<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 30</b>
Ngày soạn 2/4/2010 Ngày dạy : Thứ ba ngày 5/4/ 2010
L4 Tập đọc Tiết 59 Hơn một nghìn ngày vịng quanh trái đất
L5 Lịch sử Tiết 30 Xây dựng nhà máy thủy điện Hịa Bình ( GD: BVMT)
TĐ4 TĐ5
I. Mục đích yêu cầu:
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn : Xê-vi-la,
Ma-gien-lăng, nảy sinh, khẳng địmh.
+ Đọc đúng các chữ số chỉ ngày, tháng, năm.
+ Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ
nói về những gian khổ, hy sinh của đoàn thám hiểm
đã trải qua, sứ mạng vinh quang mà đoàn thám hiểm
đã thực hiện được.
+ Hiểu các từ ngữ: Ma- tan, sứ mạng.
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma-gien- lăng và
đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy
sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng
định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương
và những vùng đất mới.
II. Đồ dùng dạy học:
+ Gọi HS đọc phần chú giải tìm hiểu nghĩa của các
từ khó trong bài.
+ u cầu HS luyện đọc theo cặp.
* GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng chậm rãi, rõ ràng thể hiện cảm hứng ca ngợi
Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm.
* Tìm hiểu bài: ( 12 phút)
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi.
H: Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh biết thuật lại những nét
chính về việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hồ
Bình.
- Nhà máy thỷ điện Hồ Bình là một trong những
thành tựu nỗi bật của công cuộc xây dựng CNXH
trong 20 năm sau khi đất nước thống nhất.
2. Kĩ năng: - Thuật lại việc xây dựng nhà máy
thuỷ điện Hồ Bình.
3. Thái độ: - Giáo dục sự yêu lao động, tếit
kiệm điện trong cuộc sống hàng ngày.
<b>-</b> <sub>Giáo viên nêu câu hỏi:</sub>
đích gì?
H: Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho đại dương
mới tìm được là Thái Bình Dương?
* GV: Với mục đích khám phá những vùng đất mới
Ma- gien- lăng đã giong buồm ra khơi. Đến gần cực
Nam thuộc bờ biển Nam Mĩ, đi qua 1 eo biển là đến
1 đại dương mêng mơng, sóng n, biển lặng hiền
hồ nên ơng đặt tên cho nó là Thái Bình Dương. Eo
biển dẫn ra Thái Bình Dương này có tên là eo biển
Ma-gien-lăng.
H: Đồn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc
đường?
H: Đồn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?
H: Hạm đội của Ma-gien- lăng đã theo hành trình
nào?
* GV dùng bản đồ để chỉ hành trình của hạm đội.
H: Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt được
những kết quả gì?
H: Mỗi đoạn nói lên điều gì?
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì vầ các nhà
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên bản đồ vị trí
xây dựng nhà máy.
Giáo viên nhận xét + chốt+ ghi bảng.
“ Nhà máy thuỷ điện Hồ Bình được xây dựng
từ ngày 6/11/1979 đến ngày 4/4/1994.”
Hoạt động 2: Quá trình làm việc trên công
trường.
Phương pháp: Thảo luận, bút đàm.
<b>-</b> <sub>Giáo viên nêu câu hỏi:</sub>
Trên cơng trường xây dựng nhà máy thuỷ điện
Hồ Bình, cơng nhân Việt Nam và chuyên gia
liên sô đã làm việc như thế nào?
Hoạt động 3: Tác dụng của nhà máy thuỷ điện
Hồ Bình.
Phương pháp: Hỏi đáp, bút đàm.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi.
- Tác dụng của nhà máy thuỷ điện Hồ Bình?
Giáo viên nhận xét + chốt.
1. Kiến thức: - Sau khi học cần nắm: Củng cố
về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích (bao
gồm các đơn vị đo điện tích ruộng đất).
quan trọng của việc học tập đối với đời sống con
người.
- Tự hào với lịch sử dân tộc, giữ gìn bảo vệ những
truyền thống quý báu của dân tộc.
II. Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu thảo luận nhóm cho HS.
- Sưu tầm các tư liệu về các chính sách kinh tế,
văn hoá của vua Quang Trung.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời 3 câu hỏi:
- Dựa vào lược đồ hình 1, em hãy kể lại trân Ngọc
Hồi, Đống Đa.
- Em biết thêm gì về cơng lao của Nguyễn Huệ –
Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh?
4. Củng cố – dặn dò:
- GV: Cơng việc đang tiến hành thuận lợi thì vua
Quang Trung mất (1792). Người đời sau đều
3. Thái độ: - u thích mơn học.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo diện tích.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động:
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ dài.
<b>-</b> <sub>Sửa bài 5/ 65 , 4/ 65.</sub>
<b>-</b> <sub>Nhận xét chung.</sub>
3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo diện tích.
Ghi tựa.
. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo diện tích.
Bài 1:
<b>-</b> <sub>Đọc đề bài.</sub>
+ Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về nhà vua
Quang Trung.
- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS. Dặn
HS về nhà học bài và tìm hiểu thêm về Vua Quang
Trung, chuẩn bị bài sau.
<b>-</b> <sub>Chú ý các đơn vị phải đúng theo u cầu đề</sub>
bài.
<b>-</b> <sub>Nhận xét.</sub>
Hoạt động 4: Củng cố.
<b>-</b> <sub>Thi đua đổi nhanh, đúng.</sub>
<b>-</b> <sub>Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài tiếp sức.</sub>
4. Tổng kết - dặn dò:
<b>-</b> <sub>Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích.</sub>
Nhận xét tiết học.
L4 Toán Tiết 146 Luyện tập chung (Tr 153)
L5 Đạo đức Tiết 29 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (T1) ( GD: BVMT)
TĐ4 TĐ5
+ GV chữa bài trên bảng sau đó hỏi HS về
cách cộng, trừ, nhân, chia phân số.
- Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức có phân số.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS.
I. Muïc tieâu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu tài nguyên
thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người.
2. Kĩ năng: - Học sinh biết sử dụng hợp lí tài
ngun thiên nhiên nhằm phát triển mơi trường
bền vững.
3. Thái độ: - Học sinh có thái độ bảo vệ và giữ
gìn tài nguyên thiên nhiên.
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK Đạo dức 5. Một số tranh, ảnh về thiên
nhiên (rừng, thú rừng, sông, biển…)
- HS:
III. Các hoạt động:
1. Ổn định:
Bài 3: ( 8 phút)
+ Gọi HS đọc bài toán.
H: Bài toán thuộc dạng nào? Nêu các bước
giải bài tốn về tìm hai số khi biết tổng và tỉ
của hai số đó.
+ Yêu cầu HS làm bài.
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 ( phần)
Số ô tô trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 ( ô tô)
Đáp số: 45 ô tô.
Bài 4: ( 8 phút)
+ GV tiến hành tương tự bài 3.
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 ( phần)
Tuổi của con là:
35: 7 x 2 = 10 ( tuổi)
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình, đàm thoại.
<b>-</b> <sub>Kết luận: việc làm đ, e là đúng.</sub>
Hoạt động 4: Học sinh làm bài tập 3/ SGK.
Phương pháp: Động não, thuyết trình, giảng giải.
<b>-</b> <sub>Kết luận:</sub>
<b>-</b> <sub>Các ý kiến c, đ là đúng.</sub>
<b>-</b> <sub>Các ý kiến a, b là sai.</sub>
5. Tổng kết - dặn dò:
<b>-</b> <sub>Tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên của</sub>
Việt Nam hoặc của địa phương.
<b>-</b> <sub>Chuẩn bị: “Tiết 2”.</sub>
Nhận xét tiết học.
L4 Đạo đức Tiết 30 Bảo vệ môi trừơng (T1)
L5 Tập đọc Tiết 59 Thuần phục sư tử
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức :
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng.
b - Hoạt động 2 : Trao đổi ý kiến
- Cho HS ngồi thành vòng tròn.
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc
sống con người . Vậy chúng ta cần làm gì để bảo
vệ môi trường ?
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Thơng tin
trang 43,44, SGK )
- Chia nhóm
- GV kết luận :
+ Đất bị xói mịn : Diện tích đất trồng trọt sẽ
giảm, thiếu lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói .
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các
sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị
nhiễm bệnh.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc lưu lốt tồn bài: Đọc đúng
các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên người nước ngoài
phiên âm (Ha-li-ma, A-la).
- Hiểu các từ ngữ trong truyện, điễn biến của
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
<b>-</b> <sub>Yêu cầu 2 học sinh đọc tồn bài văn.</sub>
<b>-</b> <sub>Có thể chia làm 3 đoạn như sau để luyện đọc:</sub>
<i>Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.</i>
<i>Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ lơng bờm</i>
sau gáy.
<i>Đoạn 3: Cịn lại.</i>
<b>-</b> <sub>u cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó</sub>
được chú giải trong SGK. 1, 2 giải nghĩa lại các từ
ngữ đó.
<b>-</b> <sub>Giúp các em học sinh giải nghĩa thêm những từ</sub>
caùc em chưa hiểu (nếu có).
<b>-</b> <sub>Giáo viên đọc mẫu tồn bài 1 lần.</sub>
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
<b>-</b> <sub>Giáo viên hướng dẫn học sinh biết</sub>
đọc diễn cảm bài văn Hướng dẫn học sinh xác lập
kĩ thuật đọc diễn cảm một số đoạn văn.
<b>-</b> <sub>Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn văn.</sub>
Hoạt động 4: Củng cố.
<b>-</b> <sub>Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn</sub>
cảm.
<b>-</b> <sub>Giáo viên nhận xét, tuyên dương.</sub>
4. Tổng kết - dặn dò:
<b>-</b> <sub>Xem lại bài.</sub>
<b>-</b> <sub>Chuẩn bị: “Bầm ơi”.</sub>
<b>-</b> <sub>Nhận xét tiết học </sub>
Ngày soạn 3/4/2010 Ngày dạy : Thứ ba ngày 6/4/ 2010
L4 Chính tả Tiết 30 Đường đi Sa Pa
L5 Khoa học Tiết 59 Sự sinh sản của thú
TĐ4 TĐ5
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm
hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị:
<b>-</b> <sub>GV: - Hình vẽ trong SGK trang 112, 113.</sub>
Phiếu học tập.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn định : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết
trước.
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới: Đường đi Sa Pa.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a. Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hơm sau…
đến hết.
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, lam2 VBT 2a và 3a, chuẩn bị
tiết 31
III. Các hoạt động:
1. Ổn định :
2. Bài cũ: Sự sinh sản và ni con của chim.
<b>-</b> <sub>Giáo viên nhận xeùt.</sub>
3. Giới thiệu bài mới: “Sự sinh sản của thú”.
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
Giáo viên kết luận.
<b>-</b> <sub>Thú là lồi động vật đẻ con và ni con bằng</sub>
sửa.
<b>-</b> <sub>Thú khác với chim là:</sub>
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con.
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng mẹ,
thú non sinh ra đã có hình dạng như thú mẹ.
I - MUÏC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Tiếp tục mở rộng vốn từ về du lịch thám hiểm .
2. Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay
thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm được .
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2 .
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động:
Bài cũ:
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà.
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1
HS đọc yêu cầu của bài tập
2. Bài cũ: Ôn tập về số đo diện tích.
<b>-</b> <sub>Sửa bài 3, 4/ 66.</sub>
<b>-</b> <sub>Nhận xét.</sub>
3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo thể tích.
Ghi tựa.
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan hệ giữa m3 , dm3 , cm3.
Bài 1:
<b>-</b> <sub>Kể tên các đơn vị đo thể tích.</sub>
<b>-</b> <sub>Giáo viên chốt:</sub>
m3<sub> , dm</sub>3<sub> , cm</sub>3<sub> là đơn vị đo thể tích.</sub>
Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn kém nhau
1000 lần.
Hoạt động 2: Viết số đo thể tích dưới dạng thập
phân.
Bài2:
Lưu ý đổi các đơn vị thể tích từ lớn ra nhỏ.
Nhấn mạnh cách đổi từ lớn ra bé.
-Trình bày nhu cầu về chất khoáng của thực vật
và ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng
trọt.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang upload.123doc.net,119 SGK.
-Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo
các loại phân bón.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
-Nhu cầu về nước của cây như thế nào?
- GV nhận xét ghi điểm
3/Bài mới:
Giới thiệu:
Bài “Nhu cầu chất khống của thực vật”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trị về chất khống
của thực vật
-Yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây cà chua
a,b,c trang upload.123doc.net SGK.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ,
giữ vở.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, SGK.
+ HS: Vở, SGK.
III. Các hoạt động:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
HS viết bảng con 1 số từ sai nhiều ở tiết học trước
<b>-</b> <sub>Giáo viên nhận xeùt.</sub>
3. Giới thiệu bài mới:
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
<b>-</b> <sub>Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK.</sub>
<b>-</b> <sub>Nội dung đoạn văn nói gì?</sub>
<b>-</b> <sub>Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phạn ngắn</sub>
trong câu cho học sinh viết.
<b>-</b> <sub>Giáo viên đọc lại toàn bài.</sub>
Nhu cầu chất khoáng của cây như thế nào?
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
<b>-</b> <sub>Giáo viên nhận xét, chốt.</sub>
Baøi 3:
<b>-</b> <sub>Giáo viên hướng dẫn học sinh xem các huân</sub>
chương trong SGK dựa vào đó làm bài.
<b>-</b> <sub>Giáo viên nhận xét, chốt.</sub>
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi.
<b>-</b> <sub>Thi đua: Ai nhanh hơn?</sub>
<b>-</b> <sub>Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi học sinh 1 thẻ</sub>
từ có ghi tên các hn chương, danh hiệu, giải
thưởng.
4 Tổng kết - dặn dò:
<b>-</b> <sub>Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.</sub>
Nhận xét tiết học
L4 Toán Tiết 147 Tỉ lệ bản đồ
I. Muïc tieâu:
1. Kiến thức: - Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc
chủ điểm Nam và nữ. Cụ thể: Biết những từ chỉ
những phẩm chất quan trọng nhất của Nam, những
từ chỉ những phẩm chất quan trọng của nữ. Giải
thích được nghĩa cùa các từ đó. Biết trao đổi về
những phẩm chất quan trọng mà một ngưới Nam ,
một người Nữ cần có.
2. Kĩ năng: - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về
nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ. Xác
định được thái độ đứng đắn: không coi thường phụ
nữ.
3. Thái độ: - Tơn trọng giới tính của bạn, khơng
phân biệt giới tính.
II. Chuẩn bị:
+ GV: - Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng
học sinh làm BT1 b, c (viết những phẩm chất em
thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của
từ).
+ HS: Từ điển học sinh (nếu có).
III. Các hoạt động:
- GV nhận xét cho điểm HS.
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
độ dài thật là bao nhiêu?
- Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1m ứng với
độ dài thật là bao nhiêu?
* GV hỏi thêm:
- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1mm ứng với
độ dài thật là bao nhiêu?
- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1cm ứng với
độ dài thật là bao nhiêu?
- Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000, dộ dài 1m ứng với
độ dài thật là bao nhiêu?
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận xét,
cho điểm HS.
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc đề bài và tự làm bài.
- GV gọi HS nêu bài làm của mình, đồng thời
u cầu HS giải thích cho từng ý vì sao đúng
(hoặc sai)
Baøi 2:
<b>-</b> <sub>Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.</sub>
Baøi 3:
<b>-</b> <sub>Giáo viên: Để tìm được những thành ngữ, tục</sub>
ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau, trước hết
phải hiểu nghĩa từng câu.
<b>-</b> <sub>Nhaän xét nhanh, chốt lại.</sub>
<b>-</b> <sub>Nhắc học sinh chú ý nói rõ các câu đó đồng</sub>
nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau như thế nào.
<b>-</b> <sub>Yêu cầu học sinh phát biểu, tranh luaän.</sub>
<b>-</b> <sub>Giáo viên chốt lại: đấy là 1 quan niệm hết sức</sub>
vô lí, sai trái.
Hoạt động 2: Củng cố.
Phướng pháp: Đàm thoại.
<b>-</b> <sub>Giáo viên mời 1 số học sinh đọc thuộc lòng các</sub>
câu thành ngữ, tục ngữ.
- Xoay các khớp.
- Tập theo đội hình hàng ngang
- Ơn các động tác : tay, chân, lườn,
bụng và nhảy.
- OÂn nhảy dây.
2. Phần cơ bản:
a. Nội dung kiểm tra: Nhảy dây cá
nhân kiểu chân trước, chân sau.
b. Tổ chức và phương pháp kiểm tra :
- Kiểm tra thành nhiều đợt (mỗi lần
3-5 hs)
c. Cách đánh giá: Dựa trên mức độ
thực hiện kỹ thuật động tác và thành
tích đạt được theo mức: Hồn thành tốt
– Hồn thành – Chưa hồn thành
3. Phần kết thúc:
- Một số động tác và trò chơi hồi
tĩnh.
- Nhận xét, công bố điểm
- Tuyên dương
2 – Kó năng
+ Đọc lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ
với giọng vui , dịu dàng và dí dỏm thể hiện niềm
vui , sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra những
sắc vẻ đổi thay mn màu của dịng sơng q
hương.
- Học thuộc lịng bài thơ.
3 – Thái độ
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê
hương đất nước.
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Tranh ảnh một số con sông .
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng
dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Ổn định
2 – Bài cũ :
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới
-Sưu tầm tranh ảnh các năm học trước.
-Giấy vẽ hoặc vở thực hành .-Bút chì , tẩy , màu .
<b>III. CÁC LÊN LỚP: </b>
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài
<b>HĐ 1:Tìm </b>chọn vật mẫu thích hợp trang trí đầu báo
tường Giáo viên giới thiệu một số hình ảnh trong
SGK và SGV.
<b>HĐ 2: Cách </b>vẽ tranh
MT:Biết cách vẽ .
<b>GV giới thiệu một số tranh ảnh về đề tài </b>
<b>GV gợi ý để HS nhận ra cách vẽ tranh </b>:
-Vẽ trang trí lọ hoa.
Vẽ các hình ảnh phụ sao cho hợp với nội dung ( đầu
báo tường )
- Vẽ màu có đậm, có nhạt phù hợp với nội dung đề
tài .
+Màu sắc ( hài hồ , có đậm, có nhạt ).
<b>HĐ4:</b> GV bổ sung và khen ngợi , động viên chung
cả
L4 Kể chuyện Tiết 30 Kể chuyện đã nghe , đã đọc
L5 Toán Tiết 143 Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (TT)
TĐ4 TĐ5
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 1. Rèn kó năng nói :
-Hs biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một
câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) các em đã
nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về về du
lịch hay thám hiểm.
- Hiểu cốt truyện, biết trao đổi với các bạn
về ý nghĩa câu chuyện .
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện. Nhận
xét , đánh giá đúng lời kể
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể
Giúp HS củng cố về quan hệ giữa m3, dm3,
cm3, viết số đo thể tích dới dạng số thập
phân; chuyển đổi số đo thể tích.
B- Chuẩn bị:
C- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. ổn định tổ chức.
2. KiĨm tra bµi cị : Chữa BT về nhà.
3. Bi mi :
- GV nêu các bài tập cần luyện tập trong
SGK.
- Hớng dẫn HS lần lợt làm từng bài rồi chữa
bài.
Bi 1 : GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng
lớp rồi cho HS viết số thích hợp vào chỗ
chấm, trả lời các câu hỏi phần b. Khi chữa
bài GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa 3
đơn vị đo thể tích và quan hệ của 2 đơn vị đo
liên tiếp nhau.
Bµi 2, 3:
- GV cho HS tự làm bài trong vở, kết hợp gọi
2 HS làm trên bảng lớp.
đổi số đo thể tích.
4/ Cđng cè, dặn dò
GV hệ thống bài, sửa những lỗi cần thiết
trong quá trình làm bài.
L4 Mĩ thuật Tiết 30 Tập nặn tạo dáng: Đề tài tự chọn
L5 Tập đọc Tiết 60 Tà áo dài Việt Nam
TĐ4 TĐ5
I - Mơc tiªu
- Học sinh nhận biết đợc đặc điểm của
mẫu .
- Häc sinh biÕt c¸ch nặn tạo dáng đề tài tự
chọn.
Giáo dục học sinh làm tốt vệ sinh sau khi thực hành.
II- §å dïng d¹y häc
Đất nặn.
Tranh ảnh SGK.
III- Các hoạt động- dạy học
I. Muùc tieõu:
1. Kin thc: - c lưu loát bài văn.
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.
2. Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với
giọng tả, thể hiện cảm xúc ca ngợi, tự hào về
chiếc áo dài – biểu tượng cho ý phục truyền thống
của dân tộc Việt Nam
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
3. Thái độ: - Biết đọc, viết về quá trình hình
thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ
truyền, vẻ đẹp của chiếc dài tân thời – sự kết hợp
nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín
đáo với phong cách hiện đại phương Tây, vẽ đẹp
duyên dáng, mềm mại, thanh thoát của phụ nữ
Việt Nam trong chiếc áo dài.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Ảnh
một số thiếu nữ Việt Nam. Một chiệc áo cánh
(nếu có).
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học
sinh đọc diễn cảm.
- Häc sinh quan s¸t c¸c bíc vÏ trong
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
<b>-</b> <sub>Yêu cầu 1 học sinh đọc bài văn.</sub>
<b>-</b> <sub>Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?</sub>
<b>-</b> <sub>Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ …</sub>
<b>-</b> <sub>Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng gấp đơi vạt</sub>
phải.
<b>-</b> <sub>Đoạn 3: Tiếp theo đến phong cách hiện đại</sub>
phương Tây.
<b>-</b> <sub>Đoạn 4: Còn lại.</sub>
<b>-</b> <sub>Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó</sub>
được chú giải trong SGK/
1 2.
<b>-</b> <sub>Giáo viên đọc mẫu tồn bài 1 lần.</sub>
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>
Giúp HS : Từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ cho
trước, biết cách tính độ dài thật trên mặt đất.
II Chuẩn bò:
- Vẽ lại sơ đồ tron SGK vào tờ giấy to.
- VBT
III Các hoạt động dạy - học
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Tỉ lệ bản đồ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3/ Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS làm bài toán 1
GV hỏi:
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy
xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao
nhiêu xăngtimét?
II. Chuẩn bị:
+ GV : Một số sách, truyện, bài báo viết về các
nữ anh hùng, các phụ nữ có tài
- Bảng phụ viết đề bài kể chuyện.
+ HS :
III. Các hoạt động:
1. Ổn định.
2. Bài cũ:
HS kể lại chuyện Lớp trưởng lớp tôi
GV ghi điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
Trong tiết kể chuyện tuần trước các em đã nghe
câu chuyện về một lớp trưởng nữ tài giỏi đã thu
phục được sự tín nhiệm của các bạn nam. Trong
tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ tự kể những
chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc
một phụ nữ có tài. Chúng ta sẽ xem ai là người đã
chuẫn bị trước ở nhà nội dung kể chuyện và kể
hay nhất trong tiết học này.
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu yêu
Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao
nhiêu? (4cm)
Bài tốn hỏi gì? (Tìm độ dài thật của phịng học)
Bài tập 3:
HS tự giải bài toán này. Cần cho HS đổi về đơn vị
Km để phù hợp thực tế.
4/ Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt)
Làm bài trong SGK
4. Tổng kết - dặn dò:
<b>-</b> <sub>Giáo viên nhận xét tiết học.</sub>
<b>-</b> <sub>Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện</sub>
các em đã tập kể ở lớp cho người thân (hoặc viết
lại vào vở), chuẩn bị nội dung cho tiết Kể chuyện
tuần 30. (Kể chuyện về một bạn nam hoặc một
bạn nữ được mọi người quý mến).
<b>-</b> <sub>Chuaån bị: </sub>
Nhận xét tiết học.
Hát nhạc: Tiết 30 Học hát bài: Dàn đồng ca mùa hạ
Y/C cả lớp hát 2 lần
Cho từng nhóm lên trước lớp biểu diễn bài
hát kết hợp động tác phụ hoạ.
-Thực hiện
Hát theo lớp – theo tổ và
cá nhân
Hđ 2:Nghe nhạc
MT: nghe ,cảm
thụ bài hát
HT: cả lớp ,
-Gv trình bày bài hát Lắng nghe
HĐNT Cả lớp hát: từng câu - cả bài
Nhận xét
Dặn dò học thuộc 2 bài hát
Ngày soạn : 4/4/2010 Ngày dạy thứ 5 ngày 8/4/2010
L4 Tập làm văn Tiết 59 Luyện tập quan sát con vật
L5 Toán Tiết 149 Ôn tập về đo Thời gian
3. Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, khoa
học, cẩn thận.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Đồng hồ, bảng đơn vị đo thời gian.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập.
III. Các hoạt động:
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Ôn tập về số đo thể tích.
<b>-</b> <sub>Sửa bài 3, 5/ 97.</sub>
<b>-</b> <sub>Nhận xét.</sub>
* Giới thiệu bài, ghi tựa
* Hướng dẫn quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả:
Bài 1,2:
-Gọi hs đọc bài văn “Đàn ngan mới nở”
-GV yêu cầu hs đọc thầm nội dung bài văn.
-GV nêu vấn đề:
- Đẻ miêu tả con ngan, tác giả đã quan sát những
bộ phận nào cũa chúng?
- Ghi lại những câu miêu tả mà em cho là hay.
-Gọi hs trình bày những từ ngữ miêu tả những bộ
-GV nhận xét và cho hs đọc lại dàn bài.
-Cho Hs dựa vào dàn bài để tập tả miệng các bộ
phận.
Baøi 4:
-GV nêu yêu cầu ”Miêu tả các hoạt động thường
xuyên của con mèo(chó)”
-Gv cho hs đọc thầm lại bài ”Con Mèo Hung”
SGK để nhớ lại các hoạt động của mèo.
-GV yêu cầu hs viết đoạn văn tả hoạt động của
mèo(chó).
-Gọi hs đọc bài đã làm, gv nhận xét.
4/ Củng cố - Dặn dò
-Đọc lại đoạn văn hay cho cả lớp nghe.
-Nhận xét tiết học.
Ghi tựa.
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian.
Baøi 1:
Baøi 4:
<b>-</b> <sub>Chốt:</sub>
Tìm S đã đi
Tỷ số phần trăm đã đi so với quãng đường.
Hoạt động 4: Củng cố.
<b>-</b> <sub>Các tổ thay phiên nhau đặt đề rồi giải.</sub>
4 Tổng kết - dặn dò:
Nhận xét tiết học
L4 LTVC Tiết 60 Câu cảm
L5 Địa lý Tiết 30 Các Đại dương trên thế giới
TĐ4 TĐ5
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm,
nhận diện được câu cảm .
2. Biết đặt và sử dụng câu cảm .
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Câu 3: Rút ra kết luận
Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói.
Trong câu cảm thường có các từ ngữ: ơi, chao,
trời, quá, lắm, thật…
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1: Chuyển câu kể thành câu cảm.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm được tên 4 đại dương trên
thế giới.
2. Kĩ năng: - Chỉ và mơ tả được vị trí từng đại
dương trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới.
- Biết phân tích bảng số liệu và bản đồ (lược đồ)
để tìm một số đặc điểm nổi bật của các đại dương.
3. Thái độ: - Yêu thích học tập bộ mơn.
II. Chuẩn bị:
+ GV: - Các hình của bài trong SGK.
- Bản đồ thế giới.
+ HS: SGK.
. . . . .
. . .
. . .
. . .
. . .
.
. . .
. . .
.
2 Ấn Độ Dương . . .
. . . . .
. . .
HS đọc yêu cầu , làm vào vở bài tập
GV chốt lại lời giải đúng.
VD : OÂi, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
Bài tập 2:
HS làm tương tự như bài tập 1
Câu a: Trời, cậu giỏi quá!
Câu b: Trời ơi, lâu quá rồi mới gặp cậu!
Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu của bài tập
4. Tổng kết - dặn dị:
<b>-</b> <sub>Học bài.</sub>
<b>-</b> <sub>Chuẩn bị: “Ôn tập cuối năm”. </sub>
Nhận xét tiết học.
L4 Toán Tiết 149 Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (TT)
L5 Tập làm Văn Tiết 60 Ôn tập về tả con vật
TĐ4 TĐ5
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS : Từ độ dài thật và tỉ lệ bản đồ cho
trước, biết cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ.
II Chuẩn bò:
VBT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh liệt kê được những bài
văn tả con vật đã học, tóm tắt được đặc điểm (về
hình dáng và hoạt động) của những con vật được
miêu tả.
+ Theo đơn vị nào?
Vì sao cần phải đổi đơn vị đo độ dài của độ dài
thật ra xăngtimét?
Hướng dẫn HS nêu cách giải (như SGK)
GV có thể giải thích thêm: Tỉ lệ bản đồ 1 : 500
cho biết cứ độ dài thật là 500cm thì ứng với độ dài
trên bản đồ là 1cm. Vậy 2000cm thì ứng với
2000 : 500 = 4cm trên bản đồ.
Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài toán 2
Hướng dẫn tương tự bài 1
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS tính được độ dài thu nhỏ trên bản đồ
theo độ dài thật & tỉ lệ bản đồ đã cho rồi điền kết
quả vào ơ trống tương ứng.
Bài tập 2:
u cầu HS tự tìm hiểu bài tốn rồi giải.
<b>-</b> <sub>Giáo viên nhắc chú ý thực hiện lần lượt 2 u cầu</sub>
của bài.
<b>-</b> <sub>u cầu 1: Liệt kê những bài văn tả con vật các em</sub>
đã đọc trong các tiết Tập làm văn và Tập đọc.
<b>-</b> <sub>Yêu cầu 2: Nêu tóm tắt đặc điểm hình dáng của một</sub>
con vật em chọn tả.
<b>-</b> <sub>Giáo viên phát riêng bút dạ và giấy khổ to cho 3, 4</sub>
học sinh viết tóm tắt đặc điểm hình dáng và hoạt động
của một con vật em chọn tả trên giấy.
<b>-</b> <sub>Giáo viên nhận xét, chốt lại, các em đã đọc nhiều</sub>
bài văn tả con vật, đã tập quan sát, chọn lọc chi tiết,
viết một đoạn tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật.
<b>-</b> <sub>Giáo viên nhận xét.</sub>
<sub></sub> Hoạt động 2: Phân tích bài văn.
Phương pháp: Phân tích, thực hành.
<b>-</b> <sub>Những tiết Tập làm văn trong sách Tiếng Việt 4 tập</sub>
L4 Địa lý Tiết 30 Thành phố Đà Nẵng
L5 LTVC Tiết 60 Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy)
TĐ4 TĐ5
I-MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
-Xác định được vị trí của thành phố Đà Nẵng trên
bản đồ Việt Nam.
-Giải thích được vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố
cảng vừa là thành phố du lịch.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ hành chính Việt Nam.
-Một số hình ảnh về thành phố Đà Nẵng.
- Lược đồ hình 1 bài 24.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định:
III. Các hoạt động:
1. Ổn định:
2. Bài cũ: MRVT: Nam và nữ.
GV nhận xét
3/ Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm đơi
GV u cầu HS làm bài tập trong SGK, nêu được:
+ Tên, vị trí của tỉnh địa phương em trên bản đồ?
+ Vị trí của Đà Nẵng, xác định hướng đi, tên địa
phương đến Đà Nẵng theo bản đồ hành chính Việt
Nam
+ Đà Nẵng có những cảng gì?
+ Nhận xét tàu đỗ ở cảng Tiên Sa?
GV yêu cầu HS liên hệ để giải thích vì sao Đà
Nẵng lại là thành phố cảng biển?
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
GV yêu cầu HS kể tên các mặt hàng chuyên chở
bằng đường biển ở Đà Nẵng?
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
Kết luận.
Bài 2:
<b>-</b> <sub>Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá</sub>
nhân, dùng bút chì điền dấu chấm, dấu phẩy vào
ô trống trong SGK.
Giáo viên nhận xét bài làm bảng phụ.
Hoạt động 2: Củng cố.
<b>-</b> <sub>Nêu tác dụng của dấu phẩy?</sub>
<b>-</b> <sub>Cho ví dụ?</sub>
Giáo viên nhận xét.
4. Tổng kết - dặn dò:
<b>-</b> <sub>Học bài.</sub>
<b>-</b> <sub>Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: “Nam và Nữ”(tt).</sub>
<b>-</b> <sub>Nhận xét tiết học</sub>
Thể dục Tiết 60 : Mơn tự chọn – Trị chơi : “Nhảy dây tập thể”
I. Mục tiêu:
- Ơn một số nội dung mơn tự chọn.
- Ơn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. Yêu cầu tập đúng động tác và nâng cao
thành tích.
+ Thi tống cầu bằng đùi
- Ném bóng
b. Nhảy dây :
- Nhắc lại cách nhảy
- Điều khiển tập luyện
3. Phần kết thúc:
- GV cùng hs hệ thống bài
- ĐỨng tại chỗ vỗ tay hát
- NHận xét lớp
6-10’
1‘
1’
2,3’
18-22’
9-11’
9-11’
4-5’
4-5’
9-11’
9-11’
4-6’
1-2’
1-2’
1. Kiến thức: - Dựa trên kết quả tiết ôn luyện về
văn tả con vật, học sinh viết được một bài văn tả
con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được
những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng: câu
văn có hình ảnh, cảm xúc.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 120,121 SGK.
-Phiếu học tập nhóm.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ:
-Cây có nhu cầu thế nào về chất khống?
3/ Bài mới:
Giới thiệu:
Bài “Nhu cầu khơng khí của thực vật”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự trao đổi khí của
thực vật trong q trình quang hợp và hơ hấp
-Khơng khi có những thành phần nào? Những
thành phân nào có vai trị quan trọng đối với đời
sống thực vật?
-Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2 trang 121 SGK để
giúp đưa ra những biện pháp để tăng năng suất
cây trồng như: bón phân xanh và phân chuồng đã
giàu hình ảnh, cảm xúc.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích con
vật xung quanh, say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Giấy kiểm tra hoặc vở. Tranh vẽ hoặc ảnh
chụp một số con vật.
+ HS:
III. Các hoạt động:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
<b>-</b> <sub>Giáo viên kiểm tra học sinh chuẩn bị trước ở</sub>
nhà nội dung cho tiết Viết bài văn tả một con vật
em yêu thích – chọn con vật yêu thích, quan sát,
tìm yù.
3. Giới thiệu bài mới:
Trong tiết Tập làm văn trước, các em đã ôn tập
về văn tả con vật. Qua việc phân tích nội dung bài
Tập làm văn tuần 30 Chuẩn bị: “Ôn tập về văn tả
cảnh”.
<b>-</b> <sub>Chú ý BT1 (Liệt kê những bài văn tả mà em đã</sub>
đọc hoặc viết trong học kì 1 …).
L4 TLV Tiết 60 Điền vào giấy tờ in sẵn
L5 Toán Tiết 150 Phép cộng
TĐ4 TĐ5
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
Biết điền đúng nội dung vào những chỗtrống
trong giấy tờ in sẵn – Phiếu khai báo tạm trú , tạm
vắng .
Biết tác dụng của việc khai báo tạm trú , tạm
vắng .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số mẫu giấy tờ in sẵn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Giới thiệu:
II. Chuẩn bị:
+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua.
+ HS: Bảng con.
III. Các hoạt động:
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Ôn tập về số đo thời gian.
<b>-</b> <sub>Sửa bài 2 a, b trang 68 SGK</sub>
<b>-</b> <sub>GV nhận xét – cho điểm.</sub>
3. Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép cộng”.
Ghi tựa.
. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:
<b>-</b> <sub>Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại tên gọi các</sub>
thành phần và kết quả của phép cộng.
<b>-</b> <sub>Nêu các tính chất cơ bản của phép cộng ? Cho ví dụ</sub>
<b>-</b> <sub>Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính cộng (Số tự</sub>
Baøi 3:
<b>-</b> <sub>Nêu cách dự đoán kết quả?</sub>
<b>-</b> <sub>Yêu cầu học sinh lựa chọn cách nhanh hơn.</sub>
Bài 5:
<b>-</b> <sub>Nêu cách làm.</sub>
<b>-</b> <sub>Yêu cầu học sinh vào vở + Học sinh làm nhanh nhất</sub>
sửa bảng lớp.
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
- Thi đua ai nhanh hơn?
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
Đề bài :
1) 35,006 + 5,6
A. 40,12 C. 40,066
B. 40,66 D. 40,606
3) 4083 + 75382 có kết quả là:
II Chuẩn bị:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Trình bày sự sinh sản, nuôi con
của hổ và của hươu nai.
2. Kĩ năng: - Nắm rõ cách nuôi và dạy con của
một số loài thú.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm
hiểu khoa học.
Mỗi HS phải có thước dây cuộn hoặc đoạn
dây dài có ghi dấu từng mét, một số cọc mốc…
Phiếu thực hành để ghi chép.
VBT III Các hoạt động dạy - học
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Ứng dụng tỉ lệ bản đô (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3/ Bài mới:
Giới thiệu:
a) Đo đoạn thẳng trên mặt đất .
GV hướng dẫn như SGK
Làm bài trong SGK
<b>-</b> <sub>GV: - Hình vẽ trong SGK trang 114, 115.</sub>
<b>-</b> <sub>HSø: - SGK.</sub>
III. Các hoạt động:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
<b>-</b> <sub>Sự sinh sản của thú.</sub>
Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: Sự ni và dạy con của một
số lồi thú.
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
<b>-</b> <sub>Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm.</sub>
<b>-</b> <sub>Hai nhóm tìm hiểu sự sinh sản và ni con của</sub>
hổ.
<b>-</b> <sub>Hai nhóm tìm hiểu sự sinh sản và ni con của</sub>
Hoạt động 3: Củng cố.
<b>-</b> <sub>Đọc lại nội dung phần ghi nhớ.</sub>
4. Toång kết - dặn dò:
<b>-</b> <sub>Xem lại bài.</sub>
<b>-</b> <sub>Chuẩn bị: “Ơn tập: Thực vật, động vật”.</sub>
Nhận xét tiết học.
L5 Kĩ thuật Tiết 30 Lắp rô bốt (T1)
TĐ4 TĐ5
A. MỤC TIÊU :
HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp
xe nôi .
HS lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng
kĩ thuật , đúng quy trình .
Rèn luyện tính cẩn thận , an tồn LĐ khi thực
hiện thao tác lắp , tháo các chi tiết của xe nôi
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
Mẫu xe nôi đã lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mơ hình kĩ
thuật .
mui xe.
I/Mục đích yêu cầu:
HS cần phải:
Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp Rô - bôt .
Lắp được Rô – bốt đúng kĩ thuật, đúng quy
trình .
Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo
các chi tiết của Rô - bốt .
II/ Đồ dùng dạy học:
Mẫu Rô – bốt đã lắp sẵn .
Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/Ổn định:
2/ KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị cho học sinh
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài , ghi tựa
*HĐ1: Quan sát nhận xét mẫu:
HS quan sát từng bộ phận .
HS nêu tên các bộ phận .
Giáo viên tổng kết .
4/ Củng cố - Dặn dò:
GV Yêu cầu HS nhắc lại các thao tác kĩ thuật
GV GD HS tính cẩn thận , kiên nhẫn trong khi
thực hành các thao tác kĩ thuật .
HS về nhà thực hành lại các thao tác đã học
<b>Sinh hoạt lớp : Tuần 30</b>
I/ Mục tiêu :
- GV nắm lại tình hình học tập, nề nếp của lớp sau một tuần học tập . Từ đó đề ra các
hình thức khen thưởng, nhắc nhở cũng như động viên học sinh phát huy những mặt tiến bộ,
khắc phục những yếu kém gặp phải để học tốt hơn trong tuần tới .
- Phát động phong trào học tập chào mừng ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất
nước 30/4, 1/5 ngày quốc tế lao động .
- Tiếp tục phát động phong trào thi đua học tốt, tiếp tục kèm cặp học sinh yếu kém.
- Nêu nhiệm vụ học tập và chương trình học ở tuần 31
II/ Các hoạt động chính :
1/ Ổn định :
2/ Hoạt động chính :
* HĐ1: Tổng kết tuần 30 GV yêu cầu học
Lớp phó học tập lớp 5/4 báo cáo
Lớp phó lao động báo cáo
HS lắng nghe, phát huy và rút kinh nghiệm
HS lắng nghe , ghi nhớ và thực hiện tốt
HS lắng nghe , ghi nhớ và thực hiện tốt
HS chơi chủ động , có thưởng phạt
Duyệt của BGH