Tìm hiểu kiến thức thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản tình dục của phụ nữ Thừa Thiên Huế đến tại trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2006 - Pdf 31

TÌM HIỂU KIẾN THỨC THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI VỀ SỨC
KHỎE SINH SẢN TÌNH DỤC CỦA PHỤ NỮ THỪA THIÊN
HUẾ ĐẾN TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH
SẢN NĂM 2006
Ths Bùi Thị Chi *Bs Lê Thị Giỏ, BS Hoàng Thị Tâm
TÓM TẮT
Đề tài: Tìm hiểu kiến thức, thái độ và hành vi về Sức khoẻ
sinh sản - Sức khoẻ tình dục của phụ nữ Thừa Thiên Huế
đến tại Trung tâm chăm sóc SKSS năm 2006. Mục tiêu: Tìm
hiểu kiến thức, thái độ, hành vi về Sức khoẻ sinh sản, Sức khoẻ tình dục
của phụ nữ đến tại Trung tâm chăm sóc SKSS Thừa Thiên Huế. Đánh giá
nhu cầu về chăm sóc Sức khoẻ sinh sản - Sức khoẻ tình dục của Phụ nữ đến
tại Trung tâm chăm sóc SKSS Thừa Thiên Huế

Đối tượng và phương

pháp nghiên cứu: Nghiên cứu KAP, phương pháp mô tả cắt ngang tìm
hiểu kiến thức thái độ hành vi về SKSS - SKTD 550 phụ nữ là khách hàng
có nhu cầu chăm sóc SKSS đến khám tại Trung tâm Chăm sóc SKSS Thừa
Thiên Huế năm 2006 tự nguyện trả lời phỏng vấn nghiên cứu
theo mấu thiết kế sẵn. Nguyên tắc phỏng vấn phải đảm bảo
các Quyền của khách hàng, đặc biệt chú trọng các quyền
như quyền được đảm bảo tính riêng tư và bí mật, quyền
được tôn trọng, quyền được thoải mái và quyền được bày tỏ
quan điểm. Một số phụ nữ được phỏng vấn sâu bày tỏ quan
điểm của mình Xác định các biến số phục vụ cho mục tiêu
nghiên cứu gồm Thông tin chung. Kiến thức, thái độ và sự
tiếp cận dịch vụ SKSS-SKTD của người Phụ nữ được nghiên
cứu. Thực tế về tình yêu và tình dục. Sử dụng bao cao su
trong quan hệ tình dục. Tiếp cận dịch vụ tránh thai. Tìm



2


dục liên đến đời sống tình dục an toàn và lành mạnh, có
47,2% phụ nữ được chồng luôn giúp đỡ công việc gia đình,
44 % được quan tâm đến sự tiến bộ trong công tác, có 44
% có quan hệ tình dục tự nguyện và 40% hài lòng. Sự bất
bình đẳng về quyền và quan hệ tình dục thể hiện và 9 %
không bao giờ được chồng giúp, 8,7% chồng không bao giờ
quan tâm đến sự tiến bộ, có 2,7% thường xuyên và 53,6
thỉng thoảng có quan hệ tình dục không tự ngyện. 27,6%
đề nghị chồng sử dụng bao cao su tránh thai và các bệnh
lây truyền qua đường tình dục nhưng không được chấp
nhận. Có 87% tỷ lệ phụ nữ chưa biết cách thuyết phục
chồng, bạn tình sử dụng bao cao su để tránh thai và các
bệnh lây truyền theo đường tình dục, có tới 41,9 % có thai
ngoài ý muốn và có tiền sử nạo hút thai.

Nhu cầu

về

chăm sóc Sức khoẻ sinh sản - Sức khoẻ tình dục: Nhu cầu
về địa điểm dịch vụ, chất lượng dịch vụ khách hàng mong
muốn: Có đến 94,5% thích tiếp cận dịch vụ KHHĐ tại
Trung tâm chăm sóc SKSS, 28% ở trạm y tế, 18,5 ở hiệu
thuốc, y tế tế tư nhân 10,9%, ở Nhà hộ sinh 8,9%, 6,3% ở
bệnh viện, ngoài ra có số ít thích tiếp cận một số cơ sở
khác. Những mong muốn của khách hàng về cơ sở y tế

có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới. Thừa Thiên Huế năm
2005 có trên 1000 trường hợp nạo phá thai. Bên cạnh đó các
bệnh lây truyền theo đường tình dục và HIV/AIDS tăng đang
là mối quan tâm lo lắng của toàn xã hội.
nhiễm sùi mào gà,

Có 5 triệu người

133 bị lậu trên 100.000 dân, 3 triệu

nhiễm Chlamydia tại Mỹ trên năm... Đại dịch HIV đang lan
tràn khắp toàn cầu và tại Việt nam.
Hậu quả của có thai ngoài ý muốn và các bệnh lây truyền
theo đường tình dục bắt nguồn từ các vấn đề Sức khoẻ sinh
sản tình dục. Nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề Sức khoẻ
sinh sản, SKTD rất phức tạp, bao gồm các yếu tố cá nhân,
xã hội, y tế, kinh tế và văn hoá. Đó là sự hiểu biết, thái độ
và các hành vi về SKSS - SKTD của mỗi cá nhân, các quan
niệm xã hội không khuyến khích trao đổi về vấn đề tình
dục. Các yếu tố kinh tế thấp hạn chế khả năng tìm kiếm
dịch vụ chăm sóc sức khoẻ khi cần. Các yếu tố về y tế như
những rào cản tiếp cận dịch vụ. Hậu quả của các nguyên
nhân này sẽ ảnh hưởng đến bản thân ngưòi Phụ nữ, gia đình
và cả cộng đồng. Làm thế nào để góp phần ngăn chặn tình
trạng này? Việc nghiên cứu về chủ đề Sức khoẻ sinh sản
tình dục hiện nay có một ý nghĩa quan trọng trong việc tìm
giải pháp nâng cao nhân thức cho nhiều đối tượng trong
đó Phụ nữ đặc biệt được chú trọng.
Tuy nhiên việc nghiên cứu cho đối tượng phụ nữ cũng
thực hiện chưa nhiều. Tại Thừa Thiên Huế đây là lần đầu

SKSS Thừa Thiên Huế
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Những phụ nữ là khách hàng có
nhu cầu chăm sóc SKSS-SKTD đến tại Trung tâm chăm sóc
SKSS Thừa Thiên Huế năm 2006.
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu KAP, nghiên cứu mô tả
cắt ngang tìm hiểu kiến thức thái độ hành vi về SKSS - SKTD
Phương pháp chọn mẫu: Những phụ nữ có nhu cầu chăm
sóc SKSS- SKTD đến tại Trung tâm chăm sóc SKSS năm
2006 tự nguyện, đồng ý hợp tác trả lời phỏng vấn nghiên
6


cứu, chọn mẫu ngẫu nhiên. Kích thước mẫu: chọn mẫu tính
theo công thức N = Z2α/2P( 1-P)/ d€2

= 400. Vì là nghiên

cứu KAP cho nên ta lấy mẫu lớn hơn 150, mẫu là 550
Thu thập số liệu : Các phụ nữ đồng ý tham gia nghiên cứu
được phỏng vấn theo mấu thiết kế sẵn. Nguyên tắc phỏng
vấn là phải đảm bảo các Quyền của khách hàng. Một số phụ
nữ được phỏng vấn sâu bày tỏ quan điểm của mình.
Xác định các biến số : Thông tin chung, tiền sử sản phụ
khoa, kiến thức, thái độ và sự tiếp cận dịch vụ SKSS-SKTD.
Kiến thức về giới, quan điểm về giới. Thực tế về tình yêu và
tình dục. Tiếp cận dịch vụ tránh thai. Tìm kiếm dịch vụ phá
thai. Tìm kiếm dịch vụ bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Xử lý số liệu : Sử dụng các phương pháp sử dụng số liệu
trong y học

%
3
0,8
102
27,9
136
37
120
33
5
1,3
366
100

32 ± 3,2

28 ± 2,2

Tổng
n
3
140
256
145
6
550

%
0,5
25,4

HS-SV
50
9,1
Nông
63
11,6
Khác
42
7,6
Tổng cộng
550
100
Cán bộ công chức chiếm tỷ lệ cao nhất 32,7 %.
Tiếp đến là buôn bán chiếm tỷ lệ 24,5 %.

Phân bố theo trình độ văn hóa
Trình độ văn hoá
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Không biết chữ
n

Số lượng
96
150
294
10
550


1-2 con
≥ 3 con
Có tiền sử nạo
hút
1-2 con chiếm tỷ lệ

36,6%,

nạo hút chiếm tỷ lệ 41,9 %

8

≥ 3 con 17,8%. Có tiền sử


Số con mong muốn đạt được.
Sô con mong

Số người
Tỷ lệ
muốn
0 con
0
0
1- 2 con
350
63,6
3 con
115
21,0

bạn bình quyết định.
Nhận thức, kiến thức, nguồn thông tin về Sức khỏe
sinh sản tình dục
Chủ đề
Dậy thì
Sinh lý kinh
nguyệt
Nguyên nhân có
thai

Khôn

Tỷ lệ

Biết

Tỷ lệ

%

ít

%

530

96,3

15



9

g

Tỷ lệ
%
0


Các biện pháp

412 74,9 31
56,0
7
12,7
tránh thai
Tỷ lệ phụ nữ biết về các chủ đề dậy thì, sinh lý kinh

nguyệt, biện pháp tránh thai từ 87,2% - 97,2%, biết về các
biện pháp tránh thai 74,6%
Các nguồn thông tin về chủ đề SKSS
Nguồn thông tin
Số lượng
Tỷ lệ %
TV Đài Báo
230
41,8
Y tế
245

Đã từng nghe nói về các bệnh lây truyền qua đường tình
dục và HIV/AIDS
Các nguồn

n

Số người từng

nghe
TV Đài Báo
550
451
Y tế
550
390
Gia đình
550
231
Bạn bè
550
333
Tờ rơi
550
125
Nhà trường
550
234
Tình nguyện viên
550
236

Viêm gan B
Mụn rộp sinh dục
HIV
Clamydia
Biết về triệu chứng bệnh

550
550
550
550
550
550
550
550

biết
153
120
15
16
5
2
545
4

Tỷ lệ %

bất

550

41,2
21,8

550
550

56
5

10,1
0,9

bệnh LTQĐTD/ HIV
Quan hệ tình dục không an

550

489

88,0

Dùng
toàn chung bơm kim tiêm

550

250

45,4


Đauthường
rát khi đi tiểu
Loét ở cơ quan sinh dục
Khác ( Mụn nhọt )
Biết đường lây truyền các

Biết cách điều trị và phòng
bệnh

11


Dùng bao cao su khi giao hợp

550

387

70,3%

Chỉ có một bạn tình

550

150

27,2

Không quan hệ tình dục với



100

Điều trị cả chồng, bạn tình

550

10

1,8

Khách hàng biết nhiều nhất là AIDS/AIDS là 99%, biết ít về
các

Các vấn đề về giới, quan hệ tình dục
Mối quan hệ vợ
chồng
Chồng giúp đỡ
công việc gia

Thườn
n

g
xuyên

55
0

đình


47,2

240

43,6

50

9,0

245

44,5

257

46,7

48

8,7

12


Chồng /bạn
tình ép buộc
quan hệ khi
Chồng/ bạn

29

5,2

32

5,8

479

220

40

205

37,2

125

44

27,
6

và STD
Biết cách
thuyết phục
chồng/ bạn tình
sử dụng bao


Tỷ lệ

Khôn

Tỷ lệ

%

g

%

2,7

535

97,2

o
27,0

550
300

100
54,5


nguy cơ

42,7
Trung tâm chăm sóc SKSS
395
71,8
Nhà hộ sinh
9
1,63
Trung tâm da liễu
317
57,6
Trạm y tế
26
4,72
Y tế tư nhân
87
16
Hiệu thuốc
102
18,5
Kết quả dịch vụ nhận được tại Trung tâm Chăm sóc
SKSS
Số

Dịch vụ

n

Các biện pháp tránh thai
Nạo hút thai
Sử dụng biện pháp tránh

5

thai sau nạo hút
Chẩn đoán và điều trị điều
trị các bệnh viêm nhiễm
đường sinh sản
Tư vấn lồng ghép SKSS SKTD
Khám thai

14

Tỷ lệ %
74,9
41,4


Khác
550
256
46,5
Những điều khách hàng e ngại khi tìm đến cơ sở
chăm sóc SKSS
Khó khăn
Không biết cơ sở dịch vụ ở đâu
Chi phí cao
Ngại đi xa
Nhân viên y tế có thái độ không

Số lượng
28

Video
Có đủ dịch vụ SKSS
Dịch vụ an toàn
Thái độ của nhân viên y tế thân thiện,

Số lượng

Tỷ lệ %

33
517
120

6,0
94,0
21,8

337

61,2

419

76,1

442
450

80,0
81,8

Cách phòng tránh BLTQĐTD/HIV
Khả năng thương thuyết với chống /

156
156

28,3
28,3

bạn tình về sử dụng bao cao su tránh

118

21,4

thai và các BLTQĐTD/HIV.
Các chủ đề sức khoẻ - tình dục
45
Khác
270
Sự hài lòng về dịch vụ của khách hang

8,1
49,0

Nội dung

Hài lòng về tư vấn và dịch vụ tại Trung tâm 545
Mong muốn sẽ trở lại để được cung cấp 512


bằng về văn hóa của nhóm nghiên cứu tương đối cao.
Phân bố theo tiền sử sản khoa: Có 1-2 con chiếm tỷ lệ
36,6% , có ≥ 3 con 17,8%, có tiền sử nạo hút chiếm tỷ lệ
41,9 %. Trong đó có 230 chị có tiền sử nạo hút thai do có
thai ngoài ý muốn chiếm tỷ lệ 41,9 %. Điểm nổi bật là tiền
sử có thai ngoài ý muốn và nạo hút thai cao. Qua tiền sử
sản khoa chúng ta thấy rõ hơn nhu cầu tránh thai và nhu
cầu thực biện pháp tránh thai an toàn hiệu quả của chị em
được đáp ứng sẽ giảm được tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn
và phá thai ngoài ý muốn.
Số con mong muốn đạt được: Mô hình số con từ 1-2 con
mà chị em mong muốn đạt cao nhất chiếm tỷ lệ 63,6 %,
muốn có 3 con có 115 người chiếm tỷ lệ 21 %, > 3 con
có15,4 %. Điều đó chứng tỏ mô hình có 2 con được phần
lớn chị em chấp nhận, coi đó là mô hình phù hợp với điều
kiện hoàn cảnh của mình.
Tuy nhiên, sô chị em mong có > 3 con vẫn còn tương
đối lớn, với những lý do cá nhân hoặc liên quan đến gia
đình, áp lực sinh con trai ảnh hưởng đến quyết định sinh
con của các cặp vợ chồng ( Các phỏng vấn sâu)
Trong số 230 phụ nữ nạo hút thai và có tiền sử nạo hút
thai, có 6,5 % là do chồng quyết định, 80,5% do cả hai vợ
chồng quyết định, 13 % là do bản thân quyết định. Chứng

17


tỏ có sự đồng thuận cao giữa vợ chồng, bạn tình. Trong việc
quyết định nạo hút thai ngoài ý muốn, tỷ lệ 13 % bản thân
tự quyết vấn đề sinh sản bước đầu ghi nhận yếu tố quyền


Kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục
và HIV/AIDS: Hầu hết phụ nữ được hỏi đều biết về các
bệnh lây truyền qua đường tình dục, chủ yếu là HIV/AIDS,
chủ yếu từ Ti vi đài báo 82 %, cán bộ y tế 70,9%, các
nguồn khác cũng rất quan trọng, cung cấp kiến thức về các
bệnh lây truyền theo đường tình dục. Truyền thông giáo dục
và đào tạo tư vấn lồng ghép cho cán bộ y tế rất quan trọng,
có ý nghĩa trong việc nâng cao nhận thức về phòng chống
các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong cộng đồng.
Hiểu biết về các bệnh lây truyền theo đường tình dục
Khi được hỏi cụ thể về các loại bệnh lây truyền theo
đường tình dục thì có 99 % khách hàng đều biết về HIV,
tiếp theo có biết và có nghe nói đến

lậu 21,8%, giang mai

27,8 %. Tỷ lệ biết về mào gà sinh dục là nguyên nhân dẫn
đến ung thư cổ tử cung trong tương lai 2,7%, viêm gan B
0,9%, trùng roi 2,9%, Chlamydya 0,27%, mụn rộp sinh
dục ... đều rất thấp.
Kiến thức về các loại bệnh lây truyền theo đường tình
dục rất ít. Hiểu biết về triệu chứng bệnh lây truyền qua
đường tình dục của nam giới rất thấp, chỉ có 2,7 % là biết
tiết dịch niêụ đạo, 0,7 % biết đau rát khi đi tiểu,

14,5%

biết có vết loét cơ quan sinh dục. Trong khi đó biết về triệu
chứng của phụ nữ cao hơn, khí hư âm đạo 41,2 %, loét cơ

người phụ nữ có được bình đẳng trong công tác xã hội và
công việc gia đình không, chúng tôi thấy có 47,2 % phụ nữ
khi được hỏi trả lời chồng họ luôn giúp đỡ họ công việc gia
đình, 43,6 % thỉng thoảng giúp và 9 % không bao giờ giúp.
Có 44 % được chồng quan tâm giúp đỡ tiến bộ, 8,7% chồng
không bao giờ quan tâm. Việc phụ nữ được nam giới cùng
chung vai gánh vác trong công việc gia đình, chăm sóc con
cái và sự tiến bộ trong xã hội rất quan trọng, đây cũng là

20


một trong những yếu tố để xây dựng gia đình hạnh phúc.
Tỷ lệ 9% phụ nữ không bao giờ được chồng giúp đỡ công
việc gia đình và 8,7% phụ nữ không được chồng quan tâm
giúp đỡ tiến bộ là vấn đề cần được đặt ra, cải thiện như thế
nào để phù hợp với xu thế của xã hội đang quan tâm cho sự
tiến bộ của phụ nữ và hài hòa trong mối quan hệ vợ chồng,
giúp cho đời sống tình dục của vợ chồng có chất lượng.
Đời sống tình dục là mối quan tâm của các cặp vợ
chồng và của toàn xã hội, là yếu tố đảm bảo hạnh phúc gia
đình, phải làm sao có một cuộc sống tình dục được thõa
mãn, lành mạnh và an toàn, phòng tránh được có thai ngoài
ý muốn dẫn tới nạo hút thai, đồng thời phòng tránh được
các bệnh lây truyền theo đường tình dục. Trong nghiên cứu
này chúng tôi thấy có 44 % có sự đồng thụân trong quan
hệ vợ chồng, 41,8 % chồng bạn tình đồng ý dùng bao cao
su để tránh thai và các bệnh lây truyền theo đường tình
dục, có 40% phụ nữ luôn luôn hài lòng trong quan hệ vợ
chồng. Điều đó chứng tỏ có sự hài hòa giữa Giới với Sức

nhiễm và lây lan ra cộng đồng.
Tiếp cận với dịch vụ Sức khoẻ sinh sản- Sức khoẻ tình
dục: Có đến 94,5% được hỏi thích tiếp cận dịch vụ KHHĐ
tại Trung tâm chăm sóc SKSS, 28% ở trạm y tế, 18,5 ở hiệu
thuốc, y tế tế tư nhân 10,9% 8,9% ở Nhà hộ sinh, 6,3% ở
bệnh viện, ngoài ra có số ít thích tiếp cận một số cơ sở
khác. Trung tâm Chăm sóc SKSS vẫn là một địa điểm dịch
vụ được ưa thích và tin cậy. Các điểm dịch vụ khác vẫn là
một trong những địa điểm dịch vụ dễ tiếp cận của chị em,
tại các địa điểm này cần được cập nhật các kiến thức kỹ
năng về tư vấn lồng ghép SKSS-TD để đáp ứng nhu cầu
chăm sóc SKSS-TD.
Tiếp cận với dịch vụ bệnh lây truyền qua đưòng tình

22


dục
Có đến 71,2% được hỏi thích được tiếp cận dịch vụ điều
trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại tại Trung tâm
chăm sóc SKSS, 42,7% tại bệnh viện và 57,6 % tại Trung
tâm da liễu, 16 % tại y tế tư nhân. Bệnh viện và Trung tâm
Chăm sóc Sức khỏe sinh sản, Trung tâm da liễu vẫn được
biết tới nhiều, tỷ lệ đến với hiệu thuốc 18%, y tế tư nhân
chiếm 16%. Vấn đề đặt ra phải cập nhật cho tất cả các cơ
sở y tế, giáo dục để mọi người dân biết không tự ý đi mua
thuốc uống, đến với các cơ sở dịch vụ có cán bộ y tế được
đào tạo để được tư vấn và điều trị đúng.
Kết quả dịch vụ nhận được tại Trung tâm Chăm sóc
SKSS

cơ sở

dịch vụ chăm sóc SKSS
Khi được hỏi điều e ngại chủ yếu của khách hàng, phần
lớn là sợ thái độ không thân thiện của nhân viên chiếm tỷ lệ
70%, có 62,7 % sợ gặp người quen, có 67% ngại chờ đợi
lâu. Có 5,8% ngại chi phí cao, 6,7% ngại đi xa Sự e ngại
chủ yếu của khách hàng ở chỗ tinh thần, thái độ phục vụ
của nhân viên y tế, sợ gặp người quen cũng là điều dễ hiểu,
chị em mong muốn có một cơ sở dịch vụ thân thiện, kín
đáo và thuận tiện. Thông qua những e ngại chủ yếu của
khách hàng để cải thiện cơ sở dịch vụ tốt hơn.
Những mong muốn của khách hàng về cơ sở y tế
cung cấp dịch vụ SKSS-SKTD
Điều mong muốn của khách hàng là được cung cấp dịch
vụ thời gian thuận tiện 94,0%, thái độ nhân viên y tế tôn
trọng 93,6%, dịch vụ đa dạng 80%, dịch vụ an toàn 81,8%,
có phòng tư vấn riêng kín đáo, được tư vấn đầy lồng ghép
về SKSSTD 61%…
Như vậy mong muốn của khách hàng là được đáp ứng
một dịch vụ Sức hỏe sinh sản thuận tiện về thời gian, dịch
vụ đa dạng, an toàn và đội ngũ cán bộ y tế thân thiện.
Những chủ đề khách hàng hiểu thêm tại Trung tâm
Chăm sóc Sức khỏe sinh sản.
Sau khi thực hiện các dịch vụ tại Trung tâm, thông qua

24


tư vấn khách hàng hiểu thêm nhiều về các chủ đề: Các biện


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status