TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
NÂNG CAO KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ
HÀNH VI PHÒNG CHỐNG THIẾU MÁU
Ở PH Ụ N Ữ LỨA TU ỔI
SINH ĐẺ DÂN TỘC MƯỜNG TẠI HUYỆN
TÂN LẠC, HOÀ BÌNH NĂM 2015
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Vân Anh
Phạm Hương Mai
Nguyễn Đình Phú
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phụ nữ có dự trữ sắt thấp hơn nam giới (Nữ chiếm 1/8 TL cơ
thể, nam 1/3), nên phụ nữ dễ bị thiếu sắt nếu khẩu phần ăn
không đủ sắt hoặc nhu cầu tăng lên, đặc biệt trong giai đoạn
mang thai.
- Những người mẹ mang thai bị thiếu máu, mức tăng cân thấp,
nguy cơ đẻ non, sẩy thai hoặc đẻ con nhỏ, yếu, nguy cơ SDD,
con chậm phát triển trí lực, thiếu máu thiếu sắt trong 6 tháng đầu
sau sinh, tỷ lệ tử vong khi sinh cao.
-
Theo ước tính (2001) của Tổ chức Y tế thế giới có khoảng 2 tỉ
người trên thế giới bị thiếu máu thiếu sắt.
-
Ở Việt Nam, tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ tuổi sinh đẻ đã giảm
đáng kể từ 40,2% năm 1995 xuống còn 28,8% năm 2008. Tuy
nhiên, mức độ giảm không đồng đều. Tỷ lệ này ở vùng miền núi
KT kém
phát triển
Giảm sức
đề kháng
Giảm trí
tuệ
Giảm KN
lao động
Tăng tỷ lệ
TV mẹ, con
Thiếu máu ở PN
tuổi sinh đẻ
Ăn không
đủ chất sắt
Phong tục tập
quán lạc hậu
Hấp thu
kém
KT gia đình
kém phát triển
DV Y tế
kém PT
Giảm tỷ lệ thiếu máu
ở PN tuổi sinh đẻ
Ăn đủ thực
phẩm chứa sắt
Cải thiện
ANLTHGĐ
Bổ sung
viên sắt
Nâng cao kiến
thức, thay đổi
HV
Truyền thông
GDDD
Giảm mắc các
bệnh nhiễm trùng
Cải thiện điều
kiện VSMT
Nâng cao
trình độ học
vấn
MỤC TIÊU CHUNG
Nâng cao kiến thức và thực hành thay
đổi hành vi phòng chống thiếu máu nhằm
giảm tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ lứa tuổi sinh
3
2
Ảnh hưởng tới lớp người khó khăn
2
2
Tính khả thi
3
2
Kinh phí chấp nhận được
2
3
Cộng đồng sẵn sàng tham gia giải
quyết
3
3
ĐT ưu tiên 2:
Người thân trong gia đình.
ĐT ưu tiên 3:
- Các cơ quan, đoàn thể( lãnh đạo chính quyền địa
phương, hôôi phụ nữ, ban văn hóa xã,…)
- Trạm y tế xã, côông tác viên dinh dưỡng
2. Phân tích các nhóm đối tượng
2.1. Đối tượng ưu tiên 1: phụ nữ lứa tuổi sinh
đẻ từ 20-35 tuổi
Hành vi hiện tại
Khẩu phần ăn thiếu thực phẩm
giàu chất sắt.
Hành vi mong muốn
Đối tượng biết chuẩn bị một khẩu
phần ăn có chứa thực phẩm giàu
sắt
Phụ nữ mang thai chưa chú trọng Biết tự bổ sung viên sắt đề phòng
bổ sung viên sắt.
thiếu máu
Không uống thuốc tẩy giun định
kỳ (đối với phụ nữ ko mang thai)
Uống thuốc tẩy giun định kỳ
Ăn kiêng trong quá trình mang
thai
Hành vi mong muốn
Không có kiến thức về chế đôô ăn Có kiến thức đúng về chế độ ăn
hợp lý phòng chống thiếu máu cho phòng chống thiếu máu
phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ.
Còn giữ những quan niệm lạc hậu Bài trừ quan niệm lạc hậu, sai lầm
theo phong tục của địa phương và về chăm sóc phụ nữ lứa tuổi sinh
dân tộc.
đẻ và bà mẹ có thai
Chưa thực sự quan tâm đến đối Chú ý đến đối tượng này trong
tượng phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ công tác TTGDSK.
trong công tác TTGDSK.
PHÂN TÍCH CÁC NGUỒN LỰC
1. Trung ương:
Các chiến lược quốc gia về dinh dưỡng từ năm 2010 – 2020.
các Dự án Viện Dinh dưỡng
2. Địa phương:
Trung tâm y tế Dự phòng tỉnh.
Trung tâm y tế Dự phòng huyêôn.
Trạm y tế 3 xã can thiệp
3. Các cơ quan, tổ chức khác:
UBND xã.
Hôôi phụ nữ.
Đoàn thanh niên
Công tác viên y tế, y tế thôn bản
7. Các hoạt đôêng chính:
a. Tổ chức họp với lãnh đạo, chính quyền đoàn thể
- Tổ chức họp với lãnh đạo, chính quyền các ban ngành địa phương để
giới thiệu về mục đích và các hoạt động của chương trình truyền thông.
b. Tổ chức các lớp tập huấn
Tập huấn về kỹ năng truyền thông và phổ biến kiến thức về phòng
chống thiếu máu cho cán bộ y tế, phụ nữ.
Tổ chức lớp học làm mẹ cho đối tượng phụ nữ chuẩn bị mang thai
c. Xây dựng tài liệu truyền thông về hậu quả của thiếu máu và vai
trò và các phương pháp phòng chống thiếu máu cho phụ nữ lứa tuổi
sinh đẻ
- Bài truyền thông phát trên loa đài của xã và các thôn.
- Tờ rơi hướng dẫn thực đơn một bữa ăn mẫu và vai trò của một
số thực phẩm giàu sắt, thực phẩm hỗ trợ hấp thu sắt để phát
trong các lớp tập huấn và các buổi sinh hoạt câu lạc bộ
- Tờ lịch nhắc nhở uống viên sắt
- Tranh lật cho các lần tư vấn, thăm hộ gia đình
d. Tổ chức các buổi truyền thông.
- Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ cho phụ nữ có thai và gia đình
- Tư vấn về chăm sóc dinh dưỡng và phòng chống thiếu máu cho
phụ nữ có thai: tại trạm y tế, CTV thăm hộ gia đình
- Truyền thông đại chúng: loa, đài (1 tuần 2 lần phát, mỗi lần 30
phút)
- Hội thi
đình)
Tiếp thị xã hội uống
viên sắt
Phụ nữ chuẩn bị
mang thai
Phụ nữ đang mang
thai
Phụ nữ chuẩn bị
mang thai
Phụ nữ đang mang
thai
Phụ nữ có thai và
những người thân
trong gia đình
Phụ nữ mang thai
Sách Làm mẹ
Tờ rơi
Viên sắt mẫu
Thuốc tẩy giun
1 tháng/lần
Bài viết về dinh dưỡng theo các
chủ đề
Tờ rơi
Tổ chức các trò chơi
Hàng tháng
Tranh lật
(mọi lúc có thể) Tờ rơi
Lịch uống viên sắt
- Trung tâm y tế dự phòng
tỉnh, huyện
- Trạm y tế xã
Ngân sách dự án
Tâôp huấn cho tuyên truyền viên, Tháng 2/2015
cộng tác viên
Viện Dinh dưỡng
- Trung tâm y tế dự phòng
tỉnh, huyêôn
- Trạm y tế xã
Ngân sách dự án
Mở lớp làm mẹ (phát thuốc tẩy
giun cho phụ nữ ko mang thai)
Tháng
3 – 6/2015
Cán bộ y tế (trạm trưởng, Chính quyền địa phương
chuyên trách dinh dưỡng)
Ngân sách dự án
Nhà tài trợ
Cán bộ trạm y tế
Cộng tác viên y tế
Hội phụ nữ và các đoàn thể Ngân sách dự án
địa phương
Truyền thông qua loa phát thanh
của thôn, xã
Tháng
6/2015
2 - Ban truyền thanh địa
phương
Cộng tác viên
Tổ chức hội thi về phòng chống
thiếu máu
Giữa
6/2015
tháng Hội phụ nữ
Thanh niên
Trạm y tế
Chính quyền địa phương
Theo dõi, giám sát
Ngân sách dự án
Viện dinh dưỡng
Trung tâm YTDP tỉnh, huyện
Ngân sách dự án
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
Hoạt động
Chỉ số GS ĐG
Phương tiêên
Thời gian
ĐG
Điều tra ban
đầu
Chỉ số BMI của đổi tượng
Cân, thước đo
Giá trị năng lượng khẩu phần ăn Bộ câu hỏi định
của đối tượng
tính, định lượng
Thời gian
ĐG
Tâôp huấn cho Số cán bộ được tập huấn
tuyên truyền viên, Thành phần cán bộ được tập huấn
cộng tác viên
Bảng hỏi
Mở lớp làm mẹ
Số lớp tập huấn được mở
Bảng kiểm
Số tờ rơi đã được phát ra
Bộ câu hỏi
Số phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ trong
mỗi lớp học
Sổ ghi chép báo
cáo của cán bộ y
tế
Tỷ lệ phụ nữ tuổi sinh đẻ (ko mang thai)
được phát thuốc tẩy giun sau mỗi lớp
học
dự 1 buổi tập
huấn bất kỳ
1 tháng 1 lần, Viện Dinh
tham gia 1 dưỡng
CLB bất kỳ