. Đây chính là cái sẽ gây ấn tượng mạnh nhất đến người xem.
Vì vậy thiết kế và lựa chọn hình ảnh cực kỳ quan trọng
Nguyễn Sỹ Tiến Khoa CNTT- ĐHDL Phương Đông
- 19 -
Thương Mại Điện Tử
1.4. Lập trình trang Web động ( DHTML ).
Khi duyệt các trang Web trên máy, chúng ta thấy rằng các trang Web làm
việc một cách thực sự sinh động, có thể trao đổi thông tin, dịch vụ mua
hàng...với các form nhập dữ liệu và nhận dữ liệu trở về sau khi bấm nút Submit,

gateway
Trang kết quả
HTML
Thương Mại Điện Tử
Ngày nay các chương trình giao tiếp đóng một vai trò rất lớn trong Web
Server, các chương trình giao tiếp chạy chung trên một Web Server có thể giao
tiếp được với nhau để tăng khả năng hoạt động của chúng. Với mô hình này,
Web Server có thể gọi một chương trình giao tiếp trong khi dữ liệu của người sử
dụng cũng được đưa trực tiếp cho chương trình, sau khi xử lý xong Web Server
sẽ gửi kết quả xử lý của chương trình cho trình duyệt. Chương trình giao tiếp
thật đơn giản ở chỗ chỉ có một vài kiểu vào ra đơn giản và một số luật cụ thể
cộng với các kỹ thuật đặc trưng của mô hình.
Khi trình duyệt yêu cầu một trang Web sử dụng chương trình giao tiếp
trên Web Server, Web Server truyền thông tin vừa nhận được từ gói tin HTTP
yêu cầu của trình duyệt cho chương trình giao tiếp xử lý. Chương trình giao tiếp
sau khi xử lý thông tin được yêu cầu nó sẽ trả lại kết quả cho Web Server,
Server sẽ định khuôn dạng gói tin theo chuẩn HTTP và truyền trực tiếp cho trình
duyệt Web mà không phải thông qua Web Server, cách này làm tốc độ tải trang
Web sẽ nhanh hơn.
Trước khi gửi dữ liệu cho Web Server, có thể trình duyệt cũng tiền xử lý
dữ liệu trước khi gửi dữ liệu nhằm giảm bớt gánh nặng cho Server. Những ngôn
ngữ có khả năng chạy trên trình duyệt gọi là front – end (VBScript,
JavaScript...) Các ngôn ngữ do Web Server dùng để xử lý dữ liệu gọi là Back –
end (Perl, ASP, HS...).
1.5. Xây dựng chương trình giao tiếp.
Một chương trình giao tiếp thường có các bước thi hành sau:
+ Khởi tạo : Truy cập để lấy các thông tin của hệ thống, lấy trong biến môi
trường của UNIX hoặc các hệ thống của Window( file *. Ini, *. Reg). Sau đó nó
sẽ nhận thông tin do Web Server gửi đến.
+ Xử lý : quá trình này xử lý thông tin nhận được trên một CSDL

này cho chương trình giao tiếp tương ứng.
Nguyễn Sỹ Tiến Khoa CNTT- ĐHDL Phương Đông
- 22 -
Thương Mại Điện Tử
1.6. Các phương pháp xây dựng chương trình giao tiếp :
Như đã trình bày ở trên, có rất nhiều phương pháp nhằm mở rộng Web
Server trong đó:
ASP(Active Server Pages): ASP là một môi trường giúp ta sử dụng các
ngôn ngữ đặc tả để tạo ra các chương trình giao tiếp cho tính năng động, tương
tác và có tính hiệu quả cao cho Web Server. Các ngôn ngữ có thể sử dụng được
là VBScript hoặc JavaScript. Ưu điểm nổi bật của ASP là nó hỗ trợ ngay các
ngôn ngữ đặc tả được ứng dụng trong các trang HTML. Tức là trong một file
bao gồm cả các thẻ chuẩn HTML đồng thời chứa các câu lệnh của ASP. Khi có
một khách hàng yêu cầu một file có chứa chương trình ASP, ASP sẽ đọc nội
dung file nếu gặp các thẻ chuẩn của HTML nó sẽ không xử lý nhưng nếu gặp
nó các dòng lệnh của ngôn ngữ đặc tả thì nó sẽ xử lý. Sau quá trình xử lý nó sẽ
trộn các kết quả vừa xử lý và các dòng lệnh HTML chuẩn để gửi về cho chương
trình duyệt như một file HTML bình thường mà bất kỳ một trình duyệt nào
cũng hiểu được. Tuy rằng các câu lệnh ASP giống như một ngôn ngữ lập trình
nhưng tính cấu trúc của nó lại không cao. Một ưu điểm nổi bật của ASP là nó đã
tích hợp sẵn các phương thức truy cập CSDL và ngôn ngữ SQL trong chương
trình. Như vậy đối với người lập trình chỉ cần am hiểu các ngôn ngữ đặc tả
thông thường và các khái niệm làm việc với CSDL đều có thể tạo ra được các
ứng dụng tốt. Một đặc điểm khác của ASP có thể tích hợp các ngôn ngữ mạnh
khác như Java, và cả chương trình CGI (Common Gateway Interface), ISAPI
(Internet Server Application Programming Interface )...
Nguyễn Sỹ Tiến Khoa CNTT- ĐHDL Phương Đông
- 23 -
Thương Mại Điện Tử
II. KHÁI NIỆM ASP (Active Server Page)

thì phải có máy Script engine.Máy này có nhiệm vụ đọc mã nguồn của chương
trình và thực hiện các câu lệnh đó. Mỗi ngôn ngữ Script có một loại máy Script
riêng.
VD: VBScript engine cho loại chương trình VBScript, JavScript engine
cho JavaScript. Có hai ngôn ngữ Script mà ASP hỗ trợ chính là Visual Basic
Script và Java Script. Ngôn ngữ được ASP hỗ trợ mặc định là VBScript nên khi
muốn dùng ngôn ngữ Script mặc định là Java Script chẳng hạn thì phải có dòng
khai báo sau:
<%@ Language = Javarscipt %>
ASP cung cấp một môi trường chình cho các công cụ đặc tả và phân tích
các script trong một file.ASP để các công cụ này xử lý. ASP còn cho phép viết
hoàn chỉnh các thủ tục để phát triển Web bằng nhiều ngôn ngữ Script mà trình
duyệt có thể hiểu được tất cả. Trên thực tế, vài ngôn ngữ Script được sử dụng
trong một file và nó được thực hiện bằng cách định nghĩa ngôn ngữ Script trong
một trang của HTML tại nơi bắt đầu thủ tục Script.
ASP xây dựng các file ở khắp nơi với phần đuôi mở rộng là .asp, File
*.asp là một file text và có thể bao gồm các sự kết hợp sau:
• Text
• Các trang của HTML
• Các câu lệnh của Script
2.2. Mô tả của asp.
Cách hoạt động của mô hình ASP được mô tả tóm tắt qua 3 bước sau:
• Một ASP bắt đầu chạy khi trình duyệt yêu cầu một file .asp cho Web
Server.
• File .asp đó được nạp vào bộ nhớ và thực hiện ( tại máy chủ). Các đoạn
chương trình Script trong file .asp đó có thể là mở dữ liệu, thao tác với dữ liệu
Nguyễn Sỹ Tiến Khoa CNTT- ĐHDL Phương Đông
- 25 -

Trích đoạn HƯỚNG GIẢI QUYẾT Quỏ trỡnh hoạt động của nhà quản lý Cỏch giải quyết bài toỏn thương mại trờnWeb
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status