Đề án
“Hoạt động thuê mua tài chính,
chế độ tài chính kế toán thuê
mua tài chính và phương hướng
hoàn thiện”
1
PHẦN 1: LỜI NÓI ĐẦU
Mặc dù hoạt động cho thuê nói chung và cho thuê tài chính nói riêng
còn khá mới lạ ở Việt Nam nhưng trên thế giới hoạt động này xuất hiện từ
rất lâu. Với xu thế phát triển của loại hình này ở nước ta trong những năm
gần đây, trước yêu cầu của sự phát triển và đổi mới kinh tế, để hội nhập với
sự phát triển chung của kinh tế
thế giới, Bộ Tài Chính đã ban hành nhiều văn
bản sửa đổi, bổ xung về chế độ kế toán doanh nghiệp nói chung cũng như
chế đội tài chính và kế toán TSCĐ thuê mua tài chính nói riêng cho phù hợp
với các chính sách mới.
Với mong muốn tìm hiểu sâu thêm về một khía cạnh của hoạt động
cho thuê đó là hoạt động thuê tài chính đồng thời cùng luận bàn những thắc
mắc trong chế độ kế toán về vấ
n đề này, tôi xin mạnh dạn trình bày một số
vấn đề về chế độ tài chính và kế toán TSCĐ thuê mua tài chính ở Việt Nam
mà tôi đã sưu tầm nghiên cứu được. Tôi thực hiện công việc này với mong
giúp đỡ tôi hoàn thành bài viết này.
Tuy đã rất cố gắng, song bài viết chắc không tránh khỏi những khiếm
khuyết về nội dung. Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn
đọc.
Xin chân trọng cảm ơn. 3
PHẦN 2: NỘI DUNG I - KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA
TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM:
1. Khái niêm:
Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 06 về
Thuê tài sản, ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính, các thuật ngữ trong chuẩn
mực này được hiểu như sau:
Thuê tài sản: Là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc
bên cho thuê chuyển quyền sử
dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng
thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần.
p đồng thuê tài sản
không huỷ ngang cộng với khoảng thời gian bên thuê được gia hạn thuê tài
sản đã ghi trong hợp đồng, phải trả thêm hoặc không phải trả thêm chi phí
nếu quyền gia hạn này xác định được tương đối chắc chắn ngay tại thời điểm
khởi đầu thuê tài sản.
Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu:
a) Đối với bên thuê: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên
cho thuê về việc thuê tài sả
n theo thời hạn trong hợp đồng (không bao gồm
các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên thuê đã trả mà bên thuê phải hoàn
lại và tiền thuê phát sinh thêm), kèm theo bất cứ giá trị nào được bên cho
thuê hoặc một bên liên quan đến bên cho thuê đảm bảo thanh toán.
b) Đối với bên cho thuê: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả
cho bên cho thuê theo thời hạn thuê trong hợp đồng (không bao gồm các
khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả mà bên cho thuê phải
5
hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm) cộng với giá trị còn lại của tài sản cho
thuê được đảm bảo thanh toán bởi:
- Bên thuê;
- Một bên liên quan đến bên thuê; hoặc
- Một bên thứ ba độc lập có khả năng tài chính.
c) Trường hợp trong hợp đồng thuê bao gồm điều khoản bên thuê
được quyền mua lại tài sản thuê với giá thấp hơn gía trị hợp lý vào ngày mua
thì khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (đối với cả bên cho thuê và bên đi
thuê) bao gồ
m tiền thuê tối thiểu ghi trong hợp đồng theo thời hạn thuê và
khoản thanh toán cần thiết cho việc mua tài sản đó.
Gía trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc gía trị một
khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu
giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo.
Doanh thu tài chính chưa thực hiện:
Là số chênh lệch giữa tổng
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng gía trị còn lại không được đảm bảo
trừ giá trị hiện tại của các khoản trên tính theo tỉ lệ lãi suất ngầm định trong
hợp đồng thuê tài chính.
Đầu tư thuần trong hợp đồng thuê tài chính: Là số chênh lệch giữa
đầu tư gộp trong hợp đồng thuê tài chính và doanh thu tài chính chưa thực
hiện
Lãi suất ngầm định trong hợp
đồng hợp đồng thuê tài chính: Là tỷ lệ
chiết khấu tại thời điểm thuê tài chính, để tính giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu và gía trị hiện tại của giá trị còn lại không được
đảm bảo để cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Lãi suất biên đi vay: Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp
đồng thuê tài chính tương t
ự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài
sản mà bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản
với một thời hạn và với một đảm bảo tương tự.
7
Tiền thuê có thể phát sinh thêm: Là một phần của khoản thanh toán
tiền thuê, nhưng không cố định và được xác định dựa trên một số yếu tố nào
đó ngoài yếu tố thời gian, ví dụ: phần trăm trên doanh thu, số lượng sử dụng,
chỉ số giá, lãi suất thị trường.
2. Phân loại thuê tài sản
2.1 - Việc phân loại tài sản được căn cứ vào mức độ chuyển
giao các rủi ro và lợi ích gắn li
ền với quyền sở hữu tài sản thuê từ bên cho
thuê cho bên thuê. Rủi ro bao gồm khả năng thiệt hại từ việc không tận dụng
e) Tài sản thuộc loại chuyên dụng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử
dụng không cần có sự thay đổi, sữa chữa lớn nào
2.5 - Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài
chính nếu hợp đồng thoã mãn ít nhất một trong ba trường hợp sau:
a) Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn th
ất phát sinh liên quan
đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê;
b) Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn
lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;
c) Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp
đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.
2.6 - Phân loại tài sản thuê được thực hiện tại thời điểm khởi
đầu thuê. Bấ
t cứ tại thời điểm nào hai bên thoả thuận thay đổi các điều
khoản của hợp đồng (trừ gia hạn hợp đồng) dẫn đến sự thay đổi cách phân
loại thuê tài sản theo các tiêu chuẩn từ đoạn 2.1 đến đoạn 2.5 tại thời điểm
khởi đầu thuê tài sản, thì các điều khoản mới thay đổi này được áp dụng cho
suốt thời gian hợp
đồng. Tuy nhiên, thay đổi về ước tính (ví dụ, thay đổi ước
tính thời gian sử dụng kinh tế hoặc giá trị còn lại của tài sản thuê) hoặc thay
đổi khả năng thanh toán của bên thuê, không dẫn đến sự phân loại mới về
thuê tài sản.
9
2.7 - Thuê tài sản là quyền sử dụng đất và nhà được phân loại là
thuê hoạt động hoặc thuê tài chính. Tuy nhiên đất thường có thời gian sử
dụng kinh tế vô hạn và quyền sở hữu sẽ không chuyển giao cho bên thuê khi
hết thời hạn thuê, nếu bên thuê không nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn
liền với quyền sử dụng đất thường được phân loại là thuê hoạt động. Số tiền
thuê tài sản là quyền sử
4.Thời hạn thuê: Là thời gian bên thuê sử dụng tài sản thuê và trả ti
ền
thuê, được bên cho thuê và bên thuê thoả thuận trong hợp đồng thuê.
Điều 3: Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong
những điều kiện sau đây:
1. khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển
quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai
bên.
2. Nội dung của hợp đồng thuê có quy định: khi kết thúc thời hạn
thuê, bên thuê được quyền l
ựa chọn mua tài sản thuê theo gía danh nghĩa
thấp hơn gía trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại.
3. Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian
cần thiết để khấu hao tài sản thuê.
4. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít
nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên th
ị trường vào thời điểm
ký hợp đồng.
Điều 4: Ngân hàng nhà nước Việt Nam, dưới đây gọi tắt là Ngân hàng
Nhà nước, là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động cho thuê tài chính, có
nhiệm vụ cấp và thu hồi giấy phép hoạt động, ban hành các văn bản quy
định về nghiệp vụ, quản lý, giám sát và thanh tra hoạt động các công ty cho
thuê tài chính tại Việt Nam.
2. Công ty cho thuê tài chính:
11
2.1 - Công ty cho thuê tài chính
Điều 5: Công ty cho thuê tài chính là một loại Công ty tài chính, hoạt
động chủ yếu là cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác.
Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam,
định của pháp luật.
Điều 9: Thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động của Công ty cho
thuê tài chính nói tại điểm 1 Điều 5 của quy chế này được áp dụng như đối
với tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
Điều 10:
1. Các bên tham gia thành lập Công ty cho thuê tài chính liên doanh
nói tại điểm 2 Điều 5 của quy chế này, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn
nước ngoài nói tại điểm 3 Điều 5 của quy chế này phải gửi đơn và hồ sơ đến
Ngân hàng Nhà nước xin cấp giấy phép chấp thuận về nguyên tắc (giấy chấp
thuận về nguyên tắc) theo hướng dẫn của ngân hàng nhà nước;
2. Giấy chấp thuận nguyên tắc có gía trị trong 12 tháng kể từ ngày
cấ
p. Trong thời hạn này, các bên phải hoàn tất hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt
động theo hướng dẫn của ngân hàng nhà nước.
Điều 11: Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp
giấy phép hoạt động của Công ty cho thuê tài chính, ngân hàng nhà nước
xem xét cấp giấy phép hoạt động cho Công ty cho thuê tài chính (gọi tắt là
giấy phép hoạt động).
Điều 12: Sau khi được cấp Giấy phép hoạt động, Công ty cho thuê tài
chính phải :
1. N
ộp cho ngân hàng nhà nước khoản lệ phí cấp giấy phép bằng 0,1%
vốn điều lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Giấy phép hoạt động;
2. Đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành;
3. Có đủ 100% vốn điều lệ;
13
4. Công bố Giấy phép hoạt động, Giấy đăng ký kinh doanh và nội
dung hoạt động trên báo cáo của Việt Nam 5 số liên tiếp trước khi khai
trương hoạt động theo hướng dẫn của ngân hàng nhà nước;
4. Các quy định khác của pháp luật hiện hành và của ngân hàng nhà
nước.
Điều 16: Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các nghiệp vụ sau:
1. Cho thuê tài chính;
2. Tư vấn, nhận bảo lãnh cho khách hàng về những dịch vụ có liên
quan đến nghiệp vụ
cho thuê tài chính;
3. Thực hiện các nghiệp vụ khác khi được ngân hàng nhà nước và các
cơ quan chức năng khác của nhà nước cho phép;
Điều 17: Công ty cho thuê tài chính được phép thu phí cho thuê theo
hướng dẫn của ngân hàng nhà nước.
3. Hợp đồng thuê tài chính
Điều 18: Hợp đồng thuê tài chính (sau đây gọi tắt là hợp đồng) là một
loại hợp đồng kinh tế được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê về việc cho
thuê một hoặc một số máy móc thiết bị, động sả
n khác trong một thời gian
nhất định (thời hạn cho thuê) theo những quy định tại Điều 3 của quy chế
này.
Điều 19: Hợp đồng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1. Được lập thành văn bản;
2. Đăng ký tại ngân hàng nhà nước và cơ quan quản lý hợp đồng, nơi
Công ty cho thuê tài chính đặt trụ sở theo đúng quy định của pháp luật;
3. Không được huỷ bỏ trước (huỷ ngang) thời h
ạn cho thuê đã thoả
thuận quy định trong hợp đồng.
15
Điều 20: Hợp đồng phải bao gồm những nội dung cơ bản được nêu tại
mục 4 quy chế này và các nội dung theo mẫu hợp đồng do ngân hàng nhà
nhập khẩu, Công ty cho thuê tài chính có nghĩa vụ hoàn tất mọi thủ tục nhập
khẩu cần thiết.
8. Thực hiện các nghĩa vụ của mình và phải bồi thường mọi thiệt hại
cho bên, trong trường hợp tài sản thuê không được giao đúng hạn cho bên
thuê do Công ty cho thuê tài chính vi phạm hợp đồng mua hàng.
Điều 23: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê.
1. Có quyền l
ựa chọn thương lượng và thoả thuận với bên cung ứng
tài sản thuê về đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, việc bảo hiểm, cách thức
và thời hạn giao nhân, lắp đặt và bảo hành tài sản thuê;
2. Được trực tiếp nhận tài sản thuê từ bên cung ứng;
3. Trường hợp hợp đồng bị huỷ bỏ trước khi tài sản thuê được giao
cho bên thuê do lỗi của bên thuê bên thuê phải hoàn trả mọi thi
ệt hại cho
Công ty cho thuê tài chính;
4. Phải sử dụng tài sản thuê theo đúng mục đích đã thoả thuận trong
hợp đồng;
5. Phải chịu mọi rủi ro về mất hỏng đối với tài sản thuê và những rủi
ro mà tài sản thuê gây ra cho bên thứ ba.
6. Phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sữa chữa tài sản thuê trong thời
hạn thuê;
7. Không được chuyển quyền sử dụng tài sản thuê cho bên thứ ba nếu
không
được công ty cho thuê tài chính đồng ý trước bằng văn bản;
8. Không được dùng tài sản thuê để cầm cố, thế chấp;
9. Bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê đúng thời hạn được quy định
trong hợp đồng và về nguyên tắc phải chịu các khoản chi phí có liên quan
đến tài sản thuê như : chi phí nhập khẩu, thuế , chi phí đăng ký hợp đồng và
tiền bảo hiểm đối với tài sản thuê;
18
1. Công ty cho thuê tài chính có quyền thu hồi ngay lập tức tài sản cho
thuê mà không cần đưa việc này ra bất kỳ một toà ánhoặc cơ quan tài phán
nào đó.
2. Quyền sở hữu của Công ty cho thuê tài chính đối với tài sản thuê
không bị ảnh hưởng trong trường hợp bên thuê bị phá sản, giải thể, mất khả
năng thanh toán. Tài sản thuê không được coi là tài sản của bên thuê khi sử
lý tài sản để trả nợ cho các chủ nợ khác.
3. Trong trường hợp hợ
p đồng được chấm dứt theo điểm 3 Điều 24,
bên thuê phải trả theo hợp đồng hoặc trong hợp đồng không quy định việc
bên được sở hữu tài sản thuê thì bên thuê giá trị còn lại của tài sản thuê cho
Công ty cho thuê tài chính. Bên cho thuê chịu trách nhiệm hoàn trả lại cho
bên thuê số tiền bảo hiểm tài sản khi được cơ quan bảo hiểm thanh toán, nếu
bên thuê đã trả đủ cho Công ty cho thuê tài chính số tiền phải trả.
4. Trong trường h
ợp hợp đồng được chấm dứt trước thời hạn do Công
ty cho thuê tài chính vi phạm hợp đồng, Công ty cho thuê tài chính phải bồi
thường mọi thiệt hại cho bên thuê.
5. Tài chính, hạch toán
Điều 26: Thuê tài sản là máy móc- thiết bị và các động sản nhập khẩu,
được áp dụng mức thuế nhập khẩu như các doanh nghiệp trực tiếp nhâp
khẩu. Tài sản thuê tái xuất, khi hợp đồng kết thúc, không phải chịu thuế xuất
kh
ẩu.
Điều 27: Thuế đối với các hoạt động của Công ty cho thuê tài chính
được áp dụng như đối với các Ngân hàng và tổ chức tín dụng theo quy định
của pháp luật hiện hành.
Điều 28: Công ty cho thuê tài chính được phép trích chi phí để lập quỹ
dự phòng bù đắp rủi ro do Ngân hàng nhà nước quy định tuỳ theo tình hình
20
Các tranh chấp giữa các bên tham gia Công ty cho thuê tài chính liên doanh
được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải. Trường hợp không hoà
giải được, căn cứ thoả thuận đã ghi tại hợp đồng liên doanh để xử lý.
7. Thay đổi, gia hạn, chấm dứt hoạt động và thanh lý
Điều 36:
1. Khi có nhu cầu thay đổi về địa điểm, phạm vi hoạt động và các quy
định trong giấy phép hoạt động, Công ty cho thuê tài chính phải làm đơn xin
Ngân hàng Nhà nước chấp thuậ
n.
2. Khi có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động Công ty cho thuê tài
chính phải nộp đơn cho ngân hàng nhà nước 6 tháng trước khi kết thúc thời
hạn hoạt động đã ghi trong giâý phép hoặc giấy chấp thuận gia hạn lần
trước.
Điều 37: Ngân hàng Nhà nước quy định những trường hợp thu hồi
giấy phép của các Công ty cho thuê tài chính phù hợp với Pháp lệnh Ngân
hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài chính.
Điều 38:
1. Công ty cho thuê tài chính khi đã bị đình chỉ hoạt động, bị
thu hồi
giấy phép hoặc tự nguyện giải thể, chấm dứt hoạt động do hết thời hạn ghi
trong giấy phép phải tiến hành các thủ tục thanh lý, giải thể theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
2. Trương hợp tự nguyện giải thể trước thời hạn hoạt động ghi trong
giấy phép, Công ty cho thuê tài chính phải gửi văn bản đề nghị Ngân hàng
nhà nước chấp thuận và chỉ
được giải thể sau khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của Ngân hàng nhà nước.
3. Ngân hàng nhà nước hướng dẫn cụ thể trình tự và thủ tục tiến hành
Công ty cho thuê tài chính theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
22
2. Mức thu lệ phí đăng ký về giao dịch đảm bảo và tài sản cho thuê tài
chính quy định tại Biểu lục số 1 và số 2 ban hành kèm theo thông tư này.
Trong một số trường hợp cụ thể được thể hiện như sau:
a) Đối với tổ chức, cá nhân đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định
tại điều 19 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 1 tháng 4 năm 1992
thì áp dụng mức quy định tại Quyết định số
116/1999/QĐ - BTC ngày
21/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành biểu mức thu lệ phí quản
lý nhà nước về hàng không.
b) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài
chính qua phương tiện điện tử sẽ được quy định tại văn bản khác.
3. Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính được
thu bằng Đồng Việt Nam.
2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
1. Cơ quan
đăng ký giao dịch đảm bảo quy định tại điều 18 Nghị định
số 08/2000/NĐ-CP và Điều 19 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP nêu trên có
trách nhiệm tổ chức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và tài sản cho thuê
tài chính.
2. Cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai trụ sở mức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm
bảo, tài sản cho thuê tài chính.
b) Khi thu tiền lệ phí phải cấp cho ng
ười nộp tiền biên lai thu tiền do
Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. Biên lai nhận tại Cục Thuế địa
phương nơi cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo đóng trụ sở và được quản lý,
sử dụng theo quy định của Bộ tài chính
Cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo phải mở tài khoản tạm giữ tiền
thuê tài chính.
d) Mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực
tiếp đến việc thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm b
ảo, tài sản cho thuê tài chính
24
e) Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công chức, nhân viên trực tiếp
thực hiện thu lệ phí của cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo. Mức trích quỹ
khen thưởng bình quân một năm, một người tối đa không quá ba tháng
lương hiện thực.
Toàn bộ số tiền lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài
chính được tạm trích theo quy định trên đây, cơ quan đăng ký giao dịch đảm
bảo phải sử d
ụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy
định và quyết toán năm; nếu sử dụng không hết, thì phải nộp số còn lại vào
ngân sách nhà nước.
4. Tổng số tiền lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài
chính thực thu được (bao gồm số thu bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản),
sau khi trừ số tạm trích theo tỉ lệ (30%) quy định tại điể
m 3 mục này, số còn
lại (70%) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo thời hạn và thủ tục quy định
tại Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành pháp lệnh này.
5. Lập và chấp hành dự toán thu- chi tiền thu lệ phí đăng ký giao dịch
đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính.
a) Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo,tài sản
cho thuê tài chính, nội dung chỉ hướng dẫn tại Thông tư này và chế độ chi
tiêu tài chính hi
ện hành, cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo lập dự toán thu
chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, gửi cơ
quan chủ quản cấp trên xét duyệt và tổng hợp, gửi cơ quan tài chính đồng