Điều tra tình hình sản xuất khoai tây và khảo nghiệm một số giống khoai tây trong điều kiện sản xuất vụ đông 2005, 2006 tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên - Pdf 85


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ MAI THẢO ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KHOAI TÂY VÀ
KHẢO NGHIỆM
MỘT SỐ GIỐNG KHOAI TÂY TRONG ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG 2005, 2006 TẠI
HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN CHUYÊN NGÀNH : TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ : 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS TRẦN NGỌC NGOẠN
THÁI NGUYÊN 2008 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ cho một học vị
nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã đƣợc cảm ơn, các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Thảo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn ngày, trong suốt quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu tôi nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của:
Thầy giáo hướng dẫn trực tiếp PGS.TS. Trần Ngọc Ngoạn, thầy đã giúp đỡ
tận tình về phương hướng và phương pháp nghiên cứu cũng như hoàn thiện
luận văn.
Khoa sau Đại học, khoa Nông học, cán bộ phòng thực hành bộ môn
sinh lý, sinh hoá - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện

1.3.3. Tình hình sản xuất khoai tây ở Châu Á ......................................... 11
1.3.4. Tình hình sản xuất khoai tây ở khu vực Đông Nam Á ................ 12
1.3.5. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam .................................... 12
1.3.6. Tình hình sản xuất khoai tây ở các tỉnh miền núi phía Bắc .......... 15
1. 4. Tình hình nghiên cứu khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam ................ 17
1.4.1. Nghiên cứu về giống khoai tây ..................................................... 17
1.4.2.Một số nghiên cứu về sâu bệnh hại khoai tây…………...….…….32
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 35
2.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 35
2.1.1. Điều tra hiện trạng sản xuất khoai tây trong cơ cấu sản xuất cây vụ
đông ............................................................................................. 35
2.1.2. Khảo nghiệm 5 giống khoai tây vụ đông tại huyện Đồng Hỷ tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................ 35
2.1.3. Mô hình trình diễn giống khoai tây có triển vọng đưa vào sản xuất
với diện tích 2,8800m2 (8hộ) ...................................................... 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
2.2. Vật liệu - Phương pháp nghiên cứu ......................................................... 35
2.2.1. Vật liệu thí nghiệm ........................................................................ 35
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................... 35
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. ........................................................... 41
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN…………………………… ..... ..42
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Đồng Hỷ ảnh hưởng tới
tình hình sản xuất khoai tây……………………….………………… …42
3.1.1. Điều kiện tự nhiên...................................................................... .....42
3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội......................................................... ......42
3.1.3. Đặc điểm khí hậu thời tiết vụ Đông 2005, 2006 tại Thái Nguyên 43
3.2. Tình hình sản xuất cây khoai tây ở Thái Nguyên......... ........... ................47
3.3. Tình hình sản xuất cây khoai tây tại huyện Đồng Hỷ............................ ..49

nghiệm vụ đông 2005…………………………………………… …….68
3.8.1. Các yếu tố cấu thành năng suất……………...…...……… …..68
3.8.2. Năng suất lý thuyết............................................................ ......72
3.8.3. Năng suất thực thu............................................................. ...... 74
3.8.4. Năng suất củ khô (NSCK) của cá c giống khoai tây tham gia khảo
nghiệm................................................................................................................. ...........74
3.9. Hiệu quả kinh tế của các giống khoai tây tham gia thí nghiệm....... .........75
3.10. Kết quả trình diễn giống khoai tây Diamant vụ đông 2005............. ......76
3.10.1. Đặc điểm sinh trưởng và năng suất của giống khoai tây Diamant
trong vụ đông 2005…………………………………………………… . ……77
3.10.2. Kết quả năng suất khoai tây trì nh diễn trong vụ Đông 2006….. . 78
3.11. Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số giống cây trồng trong điều kiện vụ
đông 2006 tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên................................... 79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ................................................................. . .........81
1. Kết luận
2. Đề nghị
Tài liệu tham khảo ........................................................................................ 84
Phụ lục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
DANH MỤC NHỮNG TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chữ đƣợc viết tắt

CIP Trung tâm nghiên cứu khoai tây quốc tế
Cs Cộng sự
Đ/c Đối chứng
FAO Tổ chức Nông - Lương Liên Hiệp Quốc

Bảng 1.6: Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam....................................... 13
Bảng1.7: Tình hình sản xuất khoai tây ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
năm 2005 ............................................................................... 15
Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết khí hậu vụ đông năm 2005 - 2006 tại Thái
Nguyên .................................................................................. 44
Bảng 3.2: Tình hình sản xuất khoai tây vụ đông ở Thái Nguyên trong 3 năm
(2004 – 2007) ................................................................................. 48
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất một số loại cây vụ đông năm 2005 tại huyện
Đồng Hỷ..........................................................................................................49
Bảng 3.4. Cơ cấu giống khoai tây của hộ nông dân ........................................ 50
Bảng 3.5. Mức độ đầu tư cho khoai tây .......................................................... 51
Bảng 3.6: Những khó khăn trong sản xuất khoai tây vụ đông của cá c h ộ
nông dân ................................................................................ 52
Bảng 3.7: Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống khoai tây khảo
nghiệm vụ đông 2005 ..................................................................... 55
Bảng 3.8. Tăng trưởng chiều cao cây của các giống khoai tây khảo nghiệm
qua các thời kỳ vụ đông 2005 ......................................................... 59
Bảng 3.9: Một số đặc điểm hình thái, sinh lý của các giống khoai tây thí nghiệm 62
Bảng 3.10: Một số loại sâu bệnh hại chính và khả năng chống đổ của các
giống khoai tây thí nghiệm trong vụ đông 2005 ............................ 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Bảng 3.11: Đặc điểm củ của các giống khoai tây khảo nghiệm vụ đông
năm 2005 ........................................................................... ....67
Bảng 3.12: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cá c giống khoai
tây khảo nghiệm vụ đông 2005 ................................................. .....69
Bảng 3.13: Tỷ lệ củ phân theo đường kính củ .............................................. ..71
Bảng 3.14: Năng suất của các giống khoai tây khảo nghiệm vụ đông năm
2005 ................................................................................... ....73

biệt là sản xuất lương thực đã góp phần quan trọng vào ổn định đời sống,
chính trị tạo cơ sở thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp đã thu được nhiều kết
quả, trong đó sản xuất vụ đông đóng vai trò quan trọng, góp phần nâng cao
tổng sản lượng lương thực và sản lượng các loại cây trồng trong năm. Được
sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành, cùng với các chính sách hỗ trợ
cho hệ thống các công trình thủy lợi phục vụ công tác tưới tiêu được đầu tư đã
tạo điều kiện cho vụ đông trở thành một vụ sản xuất phù hợp với nhiều loại
cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế, nâng cao tổng giá trị sản phẩm trong sản
xuất nông nghiệp.
Vụ đông hiện nay, tùy theo trình độ kỹ thuật mức độ thâm canh, tập
quán canh tác và nhu cầu thực tiễn về sản xuất và đời sống mà mỗi địa
phương có những cây trồng vụ đông khác nhau như: ngô, khoai lang, đậu
đỗ, khoai tây , rau cá c loạ i . Mỗi cây trồng đều có những đặc điểm riêng và
có những yêu cầu nhất định với ngoại cảnh và thỏa mãn một nội dung kinh
tế nhất định là làm tăng sản phẩm lương thực, thực phẩm cho xã hội và
tăng thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp. Vấn đề là ở chỗ lựa chọn
cây trồng nào kinh tế hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương,
của cơ sở sản xuất.
Là một trong những loại cây trồng quen thuộc, cây khoai tây
(Solanum Tuberosum. L) vừa là cây lương thực, đồ ng thờ i là cây th ực
phẩm có giá trị đượ c trồ ng ở nhiề u nướ c trên thế giớ i (Hồ Hữ u An và cs ,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
2005) [1]. Các nhà dinh dưỡng học đã phân tích giá trị thực phẩm của
khoai tây , cho thấ y thà nh phầ n củ a nó khá cân đố i về cá c chấ t cầ n thiế t cho
nhu cầ u “ăn đủ chấ t” củ a con ngườ i . Trong 100g khoai tây có : các
hydratcacbon 19g (trong đó có 16g tinh bộ t , 2,2g chấ t xơ ), 0,1g chấ t bé o ,
3g protein và 75g nướ c . Bên cạ nh đó , khoai tây cò n chứ a nhữ ng vi chấ t

chế về giố ng, kỹ thuật trồng trọt…chính vì vậy mà trong những năm qua việc
phát triển sản xuất khoai tây còn chưa tương xứ ng vớ i tiề m năng sẵ n có , năng
suấ t và sả n lượ ng cò n thấ p.
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc thuộc vùng
Đông Bắc nước ta với diện tích đất tự nhiên hơn 3532 km
2
và dân số trên 1
triệu người. Thái Nguyên không ch ỉ là một tỉnh có thế mạnh về phát triển
công nghiệp mà còn là tỉnh có một nền nông nghiệp khá vững chắc. Tỉnh
rất chú trọng vào việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp nâng cao năng
suất, sản lượng lương thực thực phẩm nhm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của nền kinh tế. Những năm trở lạ i đây nh ờ thực hiện chiến lược "cánh
đồng 50 triệu đồng/ha", cây khoai tây đã được quan tâm và đầu tư phát
triển, người dân từng bước đã đưa khoai tây làm cây trồng vụ đông trong
cơ cấu sản xuất 3 vụ song năng suấ t và phẩ m chấ t khoai tây cò n thấ p . Có
rấ t nhiề u nguyên nhân dẫ n đế n tì nh trạ ng năng suấ t thấ p và chấ t lượ ng
khoai tây ké m , trong đó nguyên nhân chủ yế u là do thiế u bộ giố ng và
nguồ n giố ng chấ t lượ ng kế t hợ p vớ i kỹ thuậ t canh tá c chư a phù hợ p củ a
ngườ i dân trồ ng khoai tây . Vì vậy để mở rộng diện tích khoai tây thì vấn đề
cấ p thiế t là phả i có bộ giố ng cho năng suấ t cao và ổ n đ ịnh.
Giống tốt là tiền đề để đạt năng suất cao, phẩm chất tốt song không
phải ở bất kỳ điều kiện sinh thái nào giống cũng phát huy hết tiềm năng năng
suất của nó. Để gó p phầ n ch ọn ra nhữ ng gi ống phù hợp với từ ng vù ng sinh
thái chúng tôi thực hiện đề tài:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
"Điều tra tình hình sản xuất khoai tây và khảo nghiệm một số giống
khoai tây trong điều kiện sản xuất vụ đông 2005, 2006 tại huyện Đồng Hỷ -
tỉnh Thái Nguyên".

C, làm củ thuận lợi ở nhiệt độ 16 - 18
0
C với ẩm độ không khí 75 - 80%. Khoai tây cũng là một cây trồng dễ tính,
thích ứng được với nhiều loại đất, trên những chân đất chua đều có thể trồng
được khoai tây, tuy nhiên tốt nhất vẫn là đất cát pha và đất thịt nhẹ có pH
khoảng 5,5 vì hai loại đất này đảm bảo độ thoáng khí, độ tơi xốp để củ phát
triển thuận lợi.
Thời gian sinh trưởng của khoai tây trung bình từ 80 - 110 ngày nên có
thể trồng được ở vụ đông. Vụ đông ở miền Bắc nước ta thường được tính từ
cuối tháng 9, đầu tháng 10 cho đến hết tháng 12 dương lịch hàng năm trên
chân đất ruộng, thường tính từ sau khi thu hoạch lúa vụ mùa. Vào đầu vụ
đông nhiệt độ khá cao (19 - 21
o
C) là điều kiện thích hợp cho quá trình nảy
mầm và phát triển thân lá của khoai tây. Giữa và cuối vụ, nhiệt độ xuống thấp
(12 - 16
o
C) nhưng không ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng của
khoai tây.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Có thể nói rng, so với một số cây trồng khác ở vụ đông thì cây khoai
tây có 3 ưu điểm nổ i bậ t, đó là :
- Không bị cạ nh tranh về đấ t đai trồ ng vì thờ i gian sinh trưở ng ngắ n ,
nằ m gọ n trong vụ đông trên đấ t lú a nên khả năng mở rộ ng diệ n tí ch là rấ t lớ n.
- Cây khoai tây không chị u á p lự c về thờ i vụ như mộ t số cây trồ ng vụ
đông khá c.
- Sản xuất khoai tây mang lại hiệu quả kinh tế cao.
1.2. Giới thiệu chung về cây khoai tây

khoai tây tại Công Gô. Tuy vậy, việc sử dụng khoai tây làm lương thực ở các
nước nhiệt đới vẫn còn hạn chế vì những khó khăn cố hữu trong sản xuất và
bảo quản khoai tây ở vùng thấp.
Từ một loại khoai tây ban đầu (có tên khoa học là Solanum
Tuberosum L) trồng để ăn, đến nay người ta đã tạo ra hơn 2000 giống
khoai tây gieo trồng với năng suất và phẩm chất khác nhau. Hiện nay cây
khoai tây được trồng rất rộng rãi ở 130 nước trên thế giới, từ 71
0
vĩ tuyến
Bắc đến 40
0
vĩ tuyến Nam.
1.2.2. Mộ t số nghiên cứ u về giá trị dinh dưỡng của cây khoai tây
Khoai tây vừa là cây lương thực, vừa là cây thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao , hàm lượng dinh dưỡng của khoai tây chỉ kém trứng (Leviel,
1986) (dẫ n theo Lê Sỹ Lợ i, 2007) [13].
. Sử dụ ng 100g khoai tây có thể đả m bả o í t nhấ t 8% nhu cầu protein, 3%
nhu cầu năng lượng, 10% nhu cầu Fe, 10% nhu cầu vitamin B1, 20% - 50%
nhu cầu vitamin C cho mộ t người trong một ngày đêm (Beukema et al., 1990;
Horton, 1987) [41], [45]. Vì vậy, trong số các cây trồng của vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới (từ 30 vĩ độ Bắc đến 30 vĩ độ Nam), Van der Zaag, (1976) [51]
cho rng cây khoai tây là cây sinh lợi hơn bất cứ cây trồng nào khác vì nó
cho năng suất năng lượng và năng suất protein cao nhất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
Bảng 1.1: Năng suất năng lƣợng và protein của một số cây lƣơng thực
Loại cây
trồng
Kcal/100g


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
là một trong những loại “thực phẩm sạch”, một loại nông sản hàng hoá được
lưu thông rộng rãi.
1.3. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Khoai tây là loại cây lương thực quan trọng đứng thứ 4 sau lúa mì, ngô,
lúa nước. Chính vì vậy cây khoai tây hiện nay được trồng rất rộng rãi trên thế
giới và phát triển mạnh ở Châu Âu, Châu Á.
Do điều kiện sinh thái, mức độ thâm canh và trình độ sản xuất khác
nhau nên năng suất khoai tây chênh lệch rất lớn, từ 7 đến 65 tấn/ha. Tính đến
năm 2005 hàng năm trên thế giới sản xuất được khoai tây với diện tích 18,89
triệu ha, sản lượng đạt 320,98 triệu tấn (FAO, 2006) [43] (bng 60 – 70%
tổng sản lượng lúa hay lúa mì ).
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Năm
Diện tích
(Triệu ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lƣợng
(Triệu tấn)
2000 19,94 16,45 328,01
2001 19,65 15,92 312,35
2002 19,06 16,88 321,73
2003 18,94 16,80 318,19
2004 19,13 17,19 328,84
2005 18,89 16,98 320,98
(Nguồn: FAO, 2006) [43]

2000 9,13 16,30 148,82
2001 8,86 15,50 137,33
2002 8,39 15,50 130,05
2003 8,20 15,96 130,87
2004 8,29 16,96 140,60
2005 7,59 17,24 130,97
(Nguồn FAO, 2006) [43]
Châu Âu có nền sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới, tuy nhiên trong những
năm gần đây vị trí cây khoai tây có phần giảm về cả diện tích và sản lượng. Về
diện tích năm 2000 cả Châu lục đạt 9,13 triệu ha, đến năm 2005 chỉ còn 7,59 triệu
ha, giảm 1,54 triệu ha. Để đáp ứng nhu cầu về khoai tây trong điều kiện diện tích
giảm, các nhà khoa học đã nghiên cứu nhiều biện pháp kỹ thuật, đặc biệt là về
giống nên năng suất cây khoai tây không ngừng được nâng cao. Năng suất khoai
tây năm 2005 đạt 17,24 tấn/ha, tăng 1,74 tấn/ha so với năm 2001 và 0,94 tấn/ha so
với năm 2000. Mặc dù năng suất tăng nhưng do diện tích giảm nhiều nên sản
lượng năm 2005 vẫn thấp, thấp hơn 6,36 triệu tấn so với năm 2000.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
1.3.3. Tình hình sản xuất khoai tây ở Châu Á
Cây khoai tây ở Châu Á trong mấy thập kỷ gần đây có xu hướ ng phá t
triể n mạ nh , tập trung ở các nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Cộng hoà Dân
chủ Triều Tiên, Hàn Quốc, Mông Cổ…Riêng ở Trung Quốc năm 1996 có diện
tích trồng khoai tây là 3,5 triệu ha với năng suất đạt 13,1 tấn/ha, sản lượng đạt
khoảng 4,6 triệu tấn, đứng đầu Châu Á trong 10 năm liền (từ 1986 - 1996). Hiện
nay Trung Quốc là quốc gia có diện tích trồng khoai tây lớn nhất thế giới (FAO,
2006) [43].
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lƣợng khoai tây của Châu Á
Năm
Diện tích

(nghìn ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lƣợng
(Triệu tấn)
2000 355 11,82 41,96
2001 370 12,81 47,40
2002 377 11,77 44,37
2003 340 12,00 43,68
2004 368 12,00 44,16
2005 369 12,45 45,94
(Nguồn FAO, 2006) [43]
Qua bảng số liệu 1.5 cho thấy ở khu vự c Đông Nam Á khoai tây đượ c
trồ ng rấ t í t và phá t triể n chậ m hơn nhiề u so vớ i cá c khu vự c khá c . Năm 2000
toàn khu vực trồng được 355 nghìn ha, đến năm 2002 đã trồ ng thêm đượ c 22
nghìn ha nhưng năm 2005 chỉ còn 369 nghìn ha, giảm 8 nghìn ha so với năm
2002. Năng suấ t khoai tây ở khu vự c nà y nhì n chung cò n thấ p so vớ i năng
suấ t bì nh quân củ a thế giớ i cũ ng như châu Âu, châu Á .
1.3.5. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Khoai tây không phải là cây trồng bản địa và đã được trồng ở Việt Nam
từ hơn 100 năm nay, được nhập nội vào nước ta từ Châu Âu do người Pháp
mang vào. Trước năm 1966, diện tích trồng khoai tây chỉ đạt dưới 1 nghìn ha
và được trồng rải rác ở Sa Pa (Lào Cai), Đà Lạt, Cao Bng, Đông Anh (Hà
Nội), Thường Tín (Hà Tây), Đồ Sơn (Hải Phòng). Từ những năm 60 đến
những năm 70, nhờ cuộc cách mạng xanh ở miền Bắc nên diện tích trồng
khoai tây được mở rộng. Năm 1971 có 5 nghìn ha khoai tây, năm 1980 diện
tích trồng khoai tây lên tới 100.000 ha, mỗ i năm tăng 12.000 ha (Đà o Huy
Chiên, 2002) [2] sau đó giảm xuống còn 28.022 ha năm 2000 và hiệ n nay đạ t
35.000 ha (năm 2005).


Qua số liệu bảng 1.6 cho thấy diện tích trồng khoai tây của nước ta
đang có xu hướ ng mở rộng. Năm 2000 diện tích trồng khoai tây là 28,022 ha,
đến năm 2005 đạt 35,000 ha tăng 6,978 ha. Song bên cạnh sự tăng lên về diện
tích thì năng suất lại có xu hướng biến động thất thường, năng suất khoai tây
đạt cao nhất vào năm 2002 là 11,76 tấn/ha, thấp nhất vào năm 2001, chỉ đạt
10,53 tấn/ha. Năm 2005 năng suất đạt 10,57 tấn/ha, giảm 1,9 tấn/ha so với
năm 2002. Nếu so sánh năng suất khoai tây của nước ta thì chỉ bng 62,2 %

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
năng suất bình quân chung của thế giới, bng 61,3 % năng suất khoai tây của
Châu Âu. Cây khoai tây ở nước ta đã và đang phát triển nhưng tốc độ mở
rộng diện tích và tăng năng suất hàng năm không cao. Điều này được giải
thích bởi những nguyên nhân sau:
- Thiế u bộ giố ng thí ch hợ p vớ i điề u kiệ n nó ng ẩ m , đặc biệt là thiếu
giố ng có chấ t lượ ng tố t có thể trồ ng đượ c ở nhiề u vù ng sả n xuấ t . Để trồ ng 1
ha khoai tây ở Việ t Nam cầ n 1,2 – 1,5 tấ n củ giố ng, vớ i mứ c hao hụ t 40 - 50%
trong quá trì nh bả o quả n thì lượ ng giố ng cầ n giữ ban đầ u có thể lên tớ i 2,5 – 3
tấ n củ tươi (Vũ Tuyên Hoàng và cs , 1999) [ 7]. Như vậ y , vớ i diệ n tí ch 35
nghìn ha sản xuất cần 42 - 52 nghìn tấn giống, do cá c giố ng khoai tây ở việ t
Nam chỉ đá p ứ ng đượ c 20% diệ n tí ch cho nên 60% giố ng khoai tây củ a nướ c
ta phả i nhậ p từ Trung Quố c , 20% giố ng khoai tây nhậ p từ Hà Lan , Đức (Lê
Hưng Quố c, 2006) [22]. Đây là điểm hạn chế vì giá khoai tây nhập khẩu từ
Châu Âu rất đắt, gấp 3 lần giá nhập khẩu từ Trung Quốc, song khoai tây
Trung Quốc chất lượng lại thấp hơn.
- Củ giống bị thoái hoá, không sạch bệnh và già sinh lý : Thờ i gian bả o
quản giống ở Việt Nam rất dài (từ thá ng 1 đến tháng 9), giố ng phả i bả o quả n
lâu trong điề u kiệ n nhiệ t độ cao nên củ giố ng bị già hóa nhanh. Trồ ng củ trẻ
sinh lý năng suấ t cao hơn 40 % so vớ i trồ ng củ già (Trương Văn Hộ và cs,
1990) [10]. Mặ t khá c hầ u hế t cá c giố ng khoai tây trồ ng trên đồ ng ruộ ng đề u

Sản
lƣợng
(tấn)
Giống Thời vụ
1 Bắc Kạn 53,0 15,2 805,6
VT2, Diamant,
TQ khá c
Đông
2 Cao Bng 70,0 17,0 1190,0
TQ khá c, VT2,
Hà Lan
Đông
3 Điện Biên 80,0 22,0 1760,0 VT2 Đông
4 Hà Giang 154,0 12,2 1878,8 VT2, KT3, Hà Lan Đông
5 Lào Cai 227,0 10,2 2315,4
VT2,Trung Quốc
khác
Đông,
xuân
6 Phú Thọ 86,0 9,1 782,6 VT2, Diamant Đông
7 Quảng Ninh 150,0 15,0 2250,0 KT3, TQ, Diamant Đông
8 Sơn La 20,0 19,0 380,0 VT2, Diamant Đông, xuân
9 Thái Nguyên 382,0 11,0 4202,0 VT2, TQ khác Đông
10 Tuyên Quang 98,6 6,6 650,0 VT2, TQ khá c Đông
11 Vĩnh Phúc 72,9 10,8 787,3 VT2, TQ khá c Đông
12 Yên Bái 480,0 13,5 6480,0 KT3, VT2 Đông
Nguồn: Số liệu thống kê của Sở NN & PTNT các tỉnh năm 2005 [23].

Trích đoạn Nghiờn cứu về giống khoai tõy Điều tra hiện trạng sản xuất khoai tõy trong cơ cấu sản xuất cõy vụ Thời gian và địa điểm nghiờn cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status