Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***
BÙI SỸ NAM

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CHÈ VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG GÓP PHẦN SẢN XUẤT CHÈ AN
TOÀN TẠI HUYỆN ðỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ : 60.62.01.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ðÌNH VINH

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn tận tình của các
thầy cô, sự giúp ñỡ của các cơ quan, ñồng nghiệp và gia ñình. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến:
TS Nguyễn ðình Vinh – Bộ môn Cây công nghiệp – Khoa Nông học –
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Ông Nguyễn Xuân Quang – Phó phòng Nông nghiệp và PTNT Huyện ðồng
Hỷ – tỉnh Thái Nguyên, Ông Nguyễn Hùng Cường – Giám ñốc TT Phát triển bền
vững – Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ ñể ñề tài
của tôi ñược tiến hành thuận lợi.
Các thầy cô giảng dạy, Ban lãnh ñạo Viện ñào tạo sau ñại học, Ban chủ
nhiệm khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Cảm ơn gia ñình, người thân và bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
Bùi Sỹ Nam
2.1. ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu. ______________________________ 27
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu. _______________________________________ 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu. _________________________________________ 27
2.2. Nội dung nghiên cứu. ________________________________________ 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu _________________________ 27
2.3.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp: _____________________________ 27
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu ñất, mẫu nước ñể phân tích: _________________ 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích cụ thể: _____________________ 28
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu. ____________________________________ 31
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN _________________ 32
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện ðồng Hỷ ______________ 32
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên ___________________________________________ 32
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ________________________________________ 36
3.1.3. Thực trạng môi trường _______________________________________ 41
3.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế ___________________________________ 42
3.1.5. Thực trạng phát triển xã hội ___________________________________ 43
3. 2. Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ và quản lý sản phẩm chè _______ 43
3.2.1. Quy mô diện tích, năng suất và sản lượng ________________________ 43
3.2.2. Thực trạng về cơ cấu giống chè ________________________________ 46
3.2.3. Thực trạng về kỹ thuật canh tác chè _____________________________ 47
3.2.4. Tổng hợp các mô hình sản xuất chè an toàn huyện ðồng Hỷ _________ 51
3.2.5. ðánh giá thực trạng sơ chế, chế biến ____________________________ 52
3.2.6. ðánh giá thực trạng tiêu thụ ___________________________________ 54
3.2.7. ðánh giá tình hình quản lý Nhà nước về sản phẩm chè ______________ 56
3.2.8. ðánh giá những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất chè của huyện
ðồng Hỷ __________________________________________________ 58

Bảng 1.1. ðánh giá các chỉ tiêu cảm quan _________________________________ 8
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn hàm lượng ñồng, chì và Nitrat (NO3) trong chè __________ 9
Bảng 1.3: Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong ñất _____________________ 9
Bảng 1.4: Hàm lượng tồn dư thuốc trong chè ______________________________ 9
Bảng 1 5. Diện tích và Sản lượng các nước trồng chè chính trên thế giới _______ 11
Bảng 1.6. Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam giai ñoạn 2000 – 2012 _______ 17
Bảng 2.1. Mức giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng trong ñất _____ 30
Bảng 2.2. Mức giới hạn tối ña cho phép của một số KLN trong nước tưới ______ 30
Bảng 3.1. ðặc ñiểm khí hậu huyện ðồng Hỷ (Số liệu trung bình từ 2002 –
2012). ___________________________________________________ 35
Bảng 3.2. Hiện trạng diện tích, cơ cấu các loại ñất huyện ðồng Hỷ năm 2013 ___ 37
Bảng 3.3: Diện tích, năng suất, sản lượng phân theo ñơn vị hành chính năm
2013 _____________________________________________________ 44
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của huyện ðồng Hỷ qua các
năm _____________________________________________________ 45
Bảng 3.5: Diện tích, tỷ lệ các giống chè huyện ðồng Hỷ năm 2013 ____________ 47
Bảng 3.6: ðầu tư phân bón, thuốc BVTV cho chè bình quân theo hộ ñiều tra ____ 49
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho chè _________________________ 50
Bảng 3.8: Thực trạng cơ sở chế biến trên ñịa bàn huyện _____________________ 53
Bảng 3.9: Thống kê các loại ñất vùng trồng chè huyện ðồng Hỷ ______________ 61
Bảng 3.10: Một số chỉ tiêu lý hoá học ñất Fs trồng chè ______________________ 64
Bảng 3.11: Ma trận tổng hiệu quả ______________________________________ 66
Bảng 3.14: Yêu cầu sử dụng ñất và khí hậu ñối với cây chè huyện ðồng Hỷ ____ 81
Bảng 3.15: Kết quả phân hạng mức ñộ thích hợp của ñất ñai ñối với cây chè
Huyện ðồng Hỷ ___________________________________________ 82
Bảng 3.16: Quy hoạch sản xuất chè an toàn huyện ðồng Hỷ ñến năm 2020 _____ 85
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

CLB: Câu lạc bộ
CIDSE:
NGO:
Tổ chức công lý toàn cầu
Tổ chức phi chính phủ
FAO:
GAP:
Tổ chức nông lương Thế giới
Thực hành nông nghiệp tốt
GMP: Thực hành sản xuất tốt
HACCP: Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát ñiểm tới hạn
ISO: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
IPM: Phòng trừ dịch hại tổng hợp
KHKT: Khoa học kỹ thuật
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND: Ủy ban nhân dân
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
VSHC: Vi sinh hữu cơ Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây chè (Camellia sinensis) là cây công nghiệp dài ngày có nhiều lợi thế

chè Thái Nguyên chưa có sức cạnh tranh trên cả thị trường trong nước và quốc
tê, ñặc biệt là tình trạng thường xuyên bị ép giá do chưa có thương hiệu. Bên
cạnh ñó, việc tổ chức sản xuất, chế biến, tiêu thụ vẫn còn nhiều bất cập; hạn chế
trong công tác thực hiện công nghệ sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm, thông
tin thị trường…ñã kìm hãm phần nào sự phát triển ngành chè của Thái Nguyên.
ðể nâng cao sức cạnh tranh về chất lượng, giá thành chè Việt Nam ñạt
tiêu chuẩn VSATTP, các cơ quan hữu quan của Việt Nam ñã ban hành nhiều
chính sách, quy ñịnh thúc ñẩy phát triển chè sạch, chè an toàn. Tuy nhiên tình
hình sản xuất chè vẫn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập cần phải xem xét, ñánh
giá và hệ thống lại một cách khoa học và hợp lý.
Trong thực tế, việc sản xuất sản phẩm chè không an toàn ñã dẫn ñến giá
thành chè nội tiêu và xuất khẩu không cao, sức cạnh tranh của chè Việt Nam thấp.
Xuất phát từ những thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài
“ðánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản
xuất chè an toàn tại huyện ðồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” .
2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích của ñề tài
- ðiều tra thực trạng sản xuất, ñiều kiện an toàn của môi trường ñất và nước
ảnh hưởng tới sản xuất chè, xác ñịnh mức ñộ thích hợp của ñất ñai từ ñó bố trí, quy
hoạch sản xuất vùng chè an toàn, bền vững trên ñịa bàn huyện ðồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên.
2.2. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè của huyện
ðồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

- ðánh giá ñặc ñiểm tài nguyên ñất trồng chè huyện ðồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên.

thị trường chè thế giới.
ðối với nước ta, sản phẩm chè không chỉ ñể tiêu dùng nội ñịa mà còn là mặt
hàng xuất khẩu quan trọng ñể thu ngoại tệ, góp phần xây dựng ñất nước. ðối với
người dân thì cây chè ñã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn ñịnh, cải thiện ñời sống
kinh tế, văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận lao ñộng dư thừa nhất
là ở các vùng nông thôn. Nếu so sánh cây chè với các loại cây trồng khác thì cây
chè có giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè có chu kì kinh tế dài, nó có thể sinh
trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục khoảng 30 – 40 năm, nếu chăm sóc tốt
thì chu kì này còn kéo dài hơn nữa.
Mặt khác, chè là cây trồng không tranh chấp ñất ñai với cây lương thực, nó là
loại cây trồng thích hợp với các vùng ñất trung du và miền núi. Chính vì vậy, cây
chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn góp phần cải thiện môi trường,
phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc. Nếu kết hợp với trồng rừng theo phương thức Nông
– Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành ñai xanh chống xói mòn rửa trôi, góp phần tạo
nên một nền nông nghiệp bền vững.
Như vậy, phát triển sản xuất chè mà ñặc biệt là chè an toàn ñã và ñang tạo ra
một lượng của cải vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện
mức sống ở khu vực nông thôn, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Nó góp phần vào
việc thúc ñẩy nhanh hơn công cuộc công nghiệp hóa – hiện ñại hóa nông nghiệp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

nông thôn, giảm bớt chênh lệch về kinh tế xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa
vùng núi và ñồng bằng.
Tuy nhiên, sản xuất chè nói chung và sản xuất chè an toàn nói riêng cũng như
nhiều mặt hàng nông sản khác, trong những năm vừa qua chưa ñược quan tâm ñầu tư
phát triển ñúng với tiềm năng và lợi thế của nó trên thị trường quốc tế và trong nước.
Nguyên nhân có nhiều, song ñiều kiện cần thiết ñể sản xuất chè an toàn là chỉ số về
môi trường ñất trồng chè và nước tưới chè có ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho phép ñược

chất ñảm bảo chất lượng chè ngon ñạt loại khá trở lên. Không có tồn dư NO3 vượt
quá giới hạn cho phép.
1.1.2.2. Một số quy ñịnh chung về sản xuất chè an toàn
a) Nhân lực
- Có hoặc thuê cán bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật
từ trung cấp trở lên ñể hướng dẫn, giám sát kỹ thuật sản xuất chè an toàn (cán bộ
của cơ sở sản xuất, cán bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật hoặc hợp ñồng lao ñộng
thường xuyên hoặc không thường xuyên);
- Người lao ñộng phải qua tập huấn kỹ thuật, có chứng chỉ ñào tạo của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc tổ chức có chức năng nhiệm vụ tập huấn
về VietGAP và các quy ñịnh quản lý sản xuất, kinh doanh , chè an toàn.
b) ðất trồng và giá thể
- Vùng ñất trồng phải trong quy hoạch ñược Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
phê duyệt. Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh
hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung, nghĩa trang,
ñường giao thông lớn;
- Hàm lượng một số kim loại nặng trong ñất, giá thể trước khi sản xuất và
trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá
ngưỡng cho phép nêu tại Phụ lục 1 của Quy ñịnh này.
c) Nước tưới
- Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân
cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc ñể tưới trực tiếp cho chè.
- Hàm lượng một số hoá chất và kim loại nặng trong nước tưới trước khi sản
xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không
vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại Phụ lục 2 của Quy ñịnh này.
- Nước sử dụng trong sản xuất chè phải ñạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho
người.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

ðể ñánh giá tiêu chí này ta có bảng ñánh giá cảm quan từ ñó phân cấp các
loại chè theo thang ñiểm, cách phân loại ñánh giá này dùng trong phương pháp chế
biến chè bằng máy.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

Bảng 1.1. ðánh giá các chỉ tiêu cảm quan

Tên chỉ tiêu Loại chè
Ngoại hình Màu nước Hương Vị
ðặc biệt
Màu xanh tự
nhiên, cánh chè
dài, xoăn ñều
non, có tuyết
Xanh vàng
trong sáng
Thơm mạnh tự
nhiên thoáng
cốm
ðậm dịu có
hậu ngọt
OP
Orange pekoe
Màu xanh t


ối
dịu, có hậu
BP
Broken pekoe
Màu xanh t

nhiên, cánh nhỏ
hơn chè P tương
ñối non ñều.
Vàng tương
ñối sáng
Thơm t

nhiên, ít ñặc
trưng
Chát tương ñ
ối
dịu, có hậu
BPS
Broken pekoe
shoushong
Màu vàng xanh
xám, mảnh nhỏ
tương ñối ñều,
nhỏ hơn BP
Vàng hơi
ñậm
Thơm vừa
thoáng hăng
già

Pb ≤ 2
NO3 25

Bảng 1.3: Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong ñất
Tên kim loại nặng Tiêu chuẩn trong ñất chè (mg/kg )
Cd ≤ 0,2
Hg ≤ 0,15
As ≤ 15
Cu ≤ 50
Pb ≤ 35
Cr ≤ 90

Bảng 1.4: Hàm lượng tồn dư thuốc trong chè
Tên hoá chất Theo Quy ñịnh (TCVN, 2010)
DDT Không có
666 Không có
Dicofol Không có
FenValerate Không có
Cypermethrin Không có
Ferpropathrin Không có
Biphenthrin Không có
Buprofezin Không có
Acephate Không có
Methamidoph
os
Không có
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn[5]

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

Page 11

Bảng 1 5. Diện tích và Sản lượng các nước trồng chè chính trên thế giới

STT

Các nước
Diện tích

(Ha)
Năm
2000 2005 2010 2011 2012
A. Diện tích chè TG ha 2.368.710 2.687.018 3.129.831 3.267.712 3.275.911
1 Trung Quốc ha 898.012

1.058.560

1.419.530

1.514.000

1.513.000

2 Ấn ðộ ha 490.000

521.000

583.000

600.000

190.600

5

Inñônêxia

ha121.200 142.847 107.800

123.300

122.500

6 Việt Nam ha 70.300

97.700

113.200

114.399

115.964

966.733

1.000.000

3

Kenya

T
ấn236.286 328.500 399.000

377.912

369.400

4

Sri Lanka

T
ấn
162.586 177.700 150.000

150.200

150.100

Nguồn: faostat.fao.org
Mặc dù có gần 60 nước sản xuất chè trên thế giới nhưng diện tích trồng chè
chỉ tập trung tại một số nước, trong ñó Trung Quốc là nước ñứng ñầu về diện tích
trồng chè, tiếp ñến là Ấn ðộ, Srilanka, Kenya, Indonesia, Việt nam.
Tỷ lệ xuất khẩu ngành chè tăng trung bình 2,31% trong thời gian từ 1991 –
2000 (Từ 1.078 triệu tấn lên 1.324 triệu tấn). Thập niên tiếp theo, tốc ñộ tăng trưởng
cũng không có sự thay ñổi so với 10 năm trước, năm 2001 xuất khẩu 1,4 triệu tấn,
năm 2010 xuất khẩu 1,73 triệu tấn.
Tỷ lệ xuất khẩu chè tại các quốc gia có sự khác biệt, Srilanka và Kenia là hai
nước có diện tích sản xuất chè nhỏ nhưng chủ yếu là phục vụ mục ñích xuất khẩu vì
vậy tỷ lệ xuất khẩu chè lớn, tỷ lệ xuất khẩu chè mỗi nước khoảng 20%. Trung Quốc
và Ấn ðộ có diện tích chè lớn nhất thế giới nhưng chủ yếu chè sử dụng cho nhu cầu
trong nước vì vậy tỷ lệ xuất khẩu chè thấp hơn so với Srilanca và Kenia. Trung
Quốc có tỷ lệ xuất khẩu chè ñạt 17%, tiếp theo là Ấn ñộ 14%, các quốc gia còn lại
chỉ chiếm 23%. Năm nước sản xuất chè chính trên thế giới chiếm 84% kim ngạch
xuất khẩu ngành chè toàn thế giới.

toàn, chè hữu cơ. Hiện nay, Trung Quốc có khoảng 6.700 ha chè an toàn, chủ yếu là
ở Triết Giang, Giang Tây, Hồ Bắc.
ðể xây dựng vùng chè an toàn, chè hữu cơ, các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực
phẩm ñược Trung Quốc rất coi trọng. Bắt ñầu từ nước, không khí, hàm lượng kim loại

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

nặng trong ñất, trong chè và dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm chè. Nhiều xí
nghiệp và sản phẩm chè ñã áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP (Hệ
thống phân tích mối nguy và kiểm soát ñiểm tới hạn), ñặc biệt là nhà máy chế biến chè
Phổ Nhĩ của tỉnh Vân Nam. ðây là những vấn ñề ñặc biệt quan trọng trong canh tác
chè nhằm tăng sức cạnh tranh của chè trong nội tiêu và xuất khẩu.
ðiển hình của sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc là tỉnh Triết Giang, việc
sản xuất chè an toàn và chè hữu cơ của Triết Giang ñã có từ những năm 90 của thế
kỷ XX, nhưng phải từ những năm 1998 ñến nay mới thực sự ñược coi trọng. Các
bước ñi trong việc thực hiện chế biến và sản xuất chè an toàn ñược tỉnh Triết Giang
thực hiện rất bài bản, ñúng cách, lộ trình phù hợp với sự phát triển chung của cả
tỉnh. ðể phối hợp sản xuất chè an toàn, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm ñã
tích cực hợp tác, cùng tổ chức lực lượng ñể chế ñịnh và ban hành tiêu chuẩn chè an
toàn và chè hữu cơ cấp Tỉnh (năm 2000), ñồng thời tuyên truyền và quán triệt các
tiêu chuẩn ñó, xúc tiến các ñịa phương trong tỉnh bắt ñầu triển khai nhiều ñiểm sản
xuất chè theo hướng sản phẩm an toàn và hữu cơ.
Song song với quá trình tuyên truyền phổ biến về xây dựng các ñiểm sản
xuất chè an toàn, tỉnh Triết Giang ñã tích cực mở nhiều lớp tập huấn kỹ thuật về
chè. Chương trình tập huấn không chỉ hướng dẫn về thu hoạch chè an toàn do Bộ
Nông nghiệp tổ chức mà còn tham gia trao ñổi thông tin, tập huấn, thực tập về chè
an toàn do ngành chè mở. ðã có hàng ngàn lượt người ñược tập huấn về kỹ thuật
chè an toàn trong một năm. Tiếp ñó là việc xây dựng các mô hình trình diễn về sản
xuất chè an toàn cấp tỉnh ở Tân Xương, Khai Hoá và An Các, riêng hai huyện Khai

HTX ñều sản xuất ra chè bán thành phẩm sau ñó tiêu thụ trên thị trường.
Thị trường chè trong nước: Thông qua các chợ theo hình thức ñấu giá thường
diễn ra tại các trụ sở Hiệp hội nông nghiệp chè, những người sản xuất mang sản phẩm
ñến Hiệp hội nông nghiệp chè của vùng (thường là huyện) ñể bán, bên cạnh chợ, có
kho bảo quản chè của Hiệp hội nông nghiệp chè làm dịch vụ bảo quản chè cho người
mua bán, cho các công ty kinh doanh chè, khi có nhu cầu cho bảo quản lạnh 0
0
C,
cũng lắp ñặt các thiết bị tự ñộng hoá, chỉ cần một người quản lý ñiều hành qua mạng
máy vi tính, người gửi chè ñến kho bảo quản chỉ cần ñến lấy mã số lô hàng cần trả,
các thiết bị sẽ tự ñộng chuyển ñúng lô hàng cần trả ra cửa kho. Các sản phẩm chè
ñược các công ty kinh doanh chè hay kinh doanh ñồ uống tiếp tục chế biến thành các
sản phẩm có giá trị cao hơn chè bột, chè uống liền, kẹo, bánh chế biến từ chè,… Các
sản phẩm ñó ñược tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

Chỉ ñạo và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật sản xuất chè ở Nhật Bản ñược thực
hiện thông qua Hiệp hội nông nghiệp chè kết hợp với các Viện Nghiên cứu chè ñảm
nhiệm. Ví dụ, Hiệp hội chè gắn các thiết bị quan sát ñồng ruộng tại các vị trí nhất
ñịnh (thông qua các ñầu ño trên ñồng ruộng), hàng giờ các thiết bị tự ñộng thu thập
các thông số kỹ thuật, các chỉ số, ẩm ñộ, nhiệt ñộ, hàm lượng NPK và báo cáo kết quả
thu thập ñược về máy vi tính, từ các thông số thu ñược, máy tính xử lý và ñưa ra các
phương hướng sử dụng phân bón, tưới,… khuyến cáo người sản xuất chè.
Về bảo vệ thực vật, dựa trên số liệu quan sát, ñiều tra dự tính, dự báo và khuyến
cáo người sản xuất quy trình phòng chống sâu bệnh hại chè dưới dạng các lịch phòng
chống và các hướng dẫn cụ thể cho nông dân các chỉ tiêu về chất lượng chè bán thành
phẩm (tanin, chất hoà tan, cafein, acid amin). Khi cần phân tích chất lượng chè cũng
do bộ phận của Hiệp hội phân tích và trả lời theo ñúng yêu cầu, như vậy các dịch vụ kỹ

chè hữu cơ nhằm ñáp ứng nhu cầu trên thị trường chè thế giới. Hướng sản xuất chè an
toàn dựa trên sự ñồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá giống, phân bón,
bảo vệ thực vật, thu hoạch, bảo quản, chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu
và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép. Tìm giống cho búp sớm,
ñiều chỉnh kỹ thuật hái búp ñảm bảo chất lượng búp. Tập trung chủ yếu vào lứa hái chè
vụ xuân chiếm tới 50 % sản lượng cả năm có chất lượng cao, ít sâu bệnh hại. (D.
Michael et al., 1989)
Như vậy các nghiên cứu ngoài nước ñã có các tiêu chuẩn, quy chuẩn và hệ
thống quản lý phân bón, thuốc trừ sâu chặt chẽ thông qua hiệp hội nông nghiệp của
các ñịa phương gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm. ðối với hướng sản xuất chè
hữu cơ, nhiều nước trong khu vực ñã tiến hành xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn
khoa học từ không khí, nước, ñất, dư lượng kim loại nặng, dư lượng thuốc trừ sâu
trong ñất, trong chè, chọn vùng và quy hoạch, xây dựng vùng sinh thái, kỹ thuật
quản lý vùng chè (Quản lý chất lượng trong nội bộ vùng chè hữu cơ; Thành lập các
nhà máy chuyên sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu sinh học; Thành lập các cơ quan
nghiên cứu chè hữu cơ, các cơ quan quản lý, thanh tra công nhận chè hữu cơ có tính
quốc gia).
1.2.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất chè an toàn trong nước
1.2.2.1. Tình hình chung về sản xuất, tiêu thụ chè Việt Nam
Tính ñến hết năm 2012, cả nước có tổng số 129,1 ngàn ha chè, diện tích chè
kinh doanh 115,8 ngàn ha, sản lượng 923,1 tấn chè búp tươi. Cả nước có khoảng
260 doanh nghiệp xuất khẩu chè, kim ngạch ñạt 229,7 triệu USD, giá bán bình quân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status