thực trạng thiếu máu ở phụ nữ sán dìu trong thời kỳ mang thai tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên và hiệu quả của biện pháp can thiệp - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LÊ MINH CHÍNH THỰC TRẠNG THIẾU MÁU
Ở PHỤ NỮ SÁN DÌU TRONG THỜI KỲ MANG THAI
TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP CAN THIỆP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC


Chuyên ngành: VỆ SINH HỌC XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC Y TẾ
Mã số: 62 72 73 15
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN TẬP
PGS. TS. ĐÀM KHẢI HOÀN Thái Nguyên - 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tôi xin đảm bảo những số
liệu và kết quả trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa có ai công

thôn bản, Cộng tác viên dân số và nhân dân xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái
Nguyên, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu trong luận án này.
Tôi xin trân thành cảm ơn: PGS. TS. Nguyễn Xuân Ninh Viện Dinh dưỡng
Trung ương, Tiến sĩ Lưu Thị Kim Thanh và Thạc sĩ Nguyễn Bích Vân Bệnh viện
đa khoa trung ương Thái Nguyên, đã giúp đỡ tôi hoàn thành các xét nghiệm và
những vấn đề liên quan trong nghiên cứu ở luận án này.
Tôi chân thành cảm ơn những người anh, chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu và làm luận án này.

TÁC GIẢ

Lê Minh Chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
CHỮ VIẾT TẮT

BMNCB
Bà mẹ nuôi con bú
BVĐKTƯTN
Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên
CSSKSS
Chăm sóc sức khỏe sinh sản
CSHQ
Chỉ số hiệu quả
CTVDS
Cộng tác viên dân số
DTSD
Dân tộc Sán Dìu

TT - GDSK
Truyền thông giáo dục sức khỏe
VSMT
Vệ sinh môi trường
WHO
World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Chữ viết tắt iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ và hình x
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ có thai 3
1.1.1. Đặc điểm sinh lý của phụ nữ có thai 3
1.1.2. Thiếu máu trong thai nghén 5
1.1.3. Thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ có thai 6
1.1.4. Nguyên nhân thiếu máu ở phụ nữ có thai 8
1.1.5. Hậu quả của thiếu máu trong thai nghén 9
1.1.6. Tình hình thiếu máu ở phụ nữ có thai 10
1.2. Các yếu tố liên quan đến thiếu máu ở phụ nữ có thai 14
1.2.1. Yếu tố kinh tế, trình độ học vấn còn thấp 14

2.2.6. Chỉ tiêu đánh giá 45
2.2.7. Phương pháp đánh giá 47
2.2.8. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 48
2.2.9. Khống chế sai số 48
2.2.10. Đạo đức trong nghiên cứu 49
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
3.1. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thiếu máu ở phụ nữ có thai 50
3.1.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 50
3.1.2. Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ tuổi sinh đẻ người DTSD huyện
Đồng Hỷ 55
3.1.3. Các yếu tố liên quan đến thiếu máu ở PNCT người DTSD
huyện Đồng Hỷ 58
3.2. Hiệu quả của mô hình can thiệp phòng chống thiếu máu 66
3.2.1. Xây dựng mô hình 66
3.2.2. Tập huấn nhiệm vụ cho các thành viên tham gia mô hình 67
3.2.3. Hoạt động can thiệp 68
3.2.4. Hiệu quả can thiệp 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
Chƣơng 4 BÀN LUẬN 90
4.1. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thiếu máu ở phụ nữ có thai 90
4.1.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 90
4.1.2. Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ Sán Dìu huyện Đồng Hỷ 97
4.1.3. Các yếu tố liên quan đến thiếu máu ở PNCT người DTSD 100
4.2. Mô hình can thiệp phòng chống thiếu máu 105
4.2.1. Xây dựng mô hình 105
4.2.2. Hoạt động can thiệp và giám sát 106
4.2.3. Kết quả can thiệp 106

110g/l) 59
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa trình độ học vấn với thiếu máu ở PNCT
(Hb < 110g/l) 59
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa tình trạng vệ sinh nhà ở với thiếu máu
lâm sàng 60
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa tình trạng vệ sinh xung quanh nhà ở với
thiếu máu lâm sàng 60
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa tình trạng mất vệ sinh nguồn nước với
thiếu máu lâm sàng 61
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa tình trạng hố xí với thiếu máu lâm sàng 61
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa tuổi lấy chồng và sinh con lần đầu với
thiếu máu lâm sàng 62
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa uống viên sắt với thiếu máu ở PNCT
(Hemoglobin < 110g/l) 63
Bảng 3.14. Uống viên sắt liên quan đến chỉ số Ferritin ở PNCT 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa nhiễm giun móc với ferritin ở PNCT 64
Bảng 3.16. Kết quả kiểm tra KAP đầu vào và đầu ra của lớp tập huấn 67
Bảng 3.17. Tổng hợp các hoạt động cộng đồng phòng chống thiếu máu
ở xã Nam Hoà huyện Đồng Hỷ 69
Bảng 3.18. Kiến thức, thái độ, thực hành về VSMT của phụ nữ ở xã
Linh Sơn tại thời điểm điều tra ban đầu và Nam Hòa trước
can thiệp (n = 325) 70
Bảng 3.19. Kiến thức, thái độ, thực hành về VSMT của đối tượng ở xã
Linh Sơn tại thời điểm điều tra lần sau và Nam Hòa sau can
thiệp (n = 325) 71
Bảng 3.20. Kiến thức, thái độ, thực hành về VSMT của đối tượng ở xã

Bảng 3.33. So sánh tỷ lệ thiếu máu và nhiễm giun móc ở PNCT Linh
Sơn điều tra ban đầu và Nam Hoà trước can thiệp (n = 110) 85
Bảng 3.34. So sánh tỷ lệ thiếu máu và nhiễm giun ở PNCT Linh Sơn
điều tra lần sau và Nam Hòa sau can thiệp (n = 110) 85
Bảng 3.35. Thay đổi tỷ lệ thiếu máu ở PNCT xã Nam Hòa (n = 110) 86
Bảng 3.36. So sánh tỷ lệ thiếu máu ở PNCT xã Linh Sơn (n = 110) 87
Bảng 3.37. Hiệu quả thực sự tới tình hình thiếu máu của mô hình can
thiệp PCTM cho phụ nữ DTSD tại xã Nam Hòa 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Trang
Biểu đồ 3.1. Phân bố nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 50
Biểu đồ 3.2. Trình độ học vấn của phụ nữ tuổi sinh đẻ 51
Biểu đồ 3.3. Các nguồn TT - GDSK phụ nữ tiếp nhận nhiều nhất 52
Biểu đồ 3.4. KAP về VSMT, DDHL và PCTM 55
Biểu đồ 3.5. Mức độ thiếu máu ở PNCT (Hb < 110g/l, n = 220) 56
Biểu đồ 3.6. Tổng hợp các dấu hiệu thiếu máu lâm sàng (n = 1.384) 57
Biểu đồ 3.7. Tần suất của các dấu hiệu thiếu máu lâm sàng 58
Hình 2.1 . Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ
Hình 2.2. Bản đồ hành chính xã Nam Hoà
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu can thiệp 35
Hình 2.4. Sơ đồ hoạt động của mô hình 36
Hình 3.1. Sơ đồ cây nguyên nhân thiếu máu ở người phụ nữ Sán Dìu 65

chỉ có ý nghĩa y học mà còn mang ý nghĩa xã hội rõ rệt, thực sự là vấn đề sức
khỏe cộng đồng.
Ở Việt Nam, cũng nhƣ nhiều quốc gia trên Thế giới, các chƣơng trình
bổ sung vi chất dinh dƣỡng đã đƣợc thực hiện hàng chục năm nay, một số vấn
đề đã đƣợc giải quyết tốt nhƣ bổ sung vitamin A, Iode cho trẻ em [13]. Tuy
nhiên vẫn còn những hạn chế trong vấn đề phòng chống thiếu máu ở phụ nữ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
có thai. Thực trạng này chủ yếu tập trung ở những vùng đồng bào các dân tộc
thiểu số miền núi, trong đó có có ngƣời dân tộc Sán Dìu. Ngƣời Sán Dìu với
đặc thù dân tộc, nhận thức còn hạn chế, kinh tế còn khó khăn, còn có nhiều
phong tục tập quán sinh hoạt lạc hậu [1], [2]. Ngoài ra còn những khó khăn
trong phòng chống các bệnh ký sinh trùng, đặc biệt là giun móc.
Đã có chƣơng trình Quốc gia và nhiều công trình nghiên cứu về các vấn
đề phòng chống thiếu máu dinh dƣỡng. Tuy nhiên, các vấn đề mang tính đặc thù
của ngƣời dân tộc thiểu số còn ít đƣợc đề cập tới. Cũng nhƣ các dân tộc khác,
ngƣời dân tộc Sán Dìu đang đƣợc hƣởng những chế độ chăm sóc sức khoẻ nói
chung, hoạt động của các chƣơng trình tuy có ý nghĩa rất tích cực, nhƣng tác
dụng chƣa đồng đều và chƣa thật sự hiệu quả. Bởi vậy tỷ lệ thiếu máu dinh
dƣỡng ở phụ nữ ngƣời dân tộc Sán Dìu nói chung và của phụ nữ có thai nói
riêng còn ở mức cao. Nên chăng cần có những giải pháp dành cho ngƣời dân tộc
Sán Dìu, cho phù hợp và có hiệu quả hơn.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi đã thực hiện đề tài
“Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ Sán Dìu trong thời kỳ mang thai tại huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên và hiệu quả của biện pháp can thiệp”.
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thiếu máu ở phụ nữ
có thai người dân tộc Sán Dìu tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.

trong những vấn đề về sức khỏe cộng đồng hay gặp nhất ở PNCT [22], [79]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Bảng 1.1. Nhu cầu dinh dƣỡng hàng ngày cho phụ nữ tuổi sinh đẻ, PNCT
và bà mẹ nuôi con bú (BMNCB)
Các thành phần
Phụ nữ
tuổi sinh đẻ
PNCT
BMNCB
(Từ 0 - 6 tháng)
Năng lƣợng (KCal)
2.220
2.500
2.700
Protein (g)
50
60
65
Vitamin A (µg RE)
700
770
1.300
Vitamin D (µg)

18
27
9
Kẽm (Zinc - mg)
8
11
12
Iodine (µg)
150
220
290
Manganese (mg)
1,8
2,0
2,6

Nguồn: tổng hợp từ "Kiến thức dinh dưỡng hiện nay - Present
knowledge in Nutrition", trang 406, [90].
Qua bảng trên cho thấy, nhu cầu về năng lƣợng và các chất dinh dƣỡng
cũng đều tăng cao ở PNCT, trong đó phải kể tới 4 yếu tố là protein, sắt, acid
folic và vitamin B
12
.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
1.1.2. Thiếu máu trong thai nghén
1.2.1.1. Khái niệm về thiếu máu
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thiếu máu là tình trạng giảm số

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
1.1.3. Thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ có thai
Các yếu tố dinh dƣỡng chủ yếu có liên quan với quá trình tạo máu là:
sắt, acid folic, vitamin B
12
và protein (bảng 1.1). Thông thƣờng bổ sung sắt ở
PNCT bằng ăn uống là không đáp ứng đƣợc đầy đủ [6], [114], [130], [131].
1.1.3.1. Thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai
- Nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt (TMTS) ở PNCT là do lƣợng sắt
đƣa vào giảm, trong khi nhu cầu tăng cao, do nôn nghén, giảm độ toan dịch
vị, chế độ ăn uống nghèo nàn, thiếu thức ăn nguồn gốc động vật [47], [90].
- Trên lâm sàng, sự thiếu sắt có thể diễn ra trƣớc khi thiếu máu thực sự,
chỉ khi lƣợng Hb giảm rõ rệt mới gây ra các triệu chứng thực thể [80], [132].
- Triệu chứng cận lâm sàng: đây là loại thiếu máu nhƣợc sắc, Hb giảm
nhiều hơn giảm số lƣợng HC. TMTS làm tăng nguy cơ thiếu vitamin A, B
12
,
C và E, thiếu acid folic và riboflavin (vitamin B
2
). Sắt huyết thanh giảm dƣới
500g/l, ferritin huyết thanh giảm dƣới 30g/l và chỉ số bão hoà transferin
cũng giảm dƣới 16% [75], [91], [101], [119], [121].
1.1.3.2. Thiếu máu do thiếu acid folic ở phụ nữ có thai
Acid folic (folat, vitamin B
9
) là chất cần thiết góp phần tạo HC và có ảnh
hƣởng đến sự tổng hợp DNA và RNA, liên quan mật thiết đến quá trình phân
chia nhân và nhân đôi tế bào. Thiếu acid folic ở PNCT sẽ gây khiếm khuyết

kiêng khem hoặc mất cân đối, thiếu thức ăn động vật trong khi đó nhu cầu
vitamin B
12
lại tăng lên. Do hấp thu kém ở ngƣời có bệnh dạ dầy, ruột. Một số phụ
nữ thiếu vitamin B
12
bẩm sinh nhƣ bệnh Biermer. Các bệnh nhiễm trùng mạn tính,
bệnh lý ở gan làm rối loạn chuyển hoá và dự trữ vitamin B
12
[114], [125].
- Triệu chứng lâm sàng: xảy ra từ từ, phối hợp các triệu chứng thiếu
máu với các bệnh lý cơ quan tiêu hoá, thần kinh.
- Triệu chứng cận lâm sàng: SLHC giảm, bạch cầu và tiểu cầu giảm nhẹ,
bạch cầu hạt giảm và nhân chia nhiều múi, MCH tăng, vitamin B
12
huyết thanh
giảm dƣới 100pg/ml, dịch vị thiểu toan hoặc vô toan [81].
1.1.3.4. Thiếu máu do thiếu protein ở phụ nữ có thai
Đây là loại thiếu máu không chỉ thiếu protein đơn thuần mà thƣờng kèm
theo thiếu sắt, acid folic, vitamin và các yếu tố vi lƣợng khác [100].
- Nguyên nhân: chế độ ăn nghèo protein, thói quen ăn kiêng ở nơi có
tập tục lạc hậu. Hấp thu kém do nghén hoặc do bệnh lý đƣờng tiêu hoá. Do
tăng cao nhu cầu protein ở phụ nữ đẻ nhiều, đẻ dầy, đa thai, tiền sử băng
huyết ở các lần đẻ trƣớc… [9], [46], [93], [126].
- Lâm sàng: suy dinh dƣỡng đi trƣớc thiếu máu, tính chất thiếu máu
nhƣợc sắc, định lƣợng có protein máu giảm, albumin giảm [21].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8

9
niên đƣợc bổ sung viên sắt là rất có ý nghĩa. Tuy nhiên đa số phụ nữ chỉ
đƣợc tuyên truyền và cho uống viên sắt khi mang thai, ít có phụ nữ uống sắt
trƣớc khi mang thai và sau đẻ [5], [46], [68], [95].
PNCT đƣợc tƣ vấn và ghi đơn cho uống viên sắt ngay khi phát hiện có
thai là việc làm tốt. Song nếu có nôn nghén nhiều, uống viên sắt càng gây ra
nôn nhiều hơn, bởi vậy PNCT thƣờng sợ uống viên sắt và bỏ không uống
nữa, ngay cả khi đã hết nôn nghén. Theo khuyến cáo, uống viên sắt đƣợc
thực hiện càng sớm càng tốt, tuy nhiên dễ chấp nhận nhất nên bắt đầu vào
tuần 14 - 16, khi hết nôn nghén đã ăn uống tốt trở lại [6], [132].
1.1.4.5. Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
Nhiễm trùng làm ảnh hƣởng tới bộ máy tiêu hóa, phá huỷ các tuyến
nhầy của dạ dày, làm cho ăn uống kém và mất ngon miệng. Đặc biệt nếu có
viêm dạ dày, do xoắn khuẩn Hélicobacter pylori sống ở hang vị, sẽ tiết ra men
urease, chuyển urê thành amoniac, làm cho môi trƣờng dạ dày kiềm hóa, đồng
thời sản sinh chất catalase, protease, lipase dẫn tới việc kém hấp thu các chất
dinh dƣỡng và các vi chất dinh dƣỡng [9], [93].
Nhiễm ký sinh trùng đƣờng ruột gây tác hại lớn, vì ký sinh trùng chiếm
mất chất dinh dƣỡng của cơ thể (nhƣ giun đũa), hút máu và gây chảy máu
thành ruột (nhƣ giun móc). Hậu quả nghiêm trọng nhất của giun móc là gây
mất máu mạn tính từ tá tràng và hỗng tràng, dẫn đến TMTS. Ngoài ra, giun
còn tiết ra chất độc nhƣ ascarridol, chất ức chế các men pepsin, cathepsin và
chymotrypsin của cơ thể dẫn tới chán ăn, rối loạn tiêu hoá [35], [69].
1.1.5. Hậu quả của thiếu máu trong thai nghén
1.1.5.1. Thiếu máu khi có thai ảnh hưởng đến sức khoẻ người mẹ
Thiếu máu làm tăng tỷ lệ các biến chứng trong thai nghén, nhƣ sảy thai,
băng huyết. Đồng thời làm tăng tỷ lệ đẻ khó, mổ lấy thai và tăng các biến cố
sau đẻ, nhƣ đờ tử cung băng huyết. Thiếu máu khi có thai cũng làm giảm sự

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
BMNCB 50% và trẻ nhỏ 54%). Nhiều vùng nông thôn ở Trung Quốc có tỷ lệ
thiếu máu dao động khoảng 50 - 60% (2004), tỷ lệ thiếu máu thấp nhất là các
nƣớc tây nam Á, nhƣ Turkey là 29%, hầu hết là TMTS (2003) [98], [112],
[123], [124], [127], [134].
- Châu Phi, TMTS ở PNCT đứng đầu Thế giới với tỷ lệ từ 40 đến 90%
(2008) [95]. Gặp ở hầu hết các Quốc gia nghèo nàn lạc hậu, lại thƣờng kèm
theo các bệnh dịch, nhất là đại dịch HIV. Có nơi tỷ lệ TMTS lên tới 91,4%
với 20,1% là thiếu máu nặng, nhƣ vùng ven biển Kenya, Ethiopia và Zambia,
Burkina Faso là 66%, Malawi là 57%. Tỷ lệ thiếu máu ở vùng các nƣớc bắc
Phi nhƣ Mali là 36,8%, Tunisia 38% và Algieria là 75%. Tại Ghana, thiếu
máu ở PNCT chiếm 54%, trong đó gần 2/3 nguyên nhân là do sốt rét, sau đó
là TMTS. Tại Cộng hòa Nam Phi, nơi có tỷ lệ thiếu máu ở PNCT thấp nhất
châu Phi, chỉ có 25 - 27%, ngƣời ta cho rằng vì dụng cụ chế biến thức ăn của
ngƣời dân đƣợc làm bằng gang sắt là phổ biến nhất, đồng thời trong khẩu
phần ăn uống cũng có nhiều chất sắt, có tác dụng chống TMTS [95], [99],
[104], [115], [118], [132].
- Châu Mỹ, vùng trung Mỹ có tỷ lệ thiếu máu ở PNCT cao nhất,
Mexico 54%, Ecuado 46%, Costarica và Hunduras là 40%, Nicaragua và
Elsalvado là 20%, chủ yếu là do thiếu acid folic, hiếm có do thiếu vitamin
B
12
. Vùng Caribe có tỷ lệ thiếu máu ở PNCT còn cao, các nƣớc Jamaica,
Trinidat, Tabago chiếm 50%, chủ yếu là TMTS. Nƣớc nghèo nhƣ Peru, có tới
70,1%, những vùng khác dao động 25 - 35% [95], [99], [118], [130].
Các nƣớc bắc Mỹ có tỷ lệ thiếu máu thấp nhất, khoảng 35 - 38%, chủ
yếu gặp ở phụ nữ da mầu gốc Phi. Hợp chủng quốc Hoa Kỳ hàng năm có hơn
7,8 triệu trẻ gái vị thành niên và phụ nữ tiền mãn kinh TMTS, trong đó có 3,3

+++
++
+
++
++
+++
Bắc Phi
+++
+
+
++
+
+
++
Mỹ Latin
+++
+
+
+
+
+
+
Trung Á
+++
++
++
++
+
+
++

++
+

Nguồn: Warren et al (1993) và Fairbank (1999), trang 20 [130],
(Dấu +, ++ v à +++ là biểu hiện cường độ gặp nhẹ, vừa và nặng).
Có thể khái quát thấy rằng thiếu máu ở PNCT và trẻ em trên thế giới,
chủ yếu tập trung ở các nƣớc đang phát triển. Các nguyên nhân chính dẫn đến
thiếu máu là do thiếu dinh dƣỡng năng lƣợng, protein và các chất vi lƣợng,
trong đó TMTS có tần suất cao nhất. Ngoài ra các nguyên nhân do bệnh ký
sinh trùng sốt rét, bệnh nhiễm giun móc và chửa đẻ nhiều.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
1.1.6.2. Tình hình thiếu máu ở phụ nữ có thai tại Việt Nam
Những nghiên cứu đầu tiên về thiếu máu ở PNCT đƣợc tiến hành từ năm
1959 tại miền Nam Việt Nam, với tỷ lệ 50% PNCT bị thiếu máu, sau đó những
năm 1964 - 1972 có một số nghiên cứu tại Hà Nội cũng cho kết quả tƣơng tự.
Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về thiếu máu ở PNCT trên nhiều vùng
miền, tỷ lệ chung vẫn trong khoảng 50 - 60% [56], [62], [68].
Năm 1987 - 1989 Viện Dinh dƣỡng điều tra 2.471 phụ nữ, kết quả tỷ lệ
thiếu máu ở phụ nữ không có thai là 49% (nông thôn) và 32% (thành phố), ở
PNCT là 51% (nông thôn) và 41% (thành phố). Theo Hà Huy Khôi (1995), tỉ lệ
thiếu máu phổ biến ở phụ nữ và trẻ em: trẻ em dƣới 6 tháng tuổi là 61%, trẻ em
dƣới 5 tuổi là 45,3%, PNCT là 52,7% và phụ nữ tuổi sinh đẻ là 40,2% [49].
Tỷ lệ thiếu máu cao gặp ở tất cả các vùng sinh thái của nƣớc ta, theo
Nguyễn Thị Tuyết Mai (1994) tỷ lệ thiếu máu chung ở PNCT của thị xã Uông
Bí - Quảng Ninh là 43,3%, trong đó PNCT tuổi 22 - 29 và PNCT nông thôn có
tỷ lệ thiếu máu cao nhất (59,1% và 65%) [59].
Viện Dinh dƣỡng điều tra ở 53 tỉnh thành trong cả nƣớc (1996), cho thấy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status