Chơng I
Tổng quan về ngân hàng công thơng Hoàn
Kiếm và ý nghĩa của đề tài
I-Tổng quan về ngân hàng công thơng hoàn kiếm
1.trích điều lệ của ngân hàng công thơng việt nam quy định với
các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:
Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Ngân hàng Công thơng
Việt Nam : bao gồm các sở giao dịch và các chi nhánh trực thuộc Ngân
hàng Công thơng Việt Nam đặt tại các địa bàn cần thiết cho hoạt động của
Ngân hàng Công thơng Việt Nam .
Các đơn vị này đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Công thơng Việt
Nam, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Ngân hàng Công th-
ơng Việt Nam, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Ngân
hàng Công thơng Việt Nam. Ngân hàng Công thơng Việt Nam chịu trách
nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ phát sinh do sự cam kết của các đơn vị
này.
Các đơn vị này đợc ký kết các hợp đồng kinh tế, đợc chủ động thực hiện
các hợp đồng kinh doanh, tổ chức nhân sự theo sự phân cấp uỷ quyền của
Ngân hàng Công thơng Việt Nam .
Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Ngân hàng Công thơng Việt
Nam có các đơn vị thành viên trực thuộc bao gồm : chi nhánh đơn vị thành
viên hạch toán phụ thuộc, phòng giao dịch, cửa hàng, quỹ tiết kiệm đặt tại
các địa bàn thích hợp cho hoạt động của ngân hàng. Các đơn vị này đợc
phép có con dấu để phục vụ hoạt động kinh doanh theo uỷ quyền .
Luận văn tốt nghiệp
Tổ chức bộ máy kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa
vụ của các đơn vị trực thuộc đợc cụ thể hoá trong quy chế tổ chức và hoạt
động của các đơn vị hạch toán phụ thuộc do Hội đồng quản trị kinh doanh
phê duyệt.
2. Quá trình thành lập , cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của
chủ kinh doanh theo phân cấp của Ngân hàng Công thơng Việt Nam, chịu
sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Ngân hàng Công thơng Việt
Nam. Ngân hàng Công thơng Việt Nam chịu trách nhiệm cuối cùng về các
nghĩa vụ phát sinh do sự cam kết của các đơn vị này .
Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm đợc quyền ký kết các hợp
đồng kinh tế, đợc chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, tổ chức
nhân sự theo sự uỷ quyền của Ngân hàng Công thơng Việt Nam . Các đơn
vị này đợc phép có con dấu để phục vụ kinh doanh theo uỷ quyền .
Theo quy định về công văn số 102/CV-NH1 ngày 12/02/1997 của Ngân
hàng nhà nớc Việt Nam và hớng dẫn số 380/NHCT-TĐ ngày 28/02/1997
của Ngân hàng Công thơng Việt Nam thì không uỷ phép cho Giám đốc chi
nhánh Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm về bảo lãnh vay vốn nớc ngoài
dới hình thức mở L/C mua hàng trả chậm phát hành th bảo lãnh. Việc cho
vay bằng ngoại tệ do Ngân hàng Công thơng Việt Nam quy định .
Giám đốc chi nhánh quy định mức uỷ quyền cho các phòng giao dịch
phù hợp với năng lực trình độ quản lý và kinh nghiệm cho từng cán bộ .
Ngoài ra các công văn hớng dẫn cũng quy định rất cụ thể hạn mức uỷ
quyền về cấp tín dụng cho các đối tợng vay và quy định về bảo lãnh, ký
quỹ trong kinh doanh cho các chi nhánh .
Về cơ cấu tổ chức thì Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm có 10 phòng
đó là các phòng: Phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Ngân quỹ, phòng
Thông tin điện toán, phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Kinh doanh
đối ngoại, phòng Nguồn vốn, Ban thu nợ, phòng Kiểm soát, phòng giao
dịch Đồng Xuân. Với cơ cấu nh vậy nhiệm vụ thanh toán L/C đợc giao cho
phòng kinh doanh đối ngoại đảm nhiệm .
3
Luận văn tốt nghiệp
3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ở Ngân hàng Công th-
ơng Hoàn Kiếm
đây các cán bộ tín dụng sẽ kiểm định các t cách pháp nhân, t cách cá nhân,
thông qua các giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, quyết định bổ
nhiệm ngời đại diện theo pháp luật nh: Giám đốc, Kế toán trởng, sau đó
kiểm tra phơng án kinh doanh, thực trạng tài chính của khách hàng...Từ đó
báo cáo lên Trởng phòng kinh doanh, Trởng phòng kinh doanh báo cáo lên
Ban giám đốc để có quyết định cuối cùng có cho vay hay không, tiếp đó
tiến hành ký kết các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, tín chấp, cầm
cố, thế chấp. Sau đó cấp tín dụng và theo dõi việc thực hiện mục đích kinh
doanh của khách hàng, và cuối cùng là thu hồi vốn tín dụng, giải quyết các
tranh chấp hợp đồng, xử lý nợ quá hạn, nợ khó đòi .
3.2.2 Phòng ngân quỹ
Có nhiệm vụ tạo điều kiện cho khách hàng trong việc nộp và lĩnh tiền
mặt, thực hiện cân đối thu chi cho ngân hàng và thực hiện các nghĩa vụ với
Ngân hàng Công thơng Việt Nam .
3.2.3 Phòng huy động vốn
Có nhiệm vụ huy động tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, trong
các doanh nghiệp. Hiện nay ở Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm chủ yếu
huy động vốn của Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam và một số ít từ dân c .
3.2.4 Phòng kinh doanh đối ngoại
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới ngoại tệ và thanh toán quốc tế, thực
hiện mua bán ngoại tệ, thanh toán L/C, trả kiều hối, thanh toán thẻ tín dụng
...
5
Luận văn tốt nghiệp
3.2.5 Phòng kế toán
Có nhiệm vụ thực hiện công việc kế toán - tài chính, thống kê theo quy
định của pháp lệnh kế toán thống kê. Đồng thời thực hiện việc chi trả lơng
cho ngời lao động trong ngân hàng .
3.2.6 Phòng hành chính - tổ chức
đây và tạo đợc niềm tin cho khách hàng. Đặc biệt từ tháng 8/2000 chi
nhánh đã thành lập thêm tổ dịch vụ chuyển tiền vào tài khoản cá nhân ở 39
Hàng Bồ và tổ dịch vụ thanh toán khu công nghiệp Sài Đồng - tạo nên một
bớc đột phá, nhằm đa dạng hoá hoạt động dịch vụ để phục vụ khách hàng
đợc tốt hơn và nâng cao dần tỷ trọng hoạt động dịch vụ trong hoạt động
kinh doanh của chi nhánh trong thời gian tới. Nhờ những cố gắng đó nên
tổng khối lợng thanh toán điện tử đã lên đến 26.570 món, trị giá 5.923 tỷ
đồng. Thanh toán bù trừ 17.258 món, trị giá 3.088 tỷ đồng. Thanh toán
chuyển tiền là 13.855 món, trị giá 669 tỷ đồng. Năm 2000, hớng dẫn t vấn
cho 1.557 khách hàng về mở tài khoản tại chi nhánh, trong đó có 70 tài
khoản của doanh nghiệp Nhà nớc, công ty cổ phần, công ty TNHH, 1.487
tài khoản cá nhân. Hoạt động kế toán thanh toán đã chú trọng đến việc thu
hút nguồn tiền gửi của các doanh nghiệp đạt 1.645.323 triệu VNĐ.
2. ý nghĩa của đề tài
Hạch toán kế toán có một tầm quan trọng rất lớn trong ngân hàng, tất cả
các nghiệp vụ trong ngân hàng đều liên quan đến hạch toán kế toán. Đối t-
ợng của hạch toán kế toán là vốn và sự vận động của nó trong nền sản xuất
xã hội.Trong khi đó đối tợng của hạch toán kế toán ngân hàng cũng là vốn
và sự hoạt động của nó trong quá trình thực hiện các chức năng của ngân
hàng. Để sản xuất kinh doanh trong ngân hàng đạt hiệu quả cao thì tin học
hoá trong hạch toán kế toán là vấn đề cốt lõi và thiết thực.
7
Luận văn tốt nghiệp
Hiện nay, ở Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm, việc ứng dụng tin học
trong hạch toán kế toán đã đợc triển khai và đã đạt đợc những kết quả rất
tốt ( đã đợc nêu ở phần thực trạng ...), nhng để đạt đợc những kết quả ngày
càng tốt hơn nữa thì việc tin học hoá trong hạch toán kế toán phải ngày
càng đợc hoàn thiện và đồng bộ ở tất cả các khâu dù là nhỏ nhất .
Trong phạm vi thời gian thực tập có hạn nên tôi xin trình bày bài toán "
nhuần nhuyễn với sự trợ giúp của kỹ thuật tính toán hiện đại .
Chỉ có trên cơ sở đó mới có thể cung cấp cho các nhà quản lý trong hệ
thống ngân hàng những thông tin cần thiết, chính xác, kịp thời để họ đa ra
đợc những quyết định phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn, mới có thể thực
hiện đợc các chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng
của nhà nớc và chính phủ.
9
Luận văn tốt nghiệp
Do đó, thông tin kinh tế trong hệ thống ngân hàng phải đáp ứng đợc
những yêu cầu cơ bản sau :
- Phải phản ánh chính xác kịp thời tình hình hoạt động của toàn bộ hệ
thống ngân hàng trên khắp các địa bàn thông qua các hoạt động về tiền tệ-
tín dụng - thanh toán cũng nh các hoạt động khác. Thí dụ nh thông tin về
khối lợng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu t tín dụng ở từng địa
phơng, đặc biệt là những khu vực kinh tế quan trọng để Ngân hàng Trung -
ơng cũng nh các Ngân hàng thơng mại có những biện pháp điều tiết và
hành động kịp thời với diễn biến cụ thể của tình hình kinh tế .
- Thông báo chính xác kịp thời sự phản ứng của nền kinh tế, của từng thị
trờng ( thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn, thị trờng hàng tiêu dùng, thị trờng
nông sản ,...) đối với các chính sách tiền tệ, tín dụng, thanh toán, lãi suất do
Ngân hàng Trung ơng phát ra. Nếu có đợc các luồng thông tin chính xác và
kịp thời và biết xử lý linh hoạt thích hợp với diễn biến của thị trờng, Ngân
hàng Trung ơng và các Ngân hàng thơng mại sẽ đa ra đợc những giải pháp
tối u, tạo ra những nhân tố tích cực góp phần vào việc ổn định và tăng trởng
kinh tế .
- Thông tin kinh tế ngân hàng phải là nguồn thông tin tin cậy giúp cơ
quan lãnh đạo của ngành và Chính phủ đa ra đợc những chính sách kinh tế
đúng đắn , đặc biệt là việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ. Để xây
dựng đợc chính sách tiền tệ phù hợp với thực trạng của nền kinh tế, phải có
phải đợc truyền dẫn trên cả hai bên( kênh thuận và kênh ngợc ) một cách
trôi chảy và đáp ứng kịp thời những đòi hỏi về số liệu, về các phơng án có
thể đợc lựa chọn cho ngời lãnh đạo tại các chi nhánh ngân hàng, các cơ
quan tác nghiệp thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nớc cũng nh trong các hệ
thống Ngân hàng thơng mại .
Nh vậy, chỉ có trên cơ sở đảm bảo đợc những yêu cầu trên, thông tin
kinh tế ngân hàng mới thực sự trở thành một công cụ mạnh mẽ có hiệu lực
giúp cho Ngân hàng Nhà nớc thực hiện chức năng điều khiển vĩ mô của
mình và giúp cho các Ngân hàng thơng mại hoạt động kinh doanh có hiệu
quả .
11
Luận văn tốt nghiệp
2. Đặc điểm của thông tin kinh tế trong ngân hàng :
Hiểu rõ các đặc điểm của thông tin ngân hàng giúp ta sử dụng có hiệu
quả hơn các nguồn thông tin, cũng nh có phơng hớng đúng trong quá trình
xử lý và ứng dụng kỹ thuật tin học .
Thông tin kinh tế ngân hàng có những đặc điểm chủ yếu sau :
- Thông tin ngân hàng mang tính chất đa dạng có nhiều loại khác
nhau: Hoạt động của hệ thống ngân hàng liên quan đến tất cả các lĩnh vực
của đời sống kinh tế xã hội, cho nên mỗi nghiệp vụ dù đơn giản hay phức
tạp, trong nớc hay ngoài nớc đều chứa đựng những lợng thông tin nhất định
. Chẳng hạn , thông tin về các thang lãi suất khác nhau của các Ngân hàng
thơng mại lại cho ta biết đợc sự dịch chuyển của các đồng tiền gửi và
những biến động khác .
- Thông tin ngân hàng mang nhiều ý nghĩa và mục đích khác nhau
Tuỳ theo giác độ nghiên cứu mà một thông tin nào đó đợc cung cấp, ngời
ta có thể xác định ý nghĩa của nó và sử dụng theo những mục đích khác
nhau.
- Thông tin ngân hàng diễn biến theo những chu kỳ khác nhau. Sự diễn
tin một cách nhanh nhất, chính xác nhất, đầy đủ nhất . Mã hoá thông tin sẽ
khắc phục trở ngại về ngôn ngữ giữa con ngời và máy tính cũng nh các thiết
bị tính toán khác. Trong khi xử lý thông tin kinh tế bằng máy tính, nếu vấn
đề biểu diễn thông tin bằng ngôn ngữ tự nhiên thì rất dài dòng về cấu trúc
và ngữ pháp. Vì vậy ngời ta phải dùng một ngôn ngữ chuyên môn để biểu
diễn trên các phần tử mang tin một cách dễ dàng ngắn gọn quá trình biến
đổi thông tin từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác vừa dễ chấp nhận đối với
các loại máy vi tính vừa dễ hiểu đối với ngời sử dụng. Mặc dù ngày nay khả
năng tiếp nhận và biến đổi của các loại máy vi tính đã đạt tới trình độ rất
cao, nhng trong quá trình xử lý ngời ta vẫn phải dùng mã hoá và các phơng
pháp mã hoá.
3.2 Một số phơng pháp mã hoá thông tin
3.2.1 Yêu cầu đặt ra
- Chú ý các khái niệm cơ bản có liên quan :
13
Luận văn tốt nghiệp
+ Số mã : Đây là một sự kiện có điều kiện hoặc là một thông báo riêng
biệt ( tên gọi của một khái niệm thông tin nào đó ).
+ Mã : tập hợp tất cả các số mã đợc xây dựng theo một hệ thống
nguyên tắc chung và đợc dịch ra theo từ ngôn ngữ đầu tiên nào đó - cần
thống kê .
- Xây dựng mã và số mã phải bảo đảm yêu cầu về công tác hạch toán và
thống kê .
- Hệ thống mã phải thống nhất cho toàn bộ danh mục hiện có trong toàn
bộ hệ thống .
- Bất kỳ một tên gọi của danh mục hoặc một tập hợp thông tin nào đấy
chỉ có một và một số mã mà thôi .
- Sử dụng mã và số mã thống nhất bảo đảm mối liên hệ qua lại chặt chẽ
giữa các thành phần thông tin kinh tế với nhau .
Nhng khi có nhu cầu tổng hợp hoặc phân tích thì rất tiện lợi.
Ngành ngân hàng nói chung là sử dụng phơng pháp xây dựng mã theo hệ
thống vì không chỉ có khả năng liên kết trong phạm vi toàn bộ hệ thống
ngân hàng trong nớc mà còn có khả năng liên kết với các hệ thống thông
tin thế giới ( theo từng khu vực hay phạm vi toàn cầu ).
a) Mã hoá theo thứ tự
Theo phơng pháp này các đối tợng , các danh mục đợc sắp xếp theo
một thứ tự nào đó - ví dụ theo vần A , B ,C hay đánh số từ 01 đến 99 hoặc
dùng ký hiệu a
1
, a
2
, a
3
, a
4
.
Phơng pháp này rất đơn giản , chỉ việc đánh số thứ tự từ trên xuống dới
hay từ trái sang phải của dãy danh mục ấy theo một quy định đã chọn trớc.
Loại mã này ít dấu hiệu đơn giản nhng khó thay đổi bổ sung sau khi đã xây
dựng mã theo một điều kiện nào đó. Vì vậy loại mã này chỉ đợc dùng cho
các danh mục cố định ít thay đổi .
b) Mã hoá hàng loạt
Theo phơng pháp này, các danh mục có chung tính chất cùng loại đợc
chia cho một dãy chữ số nhất định trong đó có số dự phòng khi xuất hiện
thêm những danh mục cùng loại .
Ví dụ : Ngời ta có thể quy định các loại hình doanh nghiệp từ 1 - 9 trong
một mã số nào đó. Giả sử thực tế có 5 loại hình doanh nghiệp là : quốc
15
Luận văn tốt nghiệp
phức tạp.
3.3 Mã hoá thông tin trong hạch toán, kế toán ngân hàng
3.3.1 Những yêu cầu chung của mã hoá thông tin trong hạch toán, kế
toán ngân hàng
a) Đặc trng của hạch toán kế toán ngân hàng
Hạch toán kế toán ngân hàng xây dựng trên cơ sở cơ chế nghiệp vụ ngân
hàng và vận dụng các nguyên tắc, hệ thống phơng pháp của lý thuyết hạch
toán kế toán, do vậy kế toán ngân hàng vừa mang đặc điểm của khoa học
hạch toán kế toán vừa có những đặc trng riêng phù hợp với đặc điểm kinh
doanh tiền tệ của ngân hàng. Có thể khái quát trên những đặc trng sau
- Chức năng thông tin tổng hợp
Hạch toán kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp hoạt động
của bản thân ngân hàng, mà nó còn phản ánh tổng hợp hoạt động của nền
kinh tế thông qua quan hệ tiền tệ, tín dụng giữa ngân hàng với các đơn vị,
tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Những số liệu do kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu thông tin
kinh tế quan trọng giúp cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh
ngân hàng và làm căn cứ cho việc hoạch định, thực thi chính sách tiền tệ
quốc gia và chỉ đạo hoạt động của toàn bộ nền kinh tế .
- Tính giao dịch và xử lý nghiệp vụ của kế toán ngân hàng
Khác với kế toán các ngành khác, trong quá trình xử lý các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh để hạch toán vào các loại sổ sách thích hợp, kế toán ngân
hàng phải tiến hành đồng thời một lúc 2 việc là giao dịch với khách hàng để
17
Luận văn tốt nghiệp
tiếp nhận chứng từ kế toán và tiến hành kiểm soát, xử lý ngay các nghiệp vụ
đó để bảo đảm trớc khi vào sổ. Có thể nói trong kế toán ngân hàng có giao
dịch mới có tổ chức hạch toán, ngợc lại có hạch toán kịp thời, chính xác
mới có thể giao dịch phục vụ khách hàng. Từ đặc điểm này, cho thấy ngành
- Hệ thống mã hoá hạch toán kế toán ngân hàng phải phản ánh đợc các
nghiệp vụ tiền tệ - tín dụng - thanh toán cho các ngân hàng riêng biệt cũng
nh trong toàn bộ hệ thống. Mặc dù hiện nay hệ thống ngân hàng Việt Nam
đợc tổ chức thành hệ thống ngân hàng 2 cấp : Ngân hàng Trung ơng ( ngân
hàng của các ngân hàng ) và các Ngân hàng thơng mại quốc doanh, các
ngân hàng thơng mại cổ phần, ngân hàng liên doanh,... thì việc mã hoá các
nghiệp vụ đều phải theo quy định thống nhất, mỗi nghiệp vụ phát sinh đều
có một mã số nhất định không thể nhầm lẫn về nội dung kinh tế và các cơ
sở pháp lý.
- Hệ thống mã hoá trong hệ thống hạch toán kế toán ngân hàng phải có
khả năng tổng hợp hay phân tích theo từng nghiệp vụ phát sinh, theo từng
tiêu thức ở tất cả các cấp ngân hàng. Có nghĩa là phải có khả năng tổng hợp
và phân tích theo chiều dọc cũng nh chiều ngang, trong cùng một hệ thống
Ngân hàng thơng mại khác hệ thống hay trong toàn ngành. Do đó mà phải
có khả năng mở rộng và rút gọn tuỳ theo mục đích sử dụng trong hạch toán
phân tích hay hạch toán tổng hợp.
-Hệ thống mã hoá trong hệ thống hạch toán kế toán ngân hàng phải đảm
bảo mối liên hệ giữa hạch toán kế toán ngân hàng với hạch toán kế toán
các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Bởi vì hệ thống thông tin kinh tế
ngân hàng là một bộ phận khăng khít trong hệ thống thông tin kinh tế của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Bất cứ một điểm không thống nhất nào đó về
một đối tợng đợc mã hoá cũng có thể xảy ra những tranh cãi và hiểu sai vấn
đề một cách đáng tiếc.
- Hệ thống mã hoá trong hệ thống hạch toán kế toán ngân hàng phải dễ
hiểu đối với cả ngời và máy vi tính, mặc dù ngày nay kỹ thuật tin học và
khả năng ứng dụng máy vi tính cho phép xích lại gần nhau hơn giữa ngôn
ngữ của con ngời với ngôn ngữ của máy tính, nhng vẫn phải chú ý rằng
hạch toán kế toán ngân hàng phục vụ cho toàn xã hội, cho nên nó phải thật
19
Luận văn tốt nghiệp
chính tín dụng quốc tế .
20
Luận văn tốt nghiệp
II. Tổ chức hạch toán kế toán trong hệ thống Ngân hàng th-
ơng mại
1. Đối tợng và nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng thơng mại
1.1 Đối tợng của kế toán Ngân hàng thơng mại
Tơng tự nh các doanh nghiệp khác, đối tợng của kế toán Ngân hàng th-
ơng mại là nguồn vốn, sử dụng vốn lúc tĩnh tại cũng nh khi vận động. Song
đó là sự tồn tại và vận động thông qua các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh,
dịch vụ của ngân hàng. Ngời ta phân chia đối tợng của kế toán Ngân hàng
thơng mại thành một hệ thống các chỉ tiêu phù hợp với điều kiện hoạt động
kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể trong từng giai đoạn nhất định .
Chẳng hạn ở Việt Nam hiện nay hệ thống chỉ tiêu đó là :
Về nguồn vốn :
1/ Vốn và các loại quỹ :
a) Vốn điều lệ
b) Vốn đầu t XDCB và mua sắm TSCĐ
c) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
d) Quỹ dự trữ đặc biệt
e) Các loại quỹ khác
2/ Vốn huy động :
a) Vốn ngắn hạn :
- Tiền gửi các tổ chức tín dụng trong nớc
- Tiền gửi của khách hàng
- Phát hành kỳ phiếu
b) Vốn trung hạn
c) Vốn dài hạn
3/ Vay Ngân hàng nhà nớc
6/ Tiền mặt , ngân phiếu , ngoại tệ , vàng :
- Tiền mặt
- Ngân phiếu
- Ngoại tệ
22
Luận văn tốt nghiệp
- Vàng
7/ Tài sản cố định - vật liệu :
- TSCĐ
- Trừ hao mòn TSCĐ
8/ Các khoản phải thu:
9/ Sử dụng vốn vào mục đích khác :
10/ Lãi cha phân phối :
Các chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng thơng
mại có thể tập hợp theo định kỳ cuối ngày, cuối tháng, cuối năm trên cơ sở
luỹ kế số liệu ghi chép theo dõi trên sổ sách kế toán đối với từng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh hàng ngày tại Ngân hàng. Do vậy, phải lĩnh hội chính xác
các vấn đề dới đây khi đề cập đến đối tợng kế toán Ngân hàng thơng mại.
1/ Vận động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại chủ yếu dựa theo
công thức T - T
'
, trong đó T. là vốn ứng trớc, T
'
. là kết quả kinh doanh bao
gồm T. ứng trớc và T là lợi nhuận. Nói cách khác, hình thái vận động và
biểu hiện của đối tợng kế toán Ngân hàng thơng mại chủ yếu là tiền tệ, do
đó thớc đo tiền tệ cho hạch toán kế toán đợc sử dụng thờng xuyên ở đây.
Tuy nhiên, bản thân tiền tệ trong Ngân hàng thơng mại không chỉ là thớc
đo giá trị thuần tuý mà còn là vật mang giá trị hay đối tợng kinh doanh, đặc
quan hệ chủ thể - khách thể vừa thể hiện nhiều mối liên quan trong cùng
một nghiệp vụ kinh tế, trong đó có những nghiệp vụ phải trải qua nhiều
khâu, nhiều đối tác, phải mất một khoảng thời gian nhất định , phải đi qua
nhiều địa phơng khác nhau. Vì vậy việc phân tổ đối tợng kế toán Ngân
hàng thơng mại khá phức tạp, phải dùng nhiều tiêu thức khác nhau với quy
mô, phạm vi bao hàm đối tợng hạch toán khác nhau, mới hy vọng mô tả,
phản ánh rõ ràng dễ hiểu theo yêu cầu của kế toán đợc .
1.2 Nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng thơng mại
Một cách tổng quát thì nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng thơng mại là:
Bằng phơng pháp của kế toán để phản ánh, kiểm tra các hoạt động
nghiệp vụ thực hiện bảo đảm vốn, đảm bảo an toàn tài sản trong Ngân hàng
thơng mại.
Cụ thể là :
1/ Tính toán, ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự
thời gian, tại địa điểm nhất định bằng thớc đo tiền tệ một cách đầy đủ,
chính xác - khách quan, kịp thời và rõ ràng - dễ hiểu.
2/ Xử lý nghiệp vụ phải phù hợp với công nghệ ngân hàng, đảm bảo chất
lợng các hoạt động kinh doanh - dịch vụ ngân hàng liên quan.
24
Luận văn tốt nghiệp
3/ Quá trình tính toán, ghi chép và xử lý nghiệp vụ theo một trình tự nhất
định kế toán thực hiện giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn, hình thành
nguồn vốn và đảm bảo tính hiệu quả đồng vốn đầu t, góp phần thực hiện tốt
chế độ, chính sách trong hoạt động Ngân hàng thơng mại.
4/ Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, khách quan các tài liệu báo cáo
phục vụ điều hành Ngân hàng thơng mại, thực hiện phân tích kinh tế nhằm
phát hiện các khả năng tiềm tàng cho hoạt động kinh doanh - dịch vụ Ngân
hàng thơng mại.
2. Đặc điểm của kế toán Ngân hàng thơng mại