WWW.TAILIEUHOC.TK
ôn tập và thi
Tâm lý xã hội học
- - - - - - - - -
Phần I Tâm lý học
Câu 1. Từ những tri thức đã học hãy phân
tích bản chất xã hội lịch sử của tâm lý ngời.
Trả lời.
Tân ký chính là một thuộc tính của một vật
chất có tổ chức cao , là hình thức phản ánh
đặc biệt của chủ thể đối với hiện thực khách
quan ( tâm lý học là một khoa học nghiên cứu
các hiện tợng tâm lý của con ngời đó là chí
nhớ, chú ý các hiện tợng về tình cảm , về nhân
cách, Bản chất của tâm lý ngời chủ nghĩa duy
vật biện chứng khảng định tâm lý ngời là sự
khảng định phản ánh của hiện tợng khách
quan thông qua chủ thể chân lý ngời có bản
chất xã hội lịch sử tâm lý ngời là phản ánh
hiện thực khách quan vào thông qua chủ thể
bản chất xã hội của tâm lý ngời .
Tâm lý ngời là sự phản ánh hiện thực khách
quan và chức năng của lão lkinh nghiệm xã
hội lịch biến thánh cái riêng của mỗi ngời,
tâm lý con ngời khác xa với tâm lý của môt số
loài động vật cao cấp ở chỗ tâm lý ngời cơ
bản mang tính lịch sử .Bản chất xã hôi và tính
tâm lý ngời thể hiện nh sau:Tâm lý ngời có
nguần gốc là thế giới khách quan (thê giới tự
nhiên và xã hội ) trong đó nguồn gốc xã hôi
là cái quyết định thể hiện qua mối quan hệ
nghĩa của nó trong đời sống :
Trả lời .
Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một
cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật , hiện
tợng khi chúng ta trực tiếp tác động vào các
giác quan ( khác với cảm giác ) tri giác không
phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện t-
ợng mà phản ánh sự vật nói chung sự vật
trong tổng hoà cácthuộc tính cơ bản của nó ,
đặc điểm khác biệt cơ bản của tri giác với cảm
giác là tính trọn vẹn của nó với tri giác đem
lại cho ta hình ảnh của sự vật hiện tợng .
- Quy luật cơ bản của tri giác + quy
luật về tính lựa chọn của tri giác là khả năng
tách đối tợng ra khỏi sự vật xung quanh ví dụ
nh chúng ta nhìn thấy hình ảnh ngời quen
trong đám đông , ngời mẹ trẻ nghe thấy con
khóc trong đêm
+ Quy luật về tsinh có ý nghĩa biểu hiện của
tri giác cho chúng ta biết đợc thêm thông tin
về những sự vật cùng loại ( VD nh hình ảnh
ngôi nhà có sự phối hợp của t duy )
+ Quy luật về tính ổn định : Biểu tợng tri giác
không thay đổi khi hoàn cảnh tri giác đã thay
đổi ( VD biểu tợng giấy trắng không thay đổi
khi chúng ta không quan sát nó trong điều
kiện ban ngày dới ánh sáng trắng
+ Quy luật tổng quát một biểu tợng đợc hình
thành là do tác động của các yếu ttố tâm lý
nhu cầu , cảm súc đặc biệt , nhân cách do sự
Nhận thức cảm tính bao gồm cảm giác và tri
giác . Cảm giác là quá trình tâm lý phản ánh
một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật
hiện tợng khi chúng ta trực tiếp xác lập vào
các giác quan .
Đặc điểm là một quá trình tâm lý phản ánh
từng thuộc tính riêng lẻ của sinh vật chứ
không phản ánh sinh vật hiện tợng một cách
trọn vẹn , phản ánh sự vật hiện tợng một cách
trực tiếp .
Cơ sở sinh lý của tri giác là sự hoạt đọng của
từng cơ quan phân tích riêng lẻ toàn bộ sự
phong phú của những cảm giác ở con ngời đ-
ợc hình thành trên cơ sở hoạt động phản sạ có
điều kiện .
Tri giác : Là một quá trình tâm lý phản ánh
một cách trọ n vẹn các thuộc tính của sự vật
hiện tợng khi chúng ta đang trực tiếp tác động
vào các giác quan .
Đặc điểm: là quá trình tâm lý , là một quá
trình nhận thức biểu tợng của tri giác mang
tính tổng quát trọn vẹn và tính cấu trúc . Cơ
cấu tâm lý của tri giác là những phản xạ có
điều kiện hoạt động phối hợp của nhữung cơ
quan phân tích .
Nhận thức lý tính t duy : là một khái niệm
quá trình nhận thức phản ánh những thuộc
tính bản chất có tính quy luật và tính hiện t-
ợng mà trớc đó mà ta cha biết. Tính có vấn đề
nói lên mâu thuẫn của một sự vật trong một
biệt đợc khái niệm sau : con ngời nói chung
và cá nhân con ngời khái niệm về con ngời ,
cá nhân cá tính và nhân cách , con ngời là
những cá nhân có thực , là một thực thể lỡng
điện, hay con ngời là một thực thể tự nhiên ,
là một thực thể xã hội .
Với t cách là một thực thể tự nhiên đỉnh cao
của sự phát triển của thế giới vật chất , với
những hình ảnh, ảnh kia là một thực thể của
xã hội thì con ngời muốn sinh ra và hình
thành thì phải đợc ssống với ngời khác sống
trong xã hội , mặt khác để tòn tại và phát triển
thì con ngời phải hoạt động giao lu với nhau
phải thiết lập những quan hệ xã hội chính nhờ
những nhân cách và bản chất nhng con ngời
mới hoàn thành và phát triển cá nhânkhi nói
đến khái niệm cá nhân thì ngời ta chú trọng
đến mặt xã hội của con ngời là một thành vien
của xã hội không phân biệt về mặt giới tính,
tôn giáo cũng nh về mặt lứa tuổi , sức khoẻ và
địa vị xã hội , khái niệm cá tính chỉ những cái
độc đáo riêng biệt có một không hai của con
ngời khi đó để phân biệt cái này với cái
khác , nhân cách là toàn bộ những cái đặc
điểm,phẩm chất chân lý cá nhân quy định giá
trị xã hội với những cái hành vi của họ nhân
cách không chỉ tự nhiên sinh ra trên cơ sở cá
nhân tổng hoà các quan hệ xã hội, tổng hoà
băng hai con đờng giaodu quá trình sự lĩnh
hội của cá nhân để chiếm liĩnh những tinh hoa
cách của con ngời hình thành và thông qua
hoạt động và giao lu con ngời không có mối
quan hệ tự nhiên với xã hội với các thành
phần khác thì không thể đợc giao lu đợc coi là
hoạt động đặc trng đặc thù của con ngời chính
vì thế Luận cơng của PHơ bách mác đã nói
, trong tính trong tính hiện thực cao nó mang
bản chất của con ngời là sự đồng hoà các mối
quan hệ xã hội một trong những biểu hiện của
con ngời hiện tại là khả năng hợp tác biết
sống hài hoà với thiên nhiên , biết liên hệ với
ngời khác.
- Nhân cách có tính tích cực : nhân
cách của con ngời là một chủ thể với ý thc
trong cơ sở hoạt động của con ngời đèu xuất
phát tự động có mục đích nhất định nào đó
chính động cơ mục đích đó là động lực thúc
đẩy là cơ sở tạo lên tích tích cực của con
nguời. Nói đến nhân cách nói đến hình thức
chủ thểm hình thức mục đích của hoạt động ở
đây là vấn đề hết sức cốt loix không phải chỉ ở
nhân cách mà có trong hoạt động xã hội đối
với con ngời vấn đề lợi ích hết sc quan trọng
Câu 5. Nhân cách là gì ? hãy trình bày những
con ngời đang hình thành và phát triển nhân
cách.
Trả lời.
Nhân cách : Những con ngời đang hình
thànhvà phát triển nhân cách cơ chế phát triển
nhân cách , cơ chế phát triển nói chung của
nền văn hoá nhân loại cho nên chúng ta thấy
đợc thực tiễn giáo dục luôn đặt ra đối với nội
dung.
Phơng pháp giáo dục luôn đòi hỏi tiên tiến
hiện đại , nó khong phải hớng vào phát triển t
duy sáng tạo mà ngày nay ngời ta chủ
độngdạy cách học, cách tự nghiên cứu là
chính để tiến tới chuyển giáo dục thành quá
trình tự giáo dục đợc tiến hành bởi những đội
ngũ và nhng ngời đợc đào tạo chuyên môn ,
có trình độ, có phơng pháp cho nên hiệu quả
giáo dục rất cao nhất là đối với giáo dục nhà
trờng tất cả những điều kiện câu nói của bác
là đsng đắn nói nên vai trò chủ đạo là giáo
dục hiểu rõ hơn quan điểm của nố trong việc
giáo dục . Hoạt động là sự phát triển nhân
cách có thể nói hoạt đông nhân cách trong đó
ýeu tố giáo dục tu dỡng có vai trò trực tiếp
quyết định đến sự phát triển và hình thành
nhân cách bởi vì một cá nhân sinh ra có thể có
lợi ,về bẩm sinh di truyền về hoàn cảnh sống .
Về giáo dục , nhng nếu cả nhân tố đó không
hoạt động, không lĩnh hội , không tu dơng rèn
luyện thì không có đợc sự phát triển cho nên
các yếu tố vai trò hoạt động của con ngời có
vai trò trực tiếp hoạt động . Theo các nhà
nghiên cứu cuộc sống của con ngời là một
dòng các hoạt động kế tiếp nhau từ lúc sinh ra
cho đến khi nhắm mắt suôi tay . Tâm lý nhân
cách của con ngời đợc hình thanh và phát
của con ngời đối với sự vật hiện tợng của hiện
thực phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối
quan hệ liên quan đến với nhu cầu động cơ
của nó tình cảm là những sản phẩm của sự
phát triển các quá trình xúc cảm trong những
điều kiện xã hội . Phân biệt xúc cảm và tình
cảm với hoạt động nhận thức ( cảm giác và tri
giác , trí nhớ và t duy ) giống nhau đều là kết
quả của sự phản ánh hiện thực khách quan
thông qua hoạt động của các bộ não ngời khác
nhau , về đối tợng phản ánh quá trình nhận
thứccủa sự vật hiện tợng nào miễn là nó tác
động trực tiếp vào các giác quan , những cảm
xúc tình cảm chỉ phản ánh sự vật hiện tợng
liên quan đến nhu cầu của con ngời , khác
nhau về nội dung phản ánh đối với các quá
trình nhận thức phản ánh bất cứ sự vật hiện t-
ợng của cá nhân khác về phơng thức phản ánh
nhận thức giáp chúng ta hiểu đợc bản chất của
sự vật hiện tợng xúc cảm tình cảm phơng thức
phản ánh thông qua những rung động của cơ
thể phân biệt giũă cảm xúc và tình cảm . Tình
cảm là một quá trình tâm lý muốn có tình cảm
thì con ngời phải có thời gian lâu dài và phải
có nhận thức tơng đói đày đủ về nó và khi có
tình cảm rồi thì nó bền vững và tồn tại lâu
dài , tình cảm có sự nhận thức , tình cảm có
sau , tình cảm có tính ổn định và sau khi nó
chỉ biểu hiện những mặt khó khăn gặp những
tình huống cụ thể.
chém thớt Quy luật pha trộn mà hai hay
nhiều cảm xúc tình cảm đối lập nhau có thể
cùng tồn tại ở chúng không loại trừ nhau mà
quy định lẫn nhau . Quy luật hình thanh tình
cảm , tình cảm đợc hình thành trên cơ sở
tổng hợp nhiều cảm xúc cùng loại .
ý nghĩa của câu ca dao : nói về tình yêu của
đôi trai gái họ dành tình cảm cho nhau nhng
ngời con gái nàyđã đi lấy chồng nhng không
vì thế mà tình yêu của ngời con trai phai nhạt
mà hình ảnh cây đa , bến nớc sân đình luôn
gợi trong anh hình ảnh ngời thơng ở đây có
sự di chuyển tình cảm của chàng trai đối với
cô gái thông qua ngói của mái đình
câu 8. Hãy trình bày vai trò của tình cảm đối
với hoạt động nhận thứccủa con ngời liên hệ
tới quá trình học tập của bản thân ; Định
nghĩa tình cảm ?
trả lời.
Tình cảm là một thuộc tính tâm lý trong đó
con ngời tình cảm thái độ của mình dới dạng
các dung cảm đối với sự vật và hiện tợng có
liên quan đến sự thoả mãn hay không thoả
mãn nhu cầu, động cơ của cá nhân , tình cảm
là sản phẩm cao cấp của sự phát triển của các
quá trình xúc cảm trong những điều kiện xã
hội.
Ngời ta chia tình cảm ra tình cảm cấp thấp và
tình cảm cấp cao , tình cảm cấp thấp là tình
cảm có nhiều tình cảm có liên quan tới sự
đây hiện nay và sau này sẽ không có sự tìm
tòi của con ngời về chân lý
Câu 9: Nhu cầu là gì? hãy phân loại các nhu
cầu phân loại của con ngời và nêu nhiều bịen
pháp nhằm phát huy nhiều tính tích cực của
ngời lao động hiện nay.
Trả lời.
Nhu cầu là sự đòi hỏi của các cá nhân về một
cái gì đó cần phải đợc thoả mãn nhu cầu thúc
đẩy con ngời hoạt động để có đợc đối tợng
thoả mãn nhu cầu gắn con ngời với mình xung
quanh .đặC Đặc điểm của nhu cầu . Tính nội
dung cụ thể nhu cầu luôn luôn kèm theo cảm
xúcột khi thoả mãn nhu cầu suy thái bị mất đi
hay chuyển sang mặt đối lập của cảm xúc +
Sự xã hội của nhu cầu mới trong quá trình
thoả mãn nhu cầu ban đầu . Phân loại các nhu
cầu : nhu cầu về công việc liên quan đến sự
tồn tại của cơ thể nó là cơ sở cho sự phát triển
về mặt sinh học , mặt khác nó cũng là nguồn
động lực thúc đẩy con ngời sáng tạo ra nhiều
giá trị vật chất cho xã hội . Nhu cầu tinh thần
nhiều nhu cầu liên quan đến sự tồn tại của xã
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
hội nó cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển
và bền bỉ của xã hội . Nhu cầu tinh thần có thể
chia thành các laọi sau : Nhu cầu về lao động
đó là nhu cầu thúc đẩy con ngời lao động . Có
con ngời mới có hoạt động lao động , nhu cầu
huy mặt mạnh , hạn chế mặt yếu và đặc biệt là
rèn luyện thông qua hoạt động nghề nghiệp .
+ Khí chất nhanh nhẹn : Ngời có khí chất hoạt
bát trong nhận thức thì rất nhanh nhng đôi khi
lại hấp tấp vội vàng và không sâu . Đó là ngời
a thích nỏi trội trong đám đông, trong cuộc
sống , thích giao tiếp quan hệ với ngời có
nhiều bạn nhng ít có tình bạn sâu sắc bền
vững
+ Ngời hoạt bát thích ứng nhanh với sự biến
đổi của môi trờng , hăng hái nhận nhiệm vụ
nhng dễ nản trí khi gặp khó khăn vất vả ,
không thuận lợi nên dễ đẫn đến hiện tợng
đầu voi đuôi chuột trong công việc ngồi hoạt
bát là ngời của hoạt động không chịu ngồi yên
để có và nhiều biểu hiện và cảm xúc , tình
cảm kể cả nhiều trờng hợp khi mới quen biết
nhiều thiếu sâu sắc hay có sự thay đổi.
1. Khi ngời hoạt bát dễ hứa nhng dễ
quên lời hứa , muốn có hiệu quả trong công
tác thì phải thờng xuyên động viên khích lệ .
Yếu điểm của ngồiếhạt bát là thiếu chín chắn,
thiếu sâu sắc, hay sốc nổi trong công việc thì
thiên về hoạt động xã hội , hoạt động tập thể
những hoạt động đòi hỏi giao tiếp phải năng
động khi làm việc trong môi trờng luôn luôn
thay đổi.
2. Khí chất nóng nảy : Ngời có khí
chất nóng nảy luôn nhiệt tình hăng hái trớn
nhiệm vụ đợc giao do có s thức trách nhiệm
khăn bắt buộc sảy ra . Ngời sau cùng là ngời
ngại quan hệ , ngại va chạm khi bị những tác
động mạnh những biến cố lớn thì thờng lo
lắng thậm chí co mình lại , mất hết ý trí nghị
lực .Yếu điểm cơ bản của họ là sống khép kín
ít tâm sự và thờng mất ý trí và nghị lực vơn
lên .
Phần II xã hội học.
Câu 1. Các chức năng của xã hội học : cũng
có ba chức năng cơ bản , chức năng thực tiễn
và chức năng nhận thức và chức năng phơng
pháp luận .
Trả lời.
Chức năng nhận thức : hình thành thế giới
quan cho những ngời nghiên cứu học xã hội
để giúp con ngời ta có những quan niệm đúng
đắn về một hiệ tợng xã hội thể hiện ở một
khía cạnh sau đây : Nghiên cứu xã hội học
trang bị cho chúng ta những tri thức có thể
thực hiện đợc sự ra đời phát triển của hoàn
cảnh xã hội , đợc hiểu theo cấu trúc và cùng
quá trình phát triển của xã hội , giúp cho
chúng ta nắm đợc bản chất quy luật đời sống
quy luật nói chung .
Thực tiễn : nghiên cứu xã hội học xẽ giúp cho
chúng ta có một cơ sở khoa học để mà nhận
thức lý giải và phân tích hiện tợng đời sông xã
hội nghiên cứu xã hội học còn có những cơ sở
để mà quản lý đời sông xã hội , điều chỉnh
những hành vi cá nhân cho nó phù hợp với
bên cạnh đó có những hạn chế , bị hạn chế bởi
nội dung câu hỏi , ta không chủ động điều tra
mức độ chân thực .
Câu hỏi mở : Mà nhầ nghiên cứu đa ra nhng
không đa sẵn phơng án trả lời ,mà ngời đợc
trả lời theo phơng án quan điểm chứng kiến
của bản thân .
Ưu điểm : câu hỏi mở tạo ra điềukiện cho ng-
ời đợc hỏi, đợc bỏ một cách thoải mái không
bị trói buộc , có thể điều tra đợc những vấn đề
mới mà nhà nghiên cứu cha hình dung ra đợc
hạn chế : ngời nghiên cứu không chủ động ,
kiểm tra đợc tính khách quan của việc trả lời ,
nó chỉ điều tra đợc vấn đè rất hạn hẹp .
câu 3. Hiểu nh thế nào về con ngời , về xã
hội trong xã hội học .
trả lời.
Tâm lý học nghiên cứu con ngời vấn đè đặt ra
con ngời xã hội trong xã hội nh thế nào. Từ tr-
ớc đến nay có nhiều xã hội nghiên cứu về con
ngời và nhiêu định nghĩa về con ngời nh triêst
học và đạo đức học .. . ngày nay từ thời cổ đại
Picait cho rằng con ngời là một cây sậy yếu ớt
nhng là một cây có t tởng , nếu xét về mặt
hình thái thì con ngời rất nhỏ bé , hơn con vật
bởi trí tuệ vì vậy con ngời có thể điều khiển
các loài khac nhau , khi nhấn mạnh tình cảm
sống thì ngời ta hiêu con ngời là ngời sống có
tình , khi nhấn mạnh lý trí cho rằng con ng ời
vừa có tình có lý . Quan điểm đó cho rằng con
sống và vận hành trong những quan hệ xã hội
( nh hớng của xã hội ) bởi ngời khác , truyền
thống đạo đức , mặt khác con ngời tác động
trở lại cho nên con ngời là sản phẩm của lịch
sử xã hội , vừa là chủ thể của đấng tạo lịch
sử . Đến nay sự nghiệp đổi mới quan điểm của
Đảng ta về con ngời, con gời là mục tiêu ., là
động lực của xã hội , thể hiện tầm cao mới
trong t duy của Đảng ta vì mục tiêu của Đảng
vì con ngời, hạnh phúc con ngời .
Con ngời xã hội ở đây đợc tồn tại với t cách
là mọôt nhân cách , là cá thể hoạt động có ý
thức và mục đích , có sự sáng tạo cá nhân của
con ngời ở đây là giá trị xã hội mà cá nhân
ấy đem lại cho xã hội .
Câu 4. Vị thế xã hội là gì, rèn luyện vị thế
nghề nghiệp cho bản thân .
Trả lời:
Đn: chính là địa vị của nguyên tố trong cái hệ
thống tổ chức hoặc bậc thang xã hội và đợ c
mọi ngời thừa nhận , chú ý các dặc điểm sau
đây : Vị thế xã hội chính là sản phẩm tinh
thần của đời sống xã hội , nó biểu hiện thực
chất các mối quan hệ xã hội cũng nh các tơng
tác xã hội , đồ vật và con ngời là chủ thể . Nh-
ng ngày nay mối quan hệ đó rất phức tạp ,
mói quan hệ gia con ngời với ngời khác , đây
là mối quan hệ chủ yếu , cơ bản nhất là quan
hệ con ngời và xã hội trong mói quan hệ này
con ngời vừa là chủ thể và khách thể , trong
cho cá nhân có thể tự điều chỉnh cá nhân, tự
rèn luyện tu dỡng . Chú ý khi đánh giá vi thế
của con ngời thì không đợc chú trọngvào vị
thế tự nhiên ( giới tính hình thái )khi nhìn
nhận vị trí vị thế con ngời phải chú trọng cái
đức , cái tài có tơng xứng với cái đợc giao
hay không . Khi nhìn nhận vị thế con ngời thì
phải theo quan điểm phát triển tích cực.
thái khác nhau khi xây dựng lý thuyết , xung
đột ngời ta chú trọng về quan hệ sở hữu , về t
liệu sản xuất và coi đó là một tiêu chí quyết
địnhđể nhận biết sự phân tầng ngời nào chiếm
hữu đợc nhiều t liệu sản xuất thì ở tầng trên
,sự xung đột xã hội là vấn đề đấu tranh giai
cấp và coi đây là nguồn gốc động lực của sự
phát triển dẫn đến sự thay tầng xã hội , sự
phân chia các tầng xã hội không phải là khi
mà xã hội biến đổi thì tầng xã hội và địa vị xã
hội của các lớp ngời cũng thay đổi theo . Lý
thuyết chức năng trong lý thuyết này ngời ta
coi phân tầng là không trực tiếp và cũng là ph-
ơng tiện của học thuyết xã hội phân tầng xã
hội đợc coi là hiện tợng khách quan để đáp
ứng yêu cầu xã hội trong một xã hội có giai
cấp nó là một hình thái khách quan , vì thế
trên thực tiễn mỗi cá nhân ngay từ khi sinh ra
là tốt trong quá trình phát triển không thẻ nào
giống nhau đợc . Họ khác nhau về hoàn cảnh ,
về gia đình, về môi trờng sống , nghề nghiệp
riêng cho nên trình độ học thức , khác nhau
cấu trúc thuợng tầng và cơ sở hạ tầng và mối
quan hệ giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản
xuất , các môn xã hội khác . Ví dụ chủ nghĩa
khoa học cộng sản chỉ quan tâm nghiên cứu
cơ cấu xã hội trong xã hội xã hội chủ nghĩa .
Nhìn chung mỗi môn nghiên cứu và tiếp cận
theo môn của mình .
Quan niệm xã hội học về cơ chế xã hội : cơ
cấu xã hội là kết cấu và là hình thức tổ chức
bên trong của một số tổ chức xã hội nhất định
biểu hiện nh tơng đối bền vững của các nhân
tố , các thành phần cơ bản nhất của hệ thống
xã hội đó. Nh vậy nói đến cơ cấu xã hội là
chúng ta lu ý dến hai thành tố chính là những
cái tạo nên xã hội và những mối liên kết giữa
các thanh phần đó .Xã hội học tiếp cận cơ cấu
xã hội theo góc độ chủ thể xã hội ( con ngời
xã hội , nhóm và các liên hệ xã hội).
Đặc trng của cơ cấu xã hội . cơ cấu xã hội
không những là tổng thể của các bộ phận mà
nó còn đợc xem xét về mặt kết cấu về tổ chức
bên trong với phơng cách là một hệ thống cơ
cấu xã hội trả lời cho câu hỏi xã hội đợc cấu
thành từ những thành tố nào và những thành
tó này đợc sắp xếp liên kết với nhau ra sao,
cơ cấu xã hội đợc coi là sự thống nhất của
hai mặt các thành phần và các mối liên hệ.
Câu 6. Thế nào là phân tầng trong xã hội ,
hãy phân tích thực trạng của phân tầng xã hội
và phân hoá giầu nghèo ở nứơc ta hiện nay.
Không giám nhìn thẳng vào sự phân tầng xã
hội , phân hoá giầu nghèo vì nghĩ không đúng
rằng : trong chế độ xã hội chủ nghĩa thì không
có sự phân hóa gìâu nghèo. Đến đại hội Đảng
lần thứ 8 cũng mới bớc qua đợc trặng đờng
đầu tiên . Đến bây giờ thì chúng ta vẫn đang
ở giai đoạn quá độ , trong xã hội của chúng ta
vẫn còn xen lẫn giữa những đặc chng của xã
hội CNXH và những cái cha phải của CNXH
1986 quay lại đây khi chúng ta phát triển nề
kinh tế thị trờng đến XHCN đặc biệt chủ tr-
ơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần
cho nên hiện tợng phân tầng xã hội diễn ra rõ
rệt hơn ở khu vực đô thị , diễn ra nhanh hơn ở
khu vực miền núi và nông thôn , MứC Độ
chênh lệch giàu nghèo ngày càng ngày càng
lớn đặc biệt là giữa những ngời giàu ở đô thị
và ngời nghèo ở miền núi . Theo đó lợng
nghiên cứu ở hà nội năm 1992 tỷ lệ ngời giàu
chiếm 95% hộ khá giả 30% hộ trung bình
49% hộ dới trung bình là 12% hộ nghèo khó
>4%Hiện nay ở nớc ta vẫn có lớn hơn 1,600
xã nghèo thiếu ăn từ 3-6 tháng với số lợng dân
> 6 triệu ngời , mỗi năm chung có lớn hơn 2
triệu ngời thất nghiệp . Trong những năm qua
Đảng và nhà nớc có nhiều chính sách rất phù
hợp để giải quyết vấc đề này, nớc ta đợc liên
hợp quóc chấp nhận là nớc xoá đói giảm
nghèo có hiệu quả . Tuy nhiên ở nông thôn
mức sống còn thấp , nớc ta vẫn còn là một n-
là thành phần qua lại giữa số ngời trong gia
đình có ba loại chính , gia đình hạt nhân, thời
i và phát triển đợc thì phải tái sản xuất ra của
cải vật chất và con ngời làm kinh té sản xuất
ra của cải vật chất . nuôi dạy con cái đảm bảo
cân bằng tâm lý và thoả mãn nhu cầu tình cảm
của số ngời , xu hớng biến đổi chức năng của
gia đình : Sự suy yếu củ a gia đình mở rộng và
kỳ văn minh , gia đình là một nhóm xã hội đ-
ợc quy định bởi ba đặc điểm thờng thấy nhiêu
nhất . Quan hệ hôn nhân :: đó là kiêu gia đình
cơ bản bao gồm hai thế hệ vợ chồng , con cái(
vị thành viên )Gia đình mở rộng có từ ba thế
hệ trở lên , gia đình pha trộn quy mô đợc hiểu
là số thành viên trong gia đình thờng đợc chia
thành gia đình quy mô nhỏ và gia đình quy
mô lớn .
Chức năng của gia đình : Tài sản xuất ra cho
ngời xã hội tòn tạ quan hệ gia đình giảm sút
quy mô của các gia đình hạt nhân thay đổi ,
vai trò của các thành viên trong gia đình
chuyển từ đơn vị sản xuất đến đơn vị tiêu
dùng là chủ yếu giảm dẫn chức năng bảo vệ
và chức năng xã hội hóa nhu cầu tình cảm đợc
tăng cờng .
Hết
WWW.TAILIEUHOC.TK