ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NÔNG VĂN DIN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GÂY TRỒNG CÂY CHÙM NGÂY
(MORINGA OLEIFERA. LAM 1785) TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Nông lâm kết hợp
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
Thái Nguyên - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của bản thân tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung
thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn
chịu trách nghiệm!
XÁC NHÂN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
Thái nguyên, ngày tháng
năm 2015
Người viết cam đoan
trước hội đồng khoa học
TS. Vũ Văn Thông
Nông Văn Din
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2015
Sinh viên
Nông Văn Din
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 4.1: Phân tích hàm lượng dinh dưỡng của Moringa ............................... 7
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp thông tin về số cây và thời gian trồng. ................... 22
Bảng 4.3. Sinh trưởng chiều cao và đường kính gốc trung bình. ................... 26
Bảng 4.4. Bảng tổng hợp sâu, bệnh hại trên cây Chùm ngây. ........................ 31
Hình 3.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu đề tài. ................................................... 17
iv
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Hi
: Là giá trị chiều cao vút ngọn của một cây
Di
: Là giá trị đường kính gốc của một cây
H vn
NN
: Là nông nghiệp
PTNT
: Là phát triển nông thôn
v
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ...................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ............................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
2.1 Cơ sở khoa học ............................................................................................ 4
2.2. Khái quát về cây Chùm ngây ..................................................................... 5
2.3. Giá trị dinh dưỡng của cây Chùm ngây ..................................................... 6
2.4. Tổng quan về loài cây nghiên cứu ............................................................. 8
2.4.1. Những nghiên cứu trên thế giới .............................................................. 8
2.4.2.Những nghiên cứu trong nước ............................................................... 11
2.5. Khái quát về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu .............................. 12
2.5.1. Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Phú Lương ....... 12
2.5.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Đồng Hỷ ............................. 13
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ
4.3.3 Hiệu quả về môi trường ......................................................................... 37
4.4. Tình hình chế biến và tiêu thụ sản phẩm ................................................. 38
4.4.1. Tình hình chế biến ................................................................................. 38
4.4.2. Thị trường tiêu thụ ................................................................................ 38
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 39
5.1 Kết Luận .................................................................................................... 39
5.2 Kiến Nghị .................................................................................................. 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 42
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Với rất nhiều công dụng, đặc biệt với hàm lượng dinh dưỡng cao hơn
nhiều lần so với những thực phẩm thông thường, điều này đã được các công
trình nghiên cứu khoa học trên khắp thế giới chứng minh, vậy nên cây Chùm
ngây đang được người tiêu dùng thông minh ưa chuộng. Tình hình gây trồng
loài cây này ở Việt Nam hiện nay mới xuất hiện một số cơ sở (chủ yếu ở các
tỉnh miền nam Trung bộ và các tỉnh Tây nam bộ như: Nha Trang, Phan Thiết,
Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Phước, Phú Quốc), trồng để cung cấp lá cây làm
rau, chế biến làm trà túi lọc cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu
sang 3 thị trường chính đó là Đài Loan, Nhật Bản và Trung Quốc. Với nhu cầu
tiêu thụ ở thời điểm hiện tại, với thực tế nguồn cung nhỏ, hẹp và rải rác hiện nay
thì việc phát triển vùng nguyên liệu với quy mô lớn là cần thiết. Nhất là việc phát
triển giống cây Chùm ngây ra các tỉnh miền Trung, miền Bắc.
Chùm ngây là loài cây có giá trị kinh tế cao, nhiều nhà hoạch định chiến
lược còn cho rằng đây là cây “xóa đói giảm nghèo”. Là cây có thể thích ứng
với nhiều điều kiện sinh thái khác nhau, không chỉ cho hiệu quả về kinh tế, cải
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của cây Chùm ngây
- Đánh giá được hiệu quả về kinh tế mà cây Chùm ngây mang lại cho
người dân
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen được với
công việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến
thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học
trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành. Nắm được các
3
phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học
trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học. Qua quá trình học tập nghiên
cứu đề tài tại vườn ươm, tôi đã tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh
nghiệm thực tế trong việc gieo ươm cây giống, các kỹ thuật chăm sóc cây ở
các độ tuổi khác nhau và cách phòng trừ sâu bệnh hại. Đây sẽ là những kiến
thức rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tích cực trong nâng cao đời sống cho
người dân và góp phần quan trọng trong việc xây dựng nông thôn mới giai
đoạn hiện nay. Góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân miền núi phía
Bắc và phát triển kinh tế xã hội các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng, toàn
quốc nói chung.
4
Phần 2
de Bahen.
- Tên Khoa học: Moringa oleifera hay M. Pterygosperma thuộc họ
Moringaceae.
- Nhà Phật gọi là cây Độ Sinh (Tree of Life )
- Nguồn gốc: Cây xuất xứ từ vùng Nam Á, có lịch sử hơn 4 ngàn năm,
nhưng phổ biến rất nhiều ở cả Châu Á và Châu Phi. Cây Chùm ngây rất phổ
thông ở Ấn Độ và được dân tộc Ấn trân trọng đặt tên là cây Độ Sinh. Là loài
cây ưa sáng, mọc nhanh, giai đoạn đầu ưa bóng nên có thể trồng xen, khi cây
lớn điều chỉnh ánh sáng, phân cành cao, vỏ màu hơi xanh khi còn non, màu
trắng mốc khi đã già, tái sinh chồi mạnh với những nơi có độ ẩm cao, đất xốp,
những nơi tầng mùn dày tái sinh hạt yếu. Cây chịu hạn tốt, chịu được những
nơi đất xấu cằn cỗi.
Cây Chùm ngây ( Moringa Oleifera) hiện được trồng ở 80 quốc gia trên thế
giới , những quốc gia tiên tiến sử dụng rộng rãi và đa dạng trong công nghệ dược
phẩm, mỹ phẩm, nước giải khát dinh dưỡng và thực phẩm chức năng. Các quốc
gia đang phát triển sử dụng Moringa như dược liệu kỳ diệu kết hợp chữa những
bịnh hiểm nghèo, bệnh thông thường và thực phẩm dinh dưỡng.
Các bộ phận của cây chứa nhiều khoáng chất quan trọng, và là một nguồn
cung cấp chất đạm, vitamins, beta-carotene, acid amin và nhiều hợp chất
phenolics. Cây Chùm ngây cung cấp một hỗn hợp pha trộn nhiều hợp chất
như zeatin, quercetin, beta-sitosterol caffeoylquinic acid và kaempferol, rất
hiếm gặp tại các loài cây khác. Các bộ phận của cây như lá, rễ, hạt, vỏ cây,
quả và hoa.. có những hoạt tính như kích thích hoạt động của tim và hệ tuần
hoàn, hoạt tính chống u-bướu, hạ nhiệt, chống kinh phong, chống sưng viêm,
6
trị ung loét, chống co giật, lợi tiểu, hạ huyết áp, hạ cholesterol, chống oxyhóa, trị tiểu đường, bảo vệ gan, kháng sinh và chống nấm… Cây đã được
dùng để trị nhiều bệnh trong Y-học dân gian tại nhiều nước trong vùng Nam
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
THÀNH PHẦN DINH
TRÁI
LÁ
BỘT LÁ
DƢỠNG/100gr
_
Ca ( mg )
30
440
2003
Mg ( mg )
24
25
368
P ( mg )
110
70
204
K ( mg )
259
259
1324
Cu ( mg )
3,1
1,1
0,054
Fe ( mg )
5,3
7,0
28,2
S(g)
137
137
870
Oxalic acid ( mg )
6,0
1,33 %
Histidine ( g/16gN )
1,1
2,1
0,61%
Lysine ( g/16gN )
1,5
4,3
1,32%
Tryptophan ( g/16gN )
0,8
1,9
0,43%
Phenylanaline ( g/16gN )
4,3
6,4
1,39 %
Methionine ( g/16gN )
1,4
2,0
0,35%
Threonine ( g/16gN )
3,9
4,9
1,19 %
Leucine ( g/16gN )
6,5
9,3
1,95%
mentagrophytes, Epidermophyton floccosum và Microsporum canis. Các
phân tích hóa học đã tìm được trong dầu trích từ lá Chùm ngây đến 44 hóa
chất. (Bioresource Technology Số 98-2007).
- Tác dụng của quả Chùm ngây trên cholesterol và lipid trong máu:
Nghiên cứu tại ĐH Baroda, Kalabhavan, Gujarat (Ấn Độ) về hoạt tính trên
các thông số lipid của quả Chùm ngây, thử trên thỏ, ghi nhận: Thỏ cho ăn
Chùm Ngây (200mg/kg mỗi ngày) hay uống lovastatin (6mg/kg/ ngày) trộn
trong một hổn hợp thực phẩm có tính cách tạo cholestero cao, thử nghiệm kéo
dài 120 ngày. Kết quả cho thấy Chùm ngây và Lovastatin có tác dụng gây hạ
cholesterol, phospholipid, triglyceride, VLDL, LDL hạ tỷ số cholesterol/
9
phospholipid trong máu..so với thỏ trong nhóm đối chứng. Khi cho thỏ bình
thường dùng Chùm ngây hay Lovastatin : mức HDL lại giảm hạ nhưng nếu
thỏ bị cao cholesterol thì mức HDL lại gia tăng. Riêng Chùm ngây còn có
thêm tác dụng làm tăng sự thải loại cholesterol qua phân (Journal of
Ethnopharmacology Số 86-2003).
- Các hoạt tính chống co-giật, chống sưng và gây lợi tiểu:
Dịch trích bằng nước nóng của hoa, lá, rễ, hạt…Vỏ thân Chùm ngây đã được
nghiên cứu tại Trung Tâm Nghiên cứu Kỹ Thuật (CEMAT) tại Guatamala
City về các hoạt tính dược học, thử nơi chuột. Hoạt tính chống co giật được
chứng minh bằng thử nghiệm trên chuột đã cô lập, hoạt tính chống sưng thử
trên chân chuột bị gây phù bằng carrageenan và tác dụng lợi tiểu bằng lượng
nước tiểu thu được khi chuột được nuôi nhốt trong lồng. Nước trích từ hạt cho
thấy tác động ức chế khá rõ sự co giật gây ra bởi acetylcholine ở liều ED50=
65.6 mg/ml môi trường ; Tác động ức chế phụ gây ra do carrageenan được
định ở 1000mg/kg và hoạt tính lợi tiểu cũng ở 1000 mg/kg. Nước trích từ Rễ
cũng cho một số kết quả (Journal of Ethnopharmacology Số 36-1992).
trong nước tiểu bằng cách can thiệp vào sự tổng hợp oxalate trong cơ thể. Sự
kết đọng tạo sạn trong thận cũng giảm rất rõ khi cho chuột dùng dịch chiết
này như một biện pháp phòng ngừa bệnh sạn thận.
- David.L.Martin(2000) khi nghiên cứu sử dụng tinh dầu chiết xuất từ lá
cây Chùm ngây làm chất kích thích sinh trưởng thực vật đã cho kết quả khả
quan: chất kích thích sinh trưởng từ cây Chùm ngây có thể làm tăng sản lượng
từ 25-30% với các cây nông nghiệp ngắn ngày sau khi phun như hành, đậu
tương, ớt tím, ngô, cà phê, chè…
- Nikolaus Foild (2000) và tổ chức nhà thờ thế giới đã sử dụng hạt của cây
Chùm ngây chiết suất nhiên liệu sinh học(Bio-diezen) cũng cho kết quả hết
11
sức khả quan: 11kg hạt cây Chùm ngây có thể chiết suất được 2,6 lít dầu
biodiezen, hiệu quả chiết suất lên tới 65%, quy trình chiết suất dầu hết sức
đơn giản. Sử dụng nghiên cứu này, công ty FAKT(Đức) đã cho ra đời dây
chuyền chiết suất nhiên liệu sinh học từ cây Chùm ngây với khả năng chiết
suất được 80 – 90 kg dầu/h, giá thành khoảng 1400USD [9].
- Công ty BIOMASA đã thành công trong việc xây dựng hệ thống xử lí
nước có sử dụng các chất chiết suất từ hạt cây Chùm ngây tại Nicargua, chất
polyelectrolyte có khả năng điện phân đã làm kết tủa các chất phù du trong
nước làm trong nước. 100kg hạt Chùm ngây có thể chiết suất ra 1kg tinh chất
polyelectrolyte.
- Dùng hạt Chùm ngây để lọc nước: Hạt Chùm ngây có chứa một số hợp
chất “đa điện giải” (polyelectrolytes) tự nhiên có thể dùng làm chất kết tủa để
làm trong nước. Kết quả thử nghiệm lọc nước: Nước đục (độ đục 15-25 NTU,
chứa các vi khuẩn tạp 280-500 CFU ml (-1), khuẩn coliform từ phân 280-500
MPN 100 ml(-1). Dùng hạt Chùm ngây làm chất tạo trầm lắng và kết tụ, đưa
đến kết quả rất tốt (độ đục còn 0.3-1.5 NTU; vi khuẩn tạp còn 5-20 cfu; và
+ Phía Đông giáp với huyện Đồng Hỷ.
+ Phía Tây Bắc giáp huyện Định Hóa.
+ Phía Tây Nam giáp với huyện Đại Từ.
+ Phía Nam giáp với thành phố Thái Nguyên.
+ Phía Đông Bắc giáp với huyện Chợ Mới.
* Khí hậu – thủy văn
- Khí hậu: Phú Lương mang tính chất nhiệt đới gió mùa với hai mùa
nóng, lạnh rõ rệt. Mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) nhiệt độ xuống
thấp, có khi xuống tới 30C, thường xuyên có các đợt gió mùa đông bắc hanh,
khô. Mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm) nhiệt độ cao, nhiều khi có
mưa lớn và tập trung. Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 220C, tổng tích
13
nhiệt khoảng 8.0000C. Nhiệt độ bình quân cao nhất trong mùa nóng 27,20C
(cao nhất là tháng 7 có năm lên tới 280C – 290C).
- Thủy văn: có mật độ sông, suối bình quân 0,2km/km2, trữ lượng nước
cao, phân bổ tương đối đều ở các xã trong huyện, thuận lợi cho phát triển thuỷ
lợi, đủ nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư toàn huyện.
Sông Chu và các nhánh của nó nằm ở khu vực phía bắc huyện, nhánh
chính dài khoảng 10km.
* Địa hình
Địa hình Phú Lương tương đối phức tạp, độ cao trung bình so với mặt
nước biển từ 100 m đến 400m. Các xã ở vùng bắc và tây bắc huyện có nhiều
núi cao, độ cao trung bình từ 300 m đến 400 m, độ dốc phần lớn trên 200;
thảm thực vật dầy, tán che phủ cao, phần nhiều lá rừng xanh quanh năm. Các
xã ở vùng phía nam huyện địa hình bằng phẳng hơn, có nhiều đồi và núi thấp,
độ dốc thường Dưới 150. Đây là vùng địa hình mang tính chất của vùng trung
du nhiều đồi, ít ruộng. Từ phía bắc xuống phía nam huyện, độ cao giảm dần.
15
Phần 3
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cây Chùm ngây (Moringa Oliefera)
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá thực trạng gây trồng cây Chùm ngây tại huyện Phú Lương và
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Qua tìm hiểu sơ bộ tại Phòng NN&PTNT của huyện Phú Lương và huyện
Đồng Hỷ, cho thấy cây Chùm ngây là loại cây đem lại giá trị kinh tế cao, là
loại thực phẩm bổ dưỡng. Tuy nhiên, đây là cây mới dẫn giống gây trồng ở
các tỉnh phía Bắc nói chung tại 2 huyện nói riêng nên diện tích trồng loài cây
này chưa nhiều và chưa phổ biến. Theo cán bộ của Phòng NN&PTNT thì ở
Phú Lương mới có xã Động Đạt, xã Cổ Lũng gây trồng. Ở huyện Đồng Hỷ
mới có xã La Đành, xã Hóa Trung gây trồng. Do vậy đề tài chỉ tiến hành điều
tra hiện trạng gây trồng cây Chùm ngây ở 4 xã nói trên.
+ Xã Động Đạt, xã Cổ lũng, huyện Phú Lương.
+ Xã La Đành, xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ.
3.2.2. Thời gian thực hiện nghiên cứu
Từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2015
Thu thập số liệu thông tin
huyện Phú Lương và
huyện Đồng Hỷ
Các thông tin về thị
trường tiêu thụ sản
phẩm
Các thông tin về
cây Chùm ngây
Các chi phí sản xuất
Điều tra, khảo sát thực địa , đo đếm đánh giá sinh
trưởng, điều tra đánh giá hiệu quả xã hội – môi
trường – kinh tế , thị trường tiêu thụ sản phẩm
Phân tích, xử lý thông tin,
số liệu
Hình 3.1 Sơ đồ các bƣớc nghiên cứu đề tài
3.4.2 Phương pháp cụ thể
3.4.2.1 Thu thập các số liệu thông tin, kết quả nghiên cứu trước đây tại địa bàn
- Thu thập các số liệu điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội của huyện
theo phương pháp phỏng vấn và kế thừa tài liệu.
- Thu thập các nghiên cứu khoa học về phát triển nông nghiệp tại địa
phương.